NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG VII: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ ( Khải )
Total questions: 35
Worksheet time: 6mins
Gọi m0 là khối lượng nghỉ của vật. m,v lần lượt là khối lượng và vận tốc khi vật chuyển động. Biểu thức nào sau đây không phải là biểu thức tính năng lượng toàn phần của một hạt tương đối tính?
E = mc2
E = E0 +Wđ
E=1−c2v2moc2
E = m0c2
Kí hiệu E0, E là năng lượng nghỉ và năng lượng toàn phần của một hạt có khối lượng nghỉ m0, chuyển động với vận tốc v = 0,8c. Theo thuyết tương đối, năng lượng nghỉ E0 của hạt bằng:
0,5E
0,6E
0,25E
0,8E
Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, hệ thức Einstein giữa năng lượng nghỉ E và khối lượng m của một vật là:
E = mc2
E = 2m2c
E = 0,5mc2
E = 2mc2
Mặt trời có khối lượng 2.1030 kg và công suất bức xạ 3,8.1026 W. Nếu công suất bức xạ không đổi thì sau 1 tỉ năm nữa khối lượng mặt trời giảm đi bao nhiêu phần trăm so với khối lượng hiện nay. Lấy 1 năm = 365 ngày
0,07%
0,005%
0,05%
0,007%
Do sự phát bức xạ nên mỗi ngày khối lượng Mặt Trời giảm một lượng 3,744.1014 kg. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Công suất bức xạ trung bình của Mặt Trời bằng:
6,9.1015 MW
3,9.1020 MW
5,9.1010 MW
4,9.1040
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
prôtôn, nơtron và êlectron.
nơtron và êlectron
prôtôn, nơtron.
prôtôn và êlectron
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm
Z nơtron và A prôtôn
Z nơtron và A nơtron
Z prôtôn và (A – Z) nơtron
Z nơtron và (A – Z) prôton
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử ?
Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z prôtôn
Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân.
Số nơtron N bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z
Hạt nhân trung hòa về điện
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì
có cùng khối lượng
có cùng số Z, khác số A
có cùng số Z, cùng số A.
cùng số A.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì có cùng
khối lượng nguyên tử
số nơtron
số nuclôn
số prôtôn
Số nguyên tử có trong 2 (g) 510Bo là
4,05.1023
6,02.1023
1,204.1023
20,95.1023
Số nguyên tử có trong 1 (g) Heli (mHe = 4,003 u) là
15,05.1023
35,96.1023
1,50.1023
1,80.1023
Độ hụt khối của hạt nhân ZAX là (đặt N = A – Z)
Δm = NmN – ZmP
Δm = m – NmP – ZmP.
Δm = (NmN + ZmP ) – m.
Δm = ZmP – NmN
Cho hạt nhân 36Li (Liti) có mLi = 6,0082u. Tính độ hụt khối của hạt nhân biết mP = 1,0073u, mN = 1,0087u.
Δm = 0,398u
Δm = 0,0398u
Δm = –0,398u
Δm = –0,398u
Cho hạt nhân 1327Al (Nhôm) có mAl = 26,9972u. Tính độ hụt khối của hạt nhân biết mP = 1,0073u, mN = 1,0087u
Δm = 0,1295u
Δm = 0,0295u
Δm = 0,2195u
Δm = 0,0925u
Giả sử ban đầu có Z prôtôn và N nơtron đứng yên, chưa liên kết với nhau, khối lượng tổng cộng là m0, khi chúng kết hợp lại với nhau để tạo thành một hạt nhân thì có khối lượng m. Gọi W là năng lượng liên kết và c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Biểu thức nào sau đây luôn đúng?
m = m0
W = 0,5(m0 – m)c2
m > m0
m < m0.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác
A, B và C đều đúng
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân là tất cả các quá trình biến đổi của các hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân tự phát là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền thành một hạt nhân khác
Phản ứng hạt nhân kích thích là quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và tạo ra các hạt nhân khác.
Phản ứng hạt nhân có điểm giống phản ứng hóa học là bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng nghỉ.
Hãy chỉ ra câu sai. Trong một phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn
năng lượng toàn phần
điện tích
động năng
số nuclôn
Hãy chi ra câu sai. Trong một phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn
năng lượng toàn phần
điện tích
động lượng
khối lượng
Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng
Tổng khối lượng nghỉ (tĩnh) của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn
Xác định hạt nhân X trong phản ứng hạt nhân sau 1327F+α→1530P+X
12D
nơtron
prôtôn
13T
Hạt nhân 611Cd phóng xạ β+, hạt nhân con là
714N
511B
84218X
82224X
Từ hạt nhân 88226Ra phóng ra 3 hạt α và một hạt β– trong một chuỗi phóng xạ liên tiếp, khi đó hạt nhân tạo thành là
84244X
83214X
84218X
82224X
Cho phản ứng hạt nhân 1225Mg + X →1122Na + α , hạt nhân X là hạt nhân nào sau đây?
α
13T
12D
proton
Cho phản ứng hạt nhân 1737Cl+X→1837Ar+n , hạt nhân X là hạt nhân nào sau đây?
11H
12D
13T
24He
Chất phóng xạ 84204Po là chất phóng xạ α. Chất tạo thành sau phóng xạ là Pb. Phương trình phóng xạ của quá trình trên là
84209Po→24He+ 80207Pb
84209Po+24He→86213Pb
84209Po→24He+ 82205Pb
84209Po→24He+205 82Pb
Phản ứng hạt nhân sau 12H+23T→11H+24He . Biết mH = 1,0073u; mD = 2,0136u; mT = 3,0149u; mHe = 4,0015u, 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng toả ra trong phản ứng sau là
18,35 MeV
17,6 MeV
17,25 MeV
15,5 MeV
Phản ứng hạt nhân sau 36Li+12H→24He+24He : . Biết mLi = 6,0135u ; mD = 2,0136u; mHe4 = 4,0015u, 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng toả ra trong phản ứng sau là:
17,26 MeV
12,25 MeV
15,25 MeV
22,45 MeV
Phản ứng hạt nhân sau 36Li+12H→24He+24He : . Biết mLi = 6,0135u; mH = 1,0073u; mHe3 = 3,0096u, mHe4 =4,0015u, 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng toả ra trong phản ứng sau là:
9,04 MeV
12,25 MeV
15,25 MeV
21,2 MeV
Cho phản ứng 36Li+01n→13T+24α+4,8MeV : . Cho biết: mn = 1,0087u; mT = 3,016u; mα = 4,0015u; 1u = 931 MeV/c2. Khối lượng của hạt nhân Li có giá trị bằng
6,1139u
6,0839u
6,411u
6,0139u
Phóng xạ β- là
phản ứng hạt nhân thu năng lượng
phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng
sự giải phóng êlectrôn (êlectron) từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử
phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ
Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ
Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu phóng xạ nguyên chất. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu phóng xạ này bằng
31N0
41N0
81N0
51N0
: Ban đầu có N0 hạt nhân của một đồng vị phóng xạ. Sau 9 giờ kể từ thời điểm ban đầu, có 87,5% số hạt nhân của đồng vị này đã bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị này là
24 giờ
3 giờ
30 giờ
47 giờ
