NEW
Font size
Worksheetstrắc nghiệm KHTN 7
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
từ mạch gỗ sang mạch rây
qua mạch gỗ
từ mạch rây sang mạch gỗ
cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng ở mặt trên của lá có tác dụng nào ?
tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào trong lá
giảm sự thoát hơi nước của cây
giảm ảnh nắng gay gắt của mặt trời
tăng số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá
phát biểu nào sau đây đúng ?
thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở gân lá
thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng đi xuống, như lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và chất khoáng
khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn
độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào lượng chất hữu cơ tổng hợp được ở lá
độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào ?
độ ẩm không khí ở mức trung bình, sự thoát hơi nước không diễn ra
độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu
độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh
độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh
đất như thế nào sẽ làm tăng khả năng hấp thụ nước của cây ?
đất tơi xốp, thoáng khí
đất khô cằn
đất ngập nước
đất được bón nhiều phân bón
DỰA VÀO HÌNH MÔ TẢ SAU:
công thức hóa học của nước là
H2O
HO2
HO
H3O
chọn số phát biểu đúng khi nói về cấu trúc và tính của nước:
(a) Nước là chất lỏng không có hình dạng nhất định
(b) Nước là chất lỏng không mùi vị
(c) Nước là chất lỏng không mùi, có vị, không màu
(d) Nước là dung môi không phân cực
(e) Nước sôi ở 100 độ C
(f) Nước đông đặc ở 0 độ C
2
3
4
5
Cấu trúc X là gì ?
Lông hút của rễ
khí khổng
mạch gỗ
mạch rây
chọn các/ từ cụm thích hợp:
Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được (1) hấp thụ, sau đó chuyển qua phần (2) tới (3)
(1) Lông hút
(2) mạch rây
(3) mạch gỗ
(1) lông hút
(2) thịt vỏ
(3) mạch gỗ
(1) miền chóp rễ
(2) thịt vỏ
(3) mạch rây
(1) lông hút
(2) thịt vỏ
(3) mạch rây
trong thân cây, mạch rây có vai trò gì ?
vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên thân, đến lá và các phần khác của cây
vận chuyển các chất hữu cơ được tổng hợp trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của cây
vận chuyển chất hữu cơ từ rễ lên thân, đến lá và các phần khác của cây
vận chuyển nước và muối khoáng được tổng hợp trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của cây
quan sát hình và cho biết (c) vận chyển chất nào ?
nước và chất khoáng
chất khoáng và chất hữu cơ
nước
chất hữu cơ
quan sát hình và cho biết (d) vận chuyển chất nào ?
nước và chất khoáng
chất khoáng và hữu cơ
nước
chất hữu cơ
quan sát hình và cho biết (c) và ( d) là cấu trúc gì ?
(c) mạch rây
(d) mạch gỗ
(c) mạch gỗ
(d) mạch rây
(c), ( d) mạch gỗ
(c),(d) mạch rây
đâu là con đường nước và các chất thải của cơ thể được đào thải ra bên ngoài ?
nước tiểu và mồ hôi
nước mắt
mồ hôi
nước bọt
vì sao chúng ta cần uống nhiều nước hơn khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh ?
vì khi đó lượng nước thoát ra môi trường nhiều qua hoạt động toát mồ hôi. Do vậy con đường người cần uống nhiều nước để cân bằng lượng nước đã mất đi
vì khi đó cơ thể nóng lên rất nhiều. Do đó, cần phải uống nhiều nước để làm mát cơ thể
vì khi đó cơ thể nóng lên và rất cần nhiều năng lượng. Do đó, cần uống nhiều nước để chống mệt mỏi, hạn chế tối đa hiện tượng toát mồ hôi
vì khi đó cơ thể cần nhiều chất dinh dưỡng. Do đó, cần uống nhiều nước để tăng cường quá trình thu nhận và chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể
sắp xếp các quá trình sau theo diễn biến của quá trình tiêu hóa xảy ra trong cơ thể:
ăn và uống -> vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa -> tiêu hóa thức ăn -> hấp thụ các chất dinh dưỡng-> thải phân
ăn và uống-> tiêu hóa thức ăn-> vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa -> hấp thụ các chất dinh dưỡng-> thải phân
ăn và uống-> vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa-> hấp thụ các chất dinh dưỡng-> tiêu hóa thức ăn->thải phân
ăn và uống-> hấp thụ chất dinh dưỡng-> vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa-> tiêu hóa thức ăn-> thải phân
vòng tuần hoàn lớn :
đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng trở về phổi.
Đưa máu đỏ thẫm nghèo O2 từ tim đến phổi.
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 từ tim đến phổi.
Vòng tuần hoàn nhỏ:
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng trở về phổi.
Đưa máu đỏ thẫm nghèo O2 từ tim đến phổi.
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 từ tim đến phổi.
Hệ tuần hoàn nhận chất nào từ hệ hô hấp và hệ tiêu hóa?
Oxygen từ hệ hô hấp, các chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa.
Các chất dinh dưỡng từ hệ hô hấp, oxygen từ hệ tiêu hóa.
Chỉ nhận oxygen từ hệ hô hấp.
Chỉ nhận các chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa.
Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật là gì?
Thích ứng với thay đổi của môi trường.
Không có vai trò gì đối với sinh vật.
Giúp sinh vật tổng hợp các chất dinh dưỡng.
Ức chế sự sinh trưởng của sinh vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Cảm ứng là phản ứng của sinh vật với kích thích của môi trường;
(2) Cảm ứng giúp sinh vật tồn tại và phát triển;
(3) Cảm ứng mang lại lợi ích cho sinh vật;
(4) Cảm ứng chỉ có ở động vật, không có ở thực vật;
(5) Cảm ứng ở cả thực vật và động vật.
1
2
3
4
Tập tính động vật là:
Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn
tại và phát triển.
Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.
Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.
Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.
Phát biểu nào sau đây đúng về tập tính?
(1) Tập tính có ở cả động vật và thực vật.
(2) Tập tính chỉ có ở động vật.
(3) Là phản xạ của động vật trước một số tác nhân nhất định.
(4) Là phản ứng của động vật trước thay đổi của môi trường.
(1), (3).
(1), (4).
(2), (3).
(1), (2), (4).
Khi làm thí nghiệm về sự sinh trưởng của cây trong các điều kiện chiếu sáng khác
nhau, người ta thu được kết quả như ở hình dưới đây:
Kết luận đúng về cây ở chậu a, b, c lần lượt là
cây được chiếu sáng từ một phía; cây mọc trong tối hoàn toàn; cây được chiếu sáng từ mọi
phía.
cây mọc trong tối hoàn toàn; cây được chiếu sáng từ một phía; cây được chiếu sáng từ mọi
phía.
cây được chiếu sáng từ một phía; cây được chiếu sáng ít hơn 10 giờ mỗi ngày; cây được
chiếu sáng từ mọi phía.
cây được chiếu sáng từ một phía; cây được chiếu sáng từ mọi phía; cây mọc trong tối hoàn
toàn.
Hình ảnh dưới đây minh họa một cách người ta lợi dụng tập tính của các loài động
vật gây hại cho cây trồng. Đó là phương pháp gì?
Dùng đèn bẫy côn trùng gây hại cho cây trồng.
Trồng cây ở nơi có ánh sáng để cây phát triển đều.
Dùng đèn để dẫn dụ côn trùng có lợi.
Dùng ánh sáng để hướng phát triển cây trồng, tạo hình dáng đặc biệt.
Sinh trưởng là gì?
Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự nhân lên về số lượng
và kích thước tế bảo, nhờ đó cơ thể lớn lên.
Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự nhiều lên về số lượng
và kích thước tế bảo, nhờ đó cơ thể lớn lên.
Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng
và kích thước tế bảo, nhờ đó cơ thể lớn lên.
Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng về chất lượng và
kích thước tế bảo, nhờ đó cơ thể lớn lên.
Sinh trưởng ở sinh vật là gì?
Quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ
thể lớn lên.
Quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ
thể lớn lên.
Quá trình tăng về chiều cao và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của
tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của
tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết
với nhau như thế nào?
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Cho biết các biểu hiện của sinh vật trong bảng 29.1 là sinh trưởng hay phát triển.
1.A, 2.A, 3.A, 4.B, 5.B.
1.B, 2.A, 3.A, 4.B, 5.B.
1.B, 2.B, 3.A, 4.B, 5.B.
1.B, 2.B, 3.B,
4.A, 5.A.
Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật?
3 nhân tố: Nhiệt độ, ánh sáng, nước.
3 nhân tố: Nhiệt độ, ánh sáng, chất dinh dưỡng.
4 nhân tố: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, nước.
4 nhân tố: Nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng.
Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm theo thứ tự nào sau đây:
Bướm → trứng → sâu → nhộng → bướm.
Bướm → sâu → trứng → nhộng →
bướm.
Bướm → nhộng → sâu → trứng → bướm.
Bướm → nhộng → trứng → sâu →
bướm.
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản:
Cần 2 cá thể.
Không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái.
Có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái.
D. Chỉ cần giao tử cái.
Đâu KHÔNG phải là vai trò của sinh sản vô tính
Khôi phục các giống cây quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Nhân nhanh giống cây trồng, hạ thấp giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Tiết kiệm chi phí chăm sóc.
Duy trì những tính trạng tốt của sinh vật.
Sinh sản hữu tính ở thực vật là:
Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành
cơ thể mới.
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành
cơ thể mới.
Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành
cơ thể mới.
Sự kết hợp có chọn lọc của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển
thành cơ thể mới.
Cho các yếu tố dưới đây:
(1) Chế độ dinh dưỡng. (2) Đặc điểm di truyền.
(3) Độ ẩm. (4) Tuổi của sinh vật.
1
2
3
4
Quá trình sinh sản ở sinh vật được điều hòa chủ yếu bởi của
các hormone.
nhiệt độ.
ánh sáng
dinh dưỡng
Hình ảnh dưới đây thể hiện hình thức sinh sản nào?
Vô tính.
hữu tính và vô tính
hữu tính
dị dưỡng
Điền vào số (1), (2), (3) cho chính xác các bộ phận của hoa
Hình. Sơ đồ cấu tạo hoa lưỡng tính
(1) Bao phấn,
(2) Thân nhụy,
(3) Noãn.
(1) Hạt phấn,
(2) Vòi nhụy,
(3) Noãn.
(1) Bao phấn,
(2) Thân nhụy,
(3) Bầu nhụy.
(1) Bao phấn,
(2) Vòi nhụy,
(3) Noãn.
Hoa tự thụ phấn là?
Hoa có các hạt phấn tự thụ phấn cho nhau.
Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của một bông hoa khác.
Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó.
Hoa có hạt phấn từ nhụy rơi vào đầu nhụy của chính nó.
Hoa tự thụ phấn có đặc điểm:
là hoa đơn tính, thời gian chín của nhị đồng thời so với nhụy.
là hoa lưỡng tính, thời gian chín của nhị đồng thời so với nhụy.
là hoa đơn tính, thời gian chín của nhị không đồng thời so với nhụy.
là hoa lưỡng tính, thời gian chín của nhị không đồng thời so với nhụy.
Nhóm hoa nào sau đây đều là hoa đơn tính?
Hoa ngô, hoa mướp, hoa dưa chuột.
Hoa bưởi, hoa ổi, hoa ngọc lan.
Hoa cải, hoa ngô, hoa sen.
D. Hoa đậu, hoa lúa, hoa ngô.
Đâu là hình thức phát triển phôi đối với loài đẻ con?
Phôi phát triển thành cơ thể con ở bên ngoài cơ thể mẹ.
Phôi phát triển thành cơ thể con ở bên trong cơ thể mẹ.
Phôi phát triển thành cơ thể con ở bên trong túi phôi.
Phôi phát triển thành cơ thể con ở bên ngoài túi phôi.
