NEW
Font size
Worksheetsdia li
Total questions: 56
Worksheet time: 56mins
1. phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp
trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển kinh tế
công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội
công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi
2. các hình thức sản xuất có vai trò đặc biệt trong công nghiệp là các hình thức nào
chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa
hợp tác hóa, trang trại, xí nghiệp công nghiệp
liên hợp hóa, xí nghiệp công nghiệp, trang trại
trang trại, vùng công nghiệp, điểm công nghiệp
3. các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề
dệt - may, kĩ thuật điện, hóa dầu, luyện kim màu
kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác
da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng
trang trại, vùng công nghiệp, điểm công nghiệp
4. ngành công nghiệp điện lực có tốc độ tăng trưởng nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do
tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa
kinh tế tăng trưởng nhanh, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng điện của dân cư ở các nước
ngành này là tiêu chí quan trọng để đo trình độ phát triển và văn minh các nước
5. dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp được chia ra thành hai nhóm chính là
khai thác và chế biến
nặng (A) và nhẹ (B)
khai thác và nặng (A)
chế biến và nhẹ (B)
6. sản xuất công nghiệp khác biệt với sản xuất nông nghiệp ở
tính chất tập trung cao độ
có bao gồm nhiều ngành
sự phụ thuộc vào tự nhiên
sự phân tán về không gian
7. yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng các nhà máy, các khu công nghiệp và chế xuất là
khoáng sản
nguồn nước
vị trí địa lí
khí hậu
8. các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
khoáng sản, dân cư-lao động, đất, thị trường, chính sách
khí hậu-nước, dân cư-lao động, vốn, thị trường, chính sách
khoa học kĩ thuật, dân cư-lao động, thị trường, chính sách
đất, rừng, biển, dân cư-lao động, vốn, thị trường, chính sách
9. than đá không dùng để làm
nhiên liệu cho nhiệt điện
cốc hóa cho luyện kim đen
nguyên liệu cho hóa than
vật liệu dùng để xây dựng
10. phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than
là ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất
là nguồn năng lượng cơ bản, quan trọng
phần lớn mỏ than tập trung ở bán cầu Bắc
hiện nay có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
11. phát biểu nào sau đây đúng với việc phân bố tài nguyên dầu mỏ trên thế giới
tập trung chủ yếu ở nhóm các nước phát triển
tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển
nhu cầu về dầu mỏ trên thế giới bị sút giảm
tốc độ khai thác dầu mỏ ngày càng chậm lại
12. phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện
sản lượng điện chủ yếu tập trung ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa
sản lượng điện bình quân đầu người là thước đo trình độ phát triển và văn minh
điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, tua bin khí,.....
sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất là ở các nước đang phát triển
13. đặc điểm chủ yếu của quặng kim loại màu không phải là
thường tồn tại ở dạng đa kim
có hàm lượng kim loại thấp
đòi hỏi kĩ thuật chế biến cao
rất dễ khai thác và đầu tư nhỏ
14. đặc điểm của các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không phải là
đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn
thời gian xây dựng tương đối ngắn
quy trình sản xuất tương đối đơn giản
thời gian hoàn vốn tương đối nhanh
15. công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố
nhiên liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu
lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu
năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu
thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu
16. vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm
đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống
phục vụ việc mặc, ăn uống và sinh hoạt
thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển
làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp
17. các hình thức tổ chức công nghiệp hình thành nhằm mục đích gì
hạn chế các tác hại của hoạt động sản xuất công nghiệp
sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động
phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng
tiết kiệm diện tích sử dụng đất và nguồn vốn đầu tư
18. đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung
khu vực có ranh giới rõ ràng
nơi tập trung nhiều xí nghiệp
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp
gắn với đô thị vừa và lớn
19. đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp
gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi
bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp
gồm 1-2 xí nghiệp nằm gần nguyên, nhiên liệu
có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ
20. đối với các nước đang phát triển các khu công nghiệp tập trung thường được xây dựng nhằm mục đích chủ yếu là
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa
thu hút vốn đầu tư, vốn, kỹ thuật và công nghệ
sản xuất sản phẩm phục vụ xuất khẩu
tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp
24. vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước
25. vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn
26. ở nhiều nước trên thế giới ngành dịch vụ được chia thành
dịch vụ công, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng
dịch vụ công, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ tiêu dùng
dịch vụ bán buôn bán lẻ, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng
dịch vụ kinh doanh, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng
27. đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình
28. các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc nhóm ngành
dịch vụ công
dịch vụ tiêu dùng
dịch vụ kinh doanh
dịch vụ cá nhân
29. nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ
trình độ phát triển kinh tế
quy mô và cơ cấu dân số
mức sống và thu nhập thực tế
phân bố và mạng lưới dân cư
30. lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn ít không phải do
trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội còn thấp
ảnh hưởng còn hạn chế của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật
trình độ đô thị hóa thấp, mạng lưới đô thị kém phát triển, ít thị dân
cơ cấu dân số trẻ, người lao động còn ít kinh nghiệp làm dịch vụ
31. nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến việc thay đổi phương thức sản xuất, phát triển dịch vụ có hàm lượng chất xám cao
lịch sử-văn hóa
vốn đầu tư
khoa học-công nghệ
đặc điểm dân số
32. các đô thị thường là các trung tâm dịch vụ lớn không phải chủ yếu là do
là trung tâm công nghiệp
có nhu cầu tiêu dùng lớn
là trung tâm hành chính
có vùng ngoại ô rộng
33. điều kiện để phát triển mạnh ngành du lịch là không phải có
nhu cầu xã hội về du lịch, nghỉ dưỡng
tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng
hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch tốt
quy mô dân số lớn, gia tăng dân số cao
34. phát triển vào sau đây không đúng với giao thông vận tải
là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa
đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người
phục vụ mối giao lưu kinh tế-xã hội giữa các cùng
có vai trò lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ
35. vai trò của giao thông vận tải đối với sản xuất không phải là
cung ứng vật tư, nguyên, nhiên liệu cho sản xuất
vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ
giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuận tiện
giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường
36. vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là
tạo các mối liên hệ kinh tế-xã hội giữa các địa phương
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước
tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới
góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa
37. đối tượng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra
chuyên chở người và hàng hóa nơi này đến nơi khác
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông
38. sản phẩm của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra
chuyên chở người và hàng hóa nơi này đến nơi khác
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông
39. phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải
làm thay đổi giá trị hàng hóa vận chuyển
làm thay đổi vị trí cúa người và hàng hóa
các sản phẩm luôn dự trữ và tích lũy được
sản phẩm cùng được sản xuất và tiêu thụ
40. đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải
khối lượng vận chuyển
khối lượng luân chuyển
cự li vận chuyển trung bình
sự an toàn cho hành khách
41. nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải
điều kiện tự nhiên
các ngành sản xuất
phân bố dân cư
phát triển đô thị
42. loại hình giao thông nào sau đây nhất thiết cần phải phát triển ở các nước là đảo quốc
đường ô tô
đường sông
đường biển
đường sắt
43. đối với giao thông vận tải, các ngành kinh tế vừa
yêu cầu về khối lượng vận tải, vừa xây dựng đường sá
yêu cầu về tốc độ vận chuyển, vừa xây dựng cầu cống
khách hàng về cự li, vừa trang bị các loại phương tiện
khách hàng, vừa trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật vận tải
44. ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh, không yêu cầu chuyển nhanh
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế
45. ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh, không yêu cầu chuyển nhanh
rẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế
46. giao thông vận tải đường hàng không có nhiều ưu điểm về
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng
47. những nơi nào sau đây có mật độ mạng lưới đường sắt cao
Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kỳ
Đông Bắc Hoa Kì và Trung Phi
Trung Phi và Đông Nam Á
Đông Nam Á và Châu Âu
48. những nơi nào sau đây có số lượng xe ô tô trên đầu người vào loại cao nhất thế giới
Hoa Kì, Ấn Độ
Nam Mỹ, Tây Âu
Tây Âu, Hoa Kì
Hoa Kì, Tây Á
49. các quốc gia nào sau đây phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ
Hoa Kì, LB Nga, Đan Mạch
Nhật Bản, LB Nga, Ấn Độ
Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-đa
Nhật Bản, LB Nga, Na-Uy
50. nơi có nhiều hải cảng nhất là ở hai bên bờ của
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Địa Trung Hải
51. vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống
góp phần quan trọng vào phân công lao động
thúc đẩy toàn cầu hóa và hội nhập vào quốc tế
52. đặc điểm chủ yếu của bưu chính là
các thiết bị cung ứng dịch vụ từ xa, không gặp khách hàng
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh
vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện với các phương tiện cần có
53. đặc điểm của du lịch là
hoạt động theo quy luật cung, cầu
chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ
54. phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình phát triển du lịch trên thế giới
phát triển nhanh từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay
đóng góp quan trọng vào cơ cấu GDP của nhiều nước
số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng
sự bùng nổ du lịch không gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường
55. xu hướng phát triển ngành du lịch ở các quốc gia hiện nay là
đầu tư nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch chất lượng hơn
cần tập trung phát triển mạnh hơn vào các hoạt động du lịch thể thao
đẩy mạnh giao lưu quốc tế và tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo
phát triển du lịch một cách bền vững về kinh tế-xã hội và môi trường
56. vai trò của du lịch về xã hội là
tạo việc làm, phục hồi sức khỏe con người
khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
đem lại nguồn thu ngoại tệ, tăng ngân sách
bảo vệ, khôi phục và tôn tạo môi trường
57. vai trò của du lịch kinh tế là
tăng sự hiểu biết giữa các dân tộc, quốc gia
khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
đem lại nguồn thu ngoại tệ, tăng ngân sách
bảo vệ, khôi phục và tôn tạo môi trường
58. nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển ngành du lịch thế giới trong những năm qua là
tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng
cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú đang được đầu tư và nâng cấp
sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên
loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng
59. số lượt khách du lịch của nước ta trong thời gian gần đây tăng lên chủ yếu là do
tài nguyên du lịch được phân loại, các cơ sở lưu trú được đầu tư xây dựng mới
nâng cao trình độ lực lượng lao động, tăng cường mạng lưới giao thông vận tải
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, hình thành nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp
chất lượng cuộc sống được nâng cao, các hoạt động quảng bá được đẩy mạnh
