wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học là chủ nghĩa

a)

Duy vật

b)

Mác

c)

duy vật biện chứng

d)

lê Nin

2.

Triết học nghiên cứu thế giới như nào

a)

như một đối tượng vật chất cụ thể

b)

như một hệ đối tượng vật chất nhất định

c)

Như một chỉnh thể thống nhất

3.

Triết học là gì

a)

triết học là tri thức về thế giới tự nhiên

b)

triết học là tri thức về tự nhiên xã hội

c)

Triết học là tri thức lý luận của con người với thế giới

d)

triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới

4.

Triết học ra đời trong điều kiện nào

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

5.

triết học ra đời từ đâu

a)

từ thực tiễn do nhu cầu của thực tiễn

b)

từ sự suy tư của con người về bản thân

c)

từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

từ sự vận động của Ý muốn chủ quan của con người

6.

Nguồn gốc nhận thức của triết học là thế nào

a)

Con người đã có một vốn hiểu biết phong phú nhất định và tư duy con người đã đạt tới trình độ chiều tượng hóa khái quát hóa hệ thống hóa để xây dựng nên các học thuyết các lý luận

b)

Học kĩ để thuộc sơ

c)

Đọc kĩ vào

d)

Đọc đi

7.

Nguồn gốc xã hội của triết học là thế nào

a)

Ở xã hội phát triển đến mức có sự phân chia thành lao động trí óc và lao động chân tay nghĩa là chế độ công xã nguyên thủy đã được thay thế bằng chế độ chiếm hữu nô lệ chế độ xã hội có giai cấp đầu tiên sử

b)

Đọc kĩ

c)

Đọc thuộc

d)

Đọc đi

8.

đối tượng của triết học có thay đổi lịch sự không

a)

b)

Không

c)

Cũng có cũng không

d)

Có trước không sau

9.

Thời kỳ phục hưng ở Tây âu là vào thế kỷ nào

a)

TK XIV-XV

b)

TK XV-XVI

c)

TK XVI-XVII

d)

TK XVII-XVIII

10.

tên gọi thời kỳ phục hưng ở Tây âu có ý nghĩa là gì

a)

khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại

b)

khôi phục triết học thời kỳ cổ đại

c)

khôi phục nền văn hóa cổ đại

d)

khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại

11.

thời kỳ phục hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sát hình thái kinh tế - xã hội nào

a)

từ hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ sang hình thái kinh tế xã hội phong kiến

b)

từ hình thái kinh tế xã hội phong kiến sang hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

từ hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa sang hình thái kinh tế xã hội xã hội chủ nghĩa

d)

từ hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy sang hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ

12.

Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào

a)

Ở thời kỳ phục hưng

b)

Thời kỳ cổ đại

c)

Ở thời kỳ cận đại

d)

Ở thời kỳ trung cổ

13.

Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần thoại ở thời kỳ phục hưng như thế nào

a)

Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo

b)

Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo

c)

Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thần học và tôn giáo

d)

Ngu

14.

về khách quan sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo quan hệ với nhau như nào

a)

Sự phát triển khoa học tự nhiên cùng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo

b)

Sự phát triển khoa học tự nhiên không ảnh hưởng gì đến thế giới quan duy tâm tôn giáo

c)

Sự phát triển khoa học tự nhiên trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo

d)

Nhìn zề

15.

Ở trong thời kỳ phục hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối với sự phát triển xã hội

a)

Là giai cấp tiến bộ cách mạng

b)

Là giai cấp thống trị xã hội

c)

Là giai cấp bảo thủ lạc hậu

d)

La la la la la

16.

Ở những nhà khoa học triết học: côpecnich, bruno, thuộc thời kì nào

a)

Thời kỳ cổ đại

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời kỳ phục hưng

d)

Thời kỳ cận đại

17.

Nicolai copecnich là nhà khoa học của nước nào

a)

Italy

b)

Đức

c)

Balan

d)

Pháp

18.

Nicolaicopecnich Đã đưa ra học thuyết nào

a)

Thuyết trái đất là Trung tâm vũ trụ

b)

thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất

c)

Thuyết Ý niệm là nguồn gốc của thế giới

d)

Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ

19.

triết học ra đời vào thời gian nào

a)

Thế kỷ thứ hai trước công nguyên

b)

Thế kĩ VIII- TK VI trước CN

c)

Ừ thế kỷ thứ hai sau công nguyên

20.

triết học nghiên cứu thế giới như thế nào

a)

như một đối tượng vật chất cụ thể

b)

như một hệ thống vật chất nhất định

c)

như một chỉnh thể thống nhất

d)

Câu 1 đấy

21.

Học thuyết về vũ trụ của nicolai copecnich có ý nghĩa thế nào đối với sự phát triển khoa học tự nhiên

a)

Đánh dấu sự ra đời của khoa học tự nhiên

b)

Đánh dấu bước chuyển từ khoa học tự nhiên thực nghiệm sang khoa học tự nhiên lý luận

c)

Đánh dấu sự giải phóng khoa học tự nhiên khỏi thần học và tôn giáo

22.

Đối với thế giới quan tôn giáo, phát minh của Côpécních có ý nghĩa gì?

a)

Củng cố thế giới quan tôn giáo

b)

Không có ảnh hưởng gì đối với thế giới quan tôn giáo

c)

Bác bỏ nền tảng của thế giới quan tôn giáo

d)

Chứng minh tính hợp lý của kinh thánh

23.

Câu 23: Brunô là nhà khoa học và triết học của nước nào?

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Balan

d)

Italia

24.

Brunô đồng ý với quan niệm của ai về vũ trụ?

a)

Ptôlêmê

b)

Platôn

c)

Nicôlai Côpécních

d)

Hêraclit

25.

: Brunô đã chứng minh về tính chất gì của thế giới (của vũ trụ)

a)

Tính tồn tại thuần tuý của thế giới vật chất

b)

Tính thống nhất trên cơ sở tinh thần của vật chất.

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới (của vũ trụ)

26.

Câu 26: Khi xây dựng phương pháp mới của khoa học, Brunô đòi hỏi khoa học tự nhiên phải

dựa trên cái gì?

a)

a. Dự trên những giáo điều tôn giáo

b)

b. Dựa trên ý muốn chủ quan

c)

c. Dựa trên tình cảm, khát vọng

d)

d. Dựa trên thực nghiệm

27.

Câu 27: Brunô bị toà án tôn giáo xử tội như thế nào?

a)

a. Tù chung thân

b)

b. Giam lỏng

c)

c. Tử hình (thiêu sống)

d)

d. Tha bổng

28.

Câu 28: Triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng có đặc điểm gì?

a)

a. Có tính chất duy vật tự phát

b)

b. Có tính duy tâm khách quan

c)

c. Có tính duy tâm chủ quan

d)

d. Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm, có tính chất phiếm thần luận

29.

Câu 29: Quan điểm triết học cho rằng thượng đế và tự nhiên chỉ là một gọi là quan điểm có tính

chất gì?

a)

a. Có tính duy vật biện chứng

b)

b. Có tính duy tâm, siêu hình

c)

c. Có tính chất phiếm thần luận

30.

Câu 30: Quan điểm triết học tự nhiên có tính chthời kỳ nào?

a)

a. Thời kỳ cổ đại

b)

b. Thời kỳ Phục Hưng

c)

c. Thời kỳ trung cổ

d)

d. Thời kỳ cận đại

31.

Câu 31: Những cuộc cách mạng nổ ra ở Hà Lan, Anh, Pháp... thời kỳ cận đại gọi là những cuộc

cách mạng nào?

a)

a. Cách mạng vô sản

b)

b. Cách mạng giải phóng dân tộc

c)

c. Khởi nghĩa của nông dân

d)

d. Cách mạng tư sản

32.

Câu 32: Những cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ở Tây Âu do mâu thuẫn giữa lực lượng sản

xuất với quan hệ sản xuất nào?

a)

a. Quan hệ sản xuất phong kiến

b)

b. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

c. Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ

d)

d. Quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thuỷ

33.

Câu 33: Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?

a)

a. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với QHSX phong kiến đã trở nên lỗi thời

b)

b. Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến

c)

c. Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô

d)

d. Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản

34.

Câu 34: Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ?

a)

a. Giai cấp vô sản

b)

b. Giai cấp nông dân

c)

c. Giai cấp tư sản

d)

d. Giai cấp địa chủ phong kiến

35.

Câu 35: Cuộc cách mạng nào ở Tây Âu thời kỳ cận đại được C. Mác gọi là cuộc cách mạng có

quy mô toàn Châu Âu và có ý nghĩa lớn đối với sự ra đời trật tự xã hội mới.

a)

a. Cuộc cách mạng ở Hà Lan và ý

b)

b. Cuộc cách mạng ở ý và ở áo

c)

c. Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII

36.

Câu 36: Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cuộc cách mạng ở Pháp cuối TK XVIII

đánh dấu sự thay thế của trật tự xã hội nào cho xã hội nào?

a)

a. Trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ thay cho trật tự xã hội cộng sản nguyên thuỷ

b)

b. Trật tự xã hội phong kiến thay cho trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ

c)

c. Trật tự xã hội tư sản thay cho trật tự xã hội phong kiến

d)

d. Trật tự xã hội xã hội chủ nghĩa thay cho trật tự xã hội tư sản

37.

Câu 37: Ngành khoa học nào phát triển rực rỡ nhất và có ảnh hưởng lớn nhất đến phương pháp

tư duy của thời kỳ cận đại?

a)

a. Toán học

b)

b. Hoá học

c)

c. Sinh học

d)

d. Cơ học

38.

Câu 38: Ph.Bêcơn là nhà triết học của nước nào?

a)

a. Nước Anh

b)

b. Nước Pháp

c)

d. Nước Ba lan

d)

c. Nước Đức

39.

Câu 39: Về lập trường chính trị, Ph.Bêcơn là nhà tư tưởng của giai cấp nào?

a)

a. Giai cấp chủ nô

b)

b. Giai cấp địa chủ phong kiến

c)

c. Giai cấp nông dân

d)

d. Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới

40.

Câu 40: Theo Ph. Bêcơn con người muốn chiếm được của cải của giới tự nhiên thì cần phải có

cái gì?

a)

a. Có niềm tin vào thượng đế

b)

b. Có nhiệt tình làm việc

c)

c. Có tri thức về tự nhiên

d)

d. Có kinh nghiệm sống

41.

Câu 41: Về phương pháp nhận thức Ph.Bêcơn phê phán phương pháp nào?

a)

a. Phương pháp kinh nghiệm (phương pháp con kiến)

b)

b. Phương pháp kinh viện (phương pháp con nhện)

c)

c. Phương pháp phân tích thực nghiệm (phương pháp con ong)

d)

d. Phương pháp a và b

42.

Câu 42: Theo Ph. Bêcơn phương pháp nhận thức tốt nhất là phương pháp nào

a)

a. Phương pháp diễn dịch

b)

b. Phương pháp quy nạp

c)

c. Phương pháp trừu tượng hoá

d)

d. Phương pháp mô hình hoá

43.

Câu 43: Ph.Bêcơn gọi phương pháp con nhện là phương pháp triết học của các nhà tư tưởng

thời kỳ nào?

a)

a. Thời kỳ trung cổ

b)

b. Thời kỳ cổ đại

c)

c. Thời kỳ cận đại

d)

d. Thời kỳ Phục hưng

44.

Câu 44: Phương pháp "con nhện" theo Ph.Bêcơn là phương pháp của những nhà triết học theo

khuynh hướng nào?

a)

a. Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

b. Chủ nghĩa kinh viện

c)

c. Thuyết bất khả tri

d)

d. Chủ nghĩa duy vậ

45.

Câu 45: Phương pháp rút ra kết quả riêng từ những kết luận chung, không tính đến sự tồn tại

thực tế của sự vật, được gọi là phương pháp gì?

a)

a. Phương pháp quy nạp

b)

b. Phương pháp diễn dịch

c)

c. Phương pháp kinh nghiệm

d)

d. Phương pháp kinh viện

46.

Câu 46: Phương pháp "con kiến" theo Ph.Bêcơn là phương pháp của các nhà triết học theo

khuynh hướng nào?

a)

a. Chủ nghĩa chiết trung

b)

b. Chủ nghĩa kinh viện

c)

c. Chủ nghĩa bất khả tri

d)

d. Chủ nghĩa kinh nghiệm

47.

Câu 47: Phương pháp nghiên cứu chỉ dựa vào kinh nghiệm thực tế, không có khái quát, theo

Ph.Bêcơn được gọi là phương pháp gì?

a)

a. Phương pháp "con nhện"

b)

b. Phương pháp "con kiến"

c)

c. Phương pháp "con ong"

d)

d. Phương pháp thực nghiệm

48.

Câu 48: Theo Ph.Bêcơn phương pháp nghiên cứu khoa học chân chính phải là phương pháp

nào?

a)

d. Phương pháp suy diễn

b)

c. Phương pháp "con ong"

c)

b. Phương pháp "con kiến"

d)

a. Phương pháp "con nhện"

49.

Câu 49: Ph.Bêcơn là nhà triết học thuộc trường phái nào?

a)

d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

50.

Câu 50: Những trường phái triết học nào xem thường lý luận?

a)

d. Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

b. Chủ nghĩa kinh viện

d)

a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

51.

Câu 51: Những nhà triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống?

a)

a. Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

c. Chủ nghĩa kinh viện

c)

b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

d. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

52.

Câu 52: Nhận định nào sau đây là đúng?

a. Các nhà triết học duy vật đều thuộc chủ nghĩa kinh nghiệm và ngược lại

b. Các nhà triết học duy tâm đều thuộc chủ nghĩa kinh viện và ngược lại

c. Cả hai đều không đúng (c)

a)

b. Các nhà triết học duy tâm đều thuộc chủ nghĩa kinh viện và ngược lại

b)

a. Các nhà triết học duy vật đều thuộc chủ nghĩa kinh nghiệm và ngược lại

c)

c. Cả hai đều không đúng

53.

Câu 53: Ph. Bêcơn sinh vào năm bao nhiêu và mất năm bao nhiêu?

a)

d. 1563 - 1628

b)

c. 1562 - 1627

c)

a. 1560 - 1625

d)

b. 1561 - 1626

54.

Câu 54: Tômat Hốpxơ sinh năm bao nhiêu và mất năm bao nhiêu?

a)

d. 1587 - 1678

b)

a. 1500 - 1570

c)

c. 1588 - 1679

d)

d. 1587 - 1678

55.

Câu 55: Ai là người sáng tạo ra hệ thống đầu tiên của chủ nghĩa duy vật siêu hình trong lịch sử

triết học?

a)

a. Ph. Bêcơn

b)

b. Tô mát Hốp Xơ

c)

c. Giôn Lốc Cơ

d)

d. Xpinôda

56.

Câu 56: Quan điểm của Tômát Hôpxơ về tự nhiên đứng trên lập trường triết học nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

d. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

57.

Câu 57: Chủ nghĩa duy vật của Tômát Hốp-xơ thể hiện ở quan điểm nào sau đây?

a)

b. Tính phong phú về chất không phải là thuộc tính khách quan của giới tự nhiên

b)

a. Giới tự nhiên là tổng các vật tồn tại khách quan có quảng tính (độ dài) phân biệt nhau bởi đại

lượng, hình khối, vị trí và vận động đổi vị trí trong không gian

c)

c. Chất lượng của sự vật là hình thức tri giác chung

58.

Câu 58: Tômát Hôpxơ quan niệm về vận động như thế nào?

a)

a. Vận động chỉ là vận động cơ giới

b)

b. Vận động bao gồm cả vận động hoá học và sinh học

c)

c. Vận động là sự biến đổi chung

d)

d. Vận động là phương thức tồn tại của sinh vật

59.

Câu 59: Tính chất siêu hình trong quan niệm của Tômát Hốpxơ về tự nhiên thể hiện ở chỗ nào?

a)

a. Giới tự nhiên tồn tại khách quan

b)

b. Giới tự nhiên là tổng số các vật có quảng tính (độ dài)

c)

c. Vận động cơ giới là thuộc tính của giới tự nhiên

d)

d. Vận động của giới tự nhiên là vận động cơ giới

60.

Câu 60: Tính chất siêu hình trong quan niệm của Tômát Hốpxơ về con người thể hiện như thế

nào?

a. Con người là một cơ thể sống phức tạp như động vật

b. Con người là một bộ phận của tự nhiên

c. Con người là một kết cấu vật chất

d. Con người như một chiếc xe, mà tim là lò xo, khớp xương là cái bánh xe (d)

a)

a. Con người là một cơ thể sống phức tạp như động vật

b)

b. Con người là một bộ phận của tự nhiên

c)

c. Con người là một kết cấu vật chất

d)

d. Con người như một chiếc xe, mà tim là lò xo, khớp xương là cái bánh xe

61.

Câu 61: Về phương pháp nhận thức, Tômat Hốp-xơ hiểu theo quan điểm nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy lý

b)

b. Chủ nghĩa duy danh

c)

c. Nghệ thuật kết hợp giữa chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy danh

62.

Câu 62: Tô mát Hốp-xơ hiểu bước chuyển từ cái riêng sang cái chung từ tri giác cảm tính đến

khái niệm theo quan điểm nào?

a)

c. Kinh nghiệm luận

b)

b. Duy danh luận

c)

c. Kinh nghiệm luận

63.

Câu 63: Quan niệm về bản chất khái niệm của Tômát Hốp-xơ thuộc khuynh hướng triết học

nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy thực

b)

b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

c. Chủ nghĩa duy danh

d)

d. Chủ nghĩa duy vật tự phát

64.

Câu 64: Theo quan điểm duy Danh, Tômát Hốp xơ coi khái niệm là gì?

a)

a. Là những đặc điểm chung của các sự vật của giới tự nhiên

b)

b. Chỉ là tên của những cái tên.

c)

c. Khái niệm là thực thể tinh thần tồn tại trước & độc lập với sự vật

d)

d. Khái niệm là bản chất của sự vật

65.

Câu 65: Mặt tiến bộ trong quan điểm về xã hội của Tômát Hốpxơ là ở chỗ nào?

a)

a. Cho nguồn gốc của nhà nước không phải từ thần thánh mà là sự qui ước và thoả thuận giữa

con người.

b)

b. Cho hình thức quân chủ là hình thức chính quyền lý tưởng.

c)

c. Tôn giáo và giáo hội vẫn có ích cho nhà nước.

d)

d. Coi quyền lực của giai cấp đại tư sản là vô hạn.

66.

Câu 66: Tômát Hốp xơ cho nguồn gốc của nhà nước là gì?

a)

a. Do thần thánh sáng tạo ra.

b)

b. Do ý chí của giai cấp thống trị

c)

c. Do sự quy ước, thoả thuận giữa con người nhằm tránh những cuộc chiến tranh tàn khốc.

d)

d. Do ý muốn chủ quan của cá nhân nhà tư tưởng.

67.

Câu 67: Hãy đánh giá quan niệm của Tômát Hốp xơ về nhà nước cho rằng: nhà nước ra đời là

do sự quy ước, thoả thuận giữa con người?

a)

a. Không có gì tiến bộ, chỉ là quan điểm duy tâm tôn giáo

b)

b. Có giá trị, vì đã phát triển quan điểm duy vật, về xã hội.

c)

c. Có giá trị bác bỏ nguồn gốc thần thánh của nhà nước, đồng thời vẫn chứa đựng yếu tố duy

tâm chủ nghĩa

68.

Câu 68: Đề-các-tơ là nhà triết học và khoa học của nước nào ?

a)

a. Anh

b)

b. Bồ Đào Nha

c)

c. Mỹ

d)

d. Pháp

69.

Câu 69: Đề-các-tơ sinh vào năm nào và mất vào năm nào?

a)

a. 1590 - 1650

b)

b. 1596 - 1654

c)

c. 1594 - 1654

d)

d. 1596 - 1650

70.

Câu 70: Khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, Đềcáctơ đứng trên lập trường triết học nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy vật

b)

b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

c. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

d. Thuyết nhị nguyên

71.

Câu71: Đềcáctơ giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

a. Thực thể vật chất độc lập và quyết định thực thể ý thức.

b)

b. Thực thể vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào thực thể ý thức

c)

c. Thực thể vật chất và thực thể ý thức độc lập nhau, song song cùng tồn tại.

d)

d. Thực thể ý thức phụ thuộc vào thực thể vật chất, nhưng có tính độc lập tương đối.

72.

Câu 72: Quan điểm của Đềcáctơ về quan hệ giữa vật chất và ý thức cuối cùng lại rơi vào quan

điểm nào? Vì sao?

a)

a. Duy vật; vì coi vật chất độc lập với ý thức

b)

b. Duy vật không triệt để; vì không thừa nhận vật chất quyết định ý thức

c)

c. Nhị nguyên vì thừa nhận hai thực thể tạo thành hai thế giới

d)

thực thể thứ ba đó là thượng đế.

73.

Câu 73: Đềcáctơ đứng trên quan điểm nào trong lĩnh vực vật lý?

a)

a. Quan điểm duy tâm khách quan

b)

b. Quan điểm duy tâm chủ quan

c)

c. Quan điểm nhị nguyên

d)

d. Quan điểm duy vật

74.

Câu 74: Trong lĩnh vực vật lý Đềcáctơ quan niệm về tự nhiên như thế nào?

a)

a. Tự nhiên là tổng các vật có quán tính

b)

b. Tự nhiên và thượng đế là một.

c)

c. Tự nhiên là hiện thân của thượng đế

d)

d. Tự nhiên là một khối thống nhất gồm những hạt nhỏ vật chất có quán tính và vận động vĩnh

viễn theo những quy luật cơ học

75.

Câu 75: Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

a. Đềcáctơ là nhà duy vật biện chứng vì coi vật chất tồn tại khách quan.

b)

b. Đềcáctơ là nhà duy vật vì phủ nhận uy quyền của nhà thờ và tôn giáo

c)

c. Đềcáctơ là nhà triết học duy tâm vì đề cao sức mạnh của lý tưởng con người

d)

d. Đềcáctơ đem tính khoa học thay cho niềm tin tôn giáo mù quáng chống lại uy quyền của tôn

giáo. (d)

76.

Câu76: Điều nhận định nào sau đây là đúng?

a)

a. Đềcáctơ nghi ngờ khả năng nhận thức của con người.

b)

b. Vì coi nghi ngờ là điểm xuất phát của nhận thức khoa học, nên Đềcáctơ phủ nhận khả năng

nhận thức của con người.

c)

c. Quan điểm của Đềcáctơ và Hium là như nhau vì đều nghi ngờ nhận thức của con người

d)

d. Đềcáctơ coi nghi ngờ là điểm xuất phát của nghiên cứu khoa học để phủ nhận sự mê tín, phủ

nhận niềm tin tôn giáo

77.

Câu 77: Luận điểm Đềcáctơ "tôi tư duy vậy tôi tồn tại" có ý nghĩa gì?

a)

a. Nhấn mạnh vai trò của tư duy, duy lý

b)

b. Nhấn mạnh vai trò của cảm giác

c)

c. Phủ nhận vai trò của chủ thể

d)

d. Đề cao kinh nghiệm.

78.

Câu 78: Theo Đềcáctơ tiêu chuẩn của chân lý là gì?

a)

a.Là thực tiễn

b)

b. Là tư duy rõ ràng, mạch lạc

c)

c. Là cảm giác, kinh nghiệm về sự vật

d)

d. Là được nhiều người thừa nhận .

79.

Câu 79: Luận điểm của Đềcáctơ "Tôi tư duy vậy tôi tồn tại" thể hiện khuynh hướng triết học

nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

b. Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

c. Thuyết hoài nghi

d)

d. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

80.

Câu 80: Xpinôda là nhà triết học nước nào?

a)

a. Hà Lan

b)

b. áo

c)

c. Đức

d)

d. Pháp

81.

Câu 81: Xpinôda là nhà triết học thuộc trường phái nào?

a)

a. Duy tâm chủ quan

b)

b. Duy vật biện chứng

c)

c. Duy tâm khách quan

d)

d. Duy vật và vô thần

82.

Câu 82: Nhận định nào sau đây là đúng

a)

a. Xpinôda là nhà triết học nhị nguyên

b)

b. Xpinôda là nhà triết học duy tâm khách quan

c)

c. Xpinôda là nhà triết học duy vật biện chứng

d)

d. Xpinôda là nhà triết học nhất nguyên.

83.

Câu 83: Điều khẳng định nào sau đây về Xpinôda là sai?

a)

a. Xpinôda là nhà triết học duy vật và vô thần

b)

b. Xpinôda là nhà triết học nhất nguyên coi quảng tính và tư duy là thuộc tính của một thực thể

c)

c. Xpinôda chống lại quan điểm nhị nguyên của Đềcáctơ.

d)

d. Xpinôda là nhà triết học nhị nguyên

84.

Câu 84: Quan điểm duy vật của Xpinôda về thế giới là ở chỗ nào?

a)

a. Thế giới là thế giới của các sự vật riêng lẻ

b)

b. Thế giới là phức hợp cảm giác

c)

c. Thế giới là sự tha hoá của ý niệm

d)

d. Thế giới là cái bóng của thế giới ý niệm

85.

Câu 85: Tại sao quan điểm của Xpinôda lại rơi vào quan điểm của thuyết định mệnh máy móc?

a. Coi thế gới gồm các sự vật riêng lẻ

b. Coi các sự vật trong thế giới đều có nguyên nhân

c. Đồng nhất nguyên nhân với tính tất yếu coi ngẫu nhiên chỉ là phạm trù chủ quan (c)

d. Khẳng định có thể nhận thức thế giới bằng phương pháp toán học.

a)

a. Coi thế gới gồm các sự vật riêng lẻ

b)

b. Coi các sự vật trong thế giới đều có nguyên nhân

c)

c. Đồng nhất nguyên nhân với tính tất yếu coi ngẫu nhiên chỉ là phạm trù chủ quan

d)

d. Khẳng định có thể nhận thức thế giới bằng phương pháp toán học.

86.

Câu 86: Quan niệm về ý thức của Xpinôda chịu ảnh hưởng của ai, và quan niệm đó như thế

nào?

a)

a. Chịu ảnh hưởng của thuyết bất khả tri, không thừa nhận con người có khả năng nhận thức

được thế giới.

b)

b. Chịu ảnh hưởng của những người theo vật hoạt luận, thừa nhận mọi vật đều có ý thức.

c)

c. Chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa duy lý cho chỉ có con người mới có ý thức.

d)

d. Chịu ảnh hưởng của tôn giáo, cho ý thức có nguồn góc từ thần thánh.

87.

Câu 87: Quan niệm về ý thức của Xpinôda thuộc loại nào?

a)

a. Duy vật biện chứng

b)

b. Duy tâm chủ quan

c)

c. Duy tâm khách quan

d)

d. Vật hoạt luận

88.

Câu 88: Quan niệm về con người của Xpinôda đứng trên lập trường nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

c. Thuyết nhị nguyên

d)

d. Chủ nghĩa tự nhiên

89.

Câu 89:Về nhận thức luận, Xpinôda theo chủ nghĩa nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy cảm

b)

b. Chủ nghĩa duy lý.

c)

c. Chủ nghĩa kinh nghiệm.

d)

d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

90.

Câu 90: Theo Xpinôda chân lý đáng tin cậy đạt được ở giai đoạn nhận thức nào?

a)

a. Giai đoạn nhận thức lý tính

b)

b. Giai đoạn nhận thức cảm tính

c)

c. Cả hai giai đoạn

d)

d. Không đạt được ở giai đoạn nào

91.

Câu 91: Xpinôda quan niệm về nhận thức trực giác như thế nào?

a)

a. Là "ánh sáng nội tâm" giúp con người liên hệ trực tiếp với thượng đế

b)

b. Là trí tuệ anh minh như nền tảng của mọi tri thức

c)

c. Một năng lực trí tuệ của phép nhận thức sự vật

d)

d. Cả ba nội dung trên

92.

Câu 92: Khái niệm đạo đức của Xpinôda gắn với khái niệm "con người tự do" không? nếu có

thì như thế nào?

a)

a. Không

b)

b. Có, con người tự do hành động theo ý muốn của mình

c)

c. Có, con người chỉ có thể trở thành tự do khi được chỉ đạo bởi lý tính

d)

d. Không. Vì trong tự nhiên chỉ có cái tất yếu

93.

Câu 93: Quan niệm của Xpinôda về pháp quyền và xã hội được xây dựng trên lập trường nào?

a)

a. Chủ nghĩa tự nhiên

b)

b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

c. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

d. Chủ nghĩa tự do tư sản

94.

Câu 94: Xpinôda quan niệm về nguồn gốc tôn giáo từ đâu?

a)

a. Sự tin tưởng vào ánh sáng nội tâm

b)

c. Sự sợ hãi

c)

b. Sự bất lực trước các lực lượng xã hội

d)

d. Sự không hiểu biết về tự nhiên

95.

Câu 95: Trong nhận thức luận của mình, Giôn Lốccơ phê phán Đềcáctơ về cái gì?

a)

a. Về thuyết nhị nguyên

b)

b. Về quan niệm máy móc đối với con người

c)

c. Về thuyết thừa nhận tồn tại tư tưởng bẩm sinh

d)

d. Về quan niệm duy vật trong lĩnh vực vật lý

96.

Câu 96: Theo quan niệm của G.Lốccơ tri thức, chân lý do đâu mà có?

a)

a. Do ý niệm bẩm sinh

b)

b. Do kết quả của quá trình nhận thức

c)

c. Do thượng đế ban tặng

d)

d. Do hoạt động thực tiễn

97.

Câu 97: Giôn Lốccơ là nhà triết học nước nào?

a)

a. Pháp

b)

b. Anh

c)

c. ý

d)

d. Mỹ

98.

Câu 98: Về nhận thức luận ai là người nêu ra nguyên lý tabula rasa (tấm bảng sạch)

a)

a. Xpinôda )

b)

c. Đềcáctơ

c)

b. Platôn

d)

d. Giôn Lốccơ

99.

Câu 99: Nguyên lý tabula rasa (tấm bảng sạch) theo cách hiểu của người đề xuất khẳng định

những nội dung gì?

a)

a. Mọi tri thức không phải là bẩm sinh, mà là kết quả nhận thức

b)

b. Mọi quá trình nhận thức đều phải xuất phát từ cơ quan cảm giác

c)

c. Linh hồn con người có vai trò tích cực nhất định

d)

d. Cả ba nội dung trên

100.

Câu 100: Nội dung thuyết tabula rasa (tấm bảng sạch) đứng trên lập trường triết học nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

c. Chủ nghĩa duy vật

d)

d. Thuyết bất khả tri