Font size
WorksheetsLý hk2
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 11mins
Chiếu một chùm ánh sáng trắng hẹp vào lăng kính thủy tinh, sau khi qua lăng kính thì chùm sáng
không bị lệch và không đổi màu.
chỉ bị lệch mà không đổi màu
vừa bị lệch, vừa đổi màu.
chỉ đổi màu mà không bị lệch.
Khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí thì
vận tốc và tần số ánh sáng tăng
bước sóng ánh sáng tăng
vận tốc ánh sáng giảm
vận tốc và bước sóng ánh sáng giảm
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Ánh sáng trắng là tập hợp vô số các ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến Tím
Chiết suất của chất làm lăng kính là như nhau đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau.
Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất
Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.
tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần
chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khú c xạ vàng
Khi một chùm ánh sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì :
tần số tăng, bước sóng giảm
tần số không đổi, bước sóng giảm
tần số giả, bước sóng giảm
tần số không đổi, bước sóng tăng
Chọn câu trả lời SAI. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng:
Có một màu sắc xác định
Có tần số không thay đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác
Không bị tán sắc khi qua lăng kính
Có vận tốc không đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường kia
Gọi nc , nl , nL và nv là chiết suất thủy tinh lần lượt đối với các tia chàm, lam, lục và vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng?
nc>nl>nL>nv
nc<nL<nl<nv
nc<nl<nL<nv
nc<nl<nL<nv
Chọn câu sai trong các câu sau
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính
Ánh sáng trắng là tập hợp của 7 ánh sáng đơn sắc đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
Mỗi ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu sắc nhất định khác nhau
Lăng kính có khả năng làm tán sắc ánh sáng
Chiếu một chùm ánh sáng trắng hẹp vào lăng kính thủy tinh, sau khi qua lăng kính thì chùm sáng
chỉ đổi màu mà không bị lệch.
chỉ bị lệch mà không đổi màu
không bị lệch và không đổi màu.
vừa bị lệch, vừa đổi màu.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Vận tốc của ánh sáng đơn sắc không phụ thuộc vào môi trường truyền
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đỏ nhỏ hơn đối với ánh sáng màu lục.
Ánh sáng đơn sắc bị lệch đường truyền khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
đỏ
tím
chàm
lam
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát:
Vị trị vân trung tâm thay đổi.
Khoảng vẫn tăng lên.
Khoảng vẫn không thay đổi.
Khoảng vẫn giảm xuống
Phát biểu nào sau đây là Sai khi nói về khoảng vân trong giao thoa ánh sáng
Một vân sáng và một vân tối bất kỳ cách nhau môt khoảng bằng số lẻ nửa khoảng vân i
Hai vân sáng bất kỳ cách nhau một khoảng bằng số nguyên lần khoảng vân i.
Hai vân tối bất kỳ cách nhau một khoảng bằng số nguyên lần vân i.
Hai vân bất kỳ cách nhau một khoảng bằng số nguyên lần khoảng vân i.
Trong thí nghiệp Y-âng về giao thoa ánh sáng, chiếu ánh sáng trắng vào hai khe. Trên màn, quan sát thấy
vân trung tâm là vân sáng trăng, hai bên có những dải màu như cầu vồng, tím ở trong, đỏ ở ngoài
hệ vân gồm những vạch sáng trắng xen kẽ với những vạch tối
hệ vân gồm những vạch màu tím xen kẽ với những vạch màu đỏ
chỉ một dải sáng có màu như cầu vồng
Nếu trong thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng đa sắc gồm 4 đơn sắc : đỏ, vàng, lục, lam. Vân sáng đơn sắc gần vân trung tâm nhất là vân màu
đỏ
vàng
lục
lam
Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trường?
Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn
Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc
Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài
Chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua
Khi ánh sáng đi từ nước ra không khí thì
tần số giảm đi; bước sóng tăng lên.
tần số tăng lên; vận tốc giảm đi.
tần số không đổi; bước sóng tăng
tần số không đổi; bước sóng giảm đi.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn
tăng lên bốn lần
giảm đi bốn lần.
không đổi.
tăng lên hai lần.
Tia X có bản chất là
chùm êlectron có tốc độ rất lớn
chùm ion phát ra từ catôt bị đốt nóng
sóng điện từ có bước sóng rất lớn
sóng điện từ có tần số rất lớn
Bức xạ có thể ion hóa chất khí là
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Tia hồng ngoại và ánh sáng thấy được
Tia tử ngoại và tia Rơn-ghen
Sóng vô tuyến và tia hồng ngoại
Chọn câu SAI:
Tia tử ngoại được sử dụng để tìm vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại
Tia hồng ngoại có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
Tia tử ngoại cũng tạo ra được hiện tượng giao thoa.
Thủy tinh trong suốt đối với tia tử ngoại.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Các vật ở nhiệt độ trên 0K đều phát ra tia hồng ngoại và tia tử ngo
Tân số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tân số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại phát ra từ các vật bị nung nóng.
Bị nước và thuỷ tinh hấp thụ mạnh
Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt
Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ
Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Tia tử ngoại bị thuỷ tinh hấp thụ mạnh và làm ion hoá không khí.
Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây sai? Tia X .
có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.
. có khả năng đâm xuyên mạnh
Có tác dụng nhiệt mạnh, được dung để sưởi ấm.
Có tác dụng làm đen kính ảnh, ion hóa không khí.
Trong các loại tia: tia Rơnghen, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia đơn sắc màu lục thì tia có bước sóng lớn nhất là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
. tia đơn sắc màu lục
. tia Rơnghen.
. Chọn câu không đúng?
Tia X có khả năng xuyên qua một lá kim loai mỏng
Tia X nhìn thấy được
Tia X là bức xạ có hại đối với sức khoẻ con người.
Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Tia Rơnghen có
cùng bản chất với sóng vô tuyến.
bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
cùng bản chất với sóng âm.
điện tích âm.
Tia tử ngoại được dùng
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
trong y tế để chụp điện, chiếu điện.
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn
tăng lên hai lần
.tăng lên bốn lần.
không đổi.
giảm đi bốn lần
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát:
Khoảng vân tăng lên.
Khoảng vân giảm xuống
vị trị vân trung tâm thay đổi
Khoảng vân không thay đổi.
Chọn phát biểu sai khi nói về tia X:
Tia X là sóng điện từ
Tia X làm đen kính ảnh
Tia X có năng lượng lớn vì có bước sóng lớn
Tia X làm ion hóa không khí
Gọi tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và tia màu cam lần lượt là f1, f2, f3, f4. Theo thang sóng điện từ, sắp xếp đúng là:
f1 > f2 > f3 > f4
f1 > f4 > f3 > f2
f3 > f2 > f4 > f1
f2 > f1 > f4 > f3
Một vật ở nhiệt độ 3100 K phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau đây:
Tia hồng ngoại
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia bức xạ màu xanh
Tia tử ngoại
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Chọn phát biểu đúng:
Tia gamma có khả năng đâm xuyên yếu hơn tia X
Tia X, tia hồng ngoại, tia tử ngoại không có tính chất giao thoa
Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng nhỏ
Tia X truyền được trong chân không với tốc độ là 3.108 m/s
Khi nói về tia Rơn-ghen và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia Rơn-ghen và tia tử ngoại đều có khả năng gây phát quang một số chất
Tần số của tia Rơn-ghen nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia Rơn-ghen và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ
Tần số của tia Rơn-ghen lớn hơn tần số của tia tử ngoại.
Cho các tia sau : tia hồng ngoại , tia X , tia tử ngoại , tia đơn sắc tím . Các tia này được sắp xêp theo thứ tự giảm dần của bước sóng là
Tia hồng ngoại, tia đơn sắc tím, tia tử ngoại, tia X.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia đơn sắc tím, tia X
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia đơn sắc tím
Tia X , tia tử ngoại, tia đơn sắc tím, tia hồng ngoại
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại:
chỉ có tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt còn tia tử ngoại thì không.
có bản chẩt khác nhau
bước sóng của tia tử ngoại bao giờ cũng nhỏ hơn tia tử ngoại.
. có cùng bản chất.
Tia hồng ngoại và tia Rơnghen đều có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng dài ngắn khác nhau nên
chúng bị lệch khác nhau trong từ trường đều
chúng đều được sử dụng trong y tế để chụp X-quang (chụp điện)
chúng bị lệch khác nhau trong điện trường đều
có khả năng đâm xuyên khác nhau.
Cho các tia sau : tia hồng ngoại , tia X , tia tử ngoại , tia đơn sắc tím . Các tia này được sắp xêp theo thứ tự giảm dần của bước sóng là
Tia hồng ngoại , tia đơn sắc tím , tia tử ngoại , tia X .
Tia X , tia tử ngoại , tia hồng ngoại , tia đơn sắc tím
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại , tia đơn sắc tím , tia X .
Tia X , tia tử ngoại , tia đơn sắc tím , tia hồng ngoại
Tia Rơnghen có
cùng bản chất với sóng âm
bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
bản chất là dòng hạt mang điện tích âm chuyển động với tốc độ cao.
cùng bản chất với sóng vô tuyến.
Trong máy quang phổ lăng kính bộ phận có tác dụng biến đổi chùm sáng song song phức tạp thành nhiều chùm sáng đơn sắc song song lệch theo các phương khác nhau là:
hệ tán sắc.
thấu kính hội tụ.
ống trực chuẩn.
buồng ảnh.
Bộ phận có tác dụng phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc trong máy quang phổ là gì ?
. Ống chuẩn trực.
Tấm kính ảnh.
Lăng kính.
Buồng tối
Khi chiếu một ánh sáng kích thích vào một chất lỏng thì chất lỏng này phát ánh sáng huỳnh quang màu vàng. Ánh sáng kích thích đó không thể là ánh sáng
màu tím.
màu lam
màu chàm.
. màu đỏ
Thứ tự đúng trong thang sóng điện từ có tần số giảm dần là
ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X.
sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy
sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy
tia tử ngoại, tia X, tia gam-ma.
Phát biểu nào sau đây là không đúng:
Tia X và tia tử ngoại đều tác dụng mạnh lên kính ảnh
Tia X và tia tử ngoại đều có bản chất là sóng điện từ
Tia X và tia tử ngoại đều kích thích một số chất phát quang
Tia X và tia tử ngoại đều có khả năng đâm xuyên mạnh
Với 𝜀1, 𝜀2, 𝜀3 lần lượt là năng lượng của phôtôn ứng với các tia đơn sắc màu lục , tia X và tia tử ngoại Thì
𝜀2 > 𝜀1 >𝜀3
𝜀1 > 𝜀2 > 𝜀3
𝜀3 > 𝜀1 > 𝜀2
𝜀2 > 𝜀3 > 𝜀1
Một chất có khả năng phát quang ánh sáng màu lục thì ánh sáng kích thích có thể là ánh sáng
màu vàng
màu chàm
màu cam.
màu đỏ.
Tia X không có ứng dụng nào sau đây?
Chiếu điện, chụp điện.
Chữa bệnh ung thư.
Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.
Sấy khô, sưởi ấm
Cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì
tần số thay đổi, vận tốc không đổi
tần số thay đổi, vận tốc thay đổi
tần số không đổi, vận tốc thay đổi.
tần số không đổi, vận tốc không đổi.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Các vật ở nhiệt độ trên 2000°C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại và tia Rơnghen có bước sóng dài ngắn khác nhau nên chúng
có bản chất khác nhau và ứng dụng khác nhau
có bản chất khác nhau và ứng dụng khác nhau
có màu sắc khác nhau khi lọt vào mắt.
khác nhau về tính chất tuy có cùng bản chất.
Tia X được sử dụng trong y học để chiếu điện dựa vào tính chất nào sau đây?
Tác dụng mạnh lên phim ảnh
Tác dụng sinh lý mạnh
Khả năng đâm xuyên
Tất cả các tính chất trên
Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy
Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy
: Trong việc chụp ảnh X-quang để chuẩn đoán bệnh, người ta dựa trên tính chất nào của tia X
Làm phát quang một số chất
Hủy diệt tế bào
Hủy diệt tế bào
Khả năng đâm xuyên và làm đen phim ảnh
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Khi nghiên cứu quang phổ của các chất, chất nào dưới đây khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao thì không phát ra quang phổ liên tục?
Chất khí ở áp suất lớn
Chất khí ở áp suất thấp
Chất lỏng.
Chất rắn.
Chọn phát biểu sai. Các bức xạ hồng ngoại
có khả năng gây ra một số phản ứng hoá học.
có tác dụng nổi bật nhất là tác dụng nhiệt
kích thích một số chất phát quang.
có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ
Năng lượng của mỗi lượng tử ánh sáng phụ thuộc vào
công suất nguồn phát sáng.
cường độ chùm sáng
môi trường truyền ánh sáng.
bước sóng ánh sáng trong chân không
Chiếu ánh sáng kích thích tới một tấm kim loại, hiện tượng quang điện không xẩy ra. Để hiện tượng quang điện xảy ra ta cần
tăng thời gian chiếu sáng.
tăng cường độ chùm sáng
thay chùm sáng bằng chùm sáng có bước sóng lớn hơn.
thay chùm sáng bằng chùm sáng có tần số lớn hơn.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
phát ra từ các vật bị nung nóng lên nhiệt độ cao hôn 20000C
được dùng trong y học để chữa bệnh còi xương.
có tác dụng hóa học.
có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
Một chùm sáng đơn sắc sau khi đi qua lăng kính thủy tinh thì
chỉ đổi màu mà không bị lệch.
chỉ bị lệch mà không đổi màu.
không bị lệch và không đổi màu
vừa bị lệch, vừa đổi màu
Điều khẳng định nào sau đây là sai khi nói về bản chất của ánh sáng?
Khi tính chất hạt thể hiện rõ nét, ta dễ quan sát hiện tượng giao thoa của ánh sáng
Khi ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì tính chất hạt càng thể hiện rõ, tính chất sóng càng ít thể hiện
Ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt.
Ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt.
Phát biểu nào dưới đây sai?
Vật nung nóng ở nhiệt độ thấp chỉ phát ra tia hồng ngoại. Nhiệt độ của vật trên 500oC mới bắt đầu phát ra ánh sáng khả kiến.
Tia hồng ngoại kích thích thị giác làm cho ta nhìn thấy màu hồng
Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt, bước sóng của tia hồng ngoại dài hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Một khối chất khí được nung nóng phát sáng. Quang phổ do ánh sáng của khối khí này tạo ra
luôn luôn là quang phổ liên tục
luôn luôn là quang phổ vạch phát xạ.
là quang phổ vạch phát xạ khi khối khí có áp suất cao
là quang phổ liên tục khi khối khí có áp suất cao.
Phát biểu nào sau đây là SAI ?
Chiếu ánh sáng trắng qua lăng kính thì chiết suất của các môi trường trong suốt có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ, và có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng tím
Chiết suất của một môi trường trong suốt có giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau
Ánh sáng trắng là tập hợp vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị phân tích cũng như không bị lệch khi đi qua lăng kính.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu xác định gọi là màu đơn sắc
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau
Đối với một môi trường trong suốt nhất định, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc, tại vị trí M trên màn là vân sáng thì hai sóng ánh sáng tới tại đó
Ngược pha nhau
Cùng pha nhau
Vuông pha nhau
Độ lệch pha không đổi
Electron quang điện bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu ánh sáng nếu:
Bước sóng ánh sáng nhỏ hơn hay bằng một giới hạn xác định
Cường độ của chùm sáng rất lớn.
Bước sóng của ánh sáng lớn
Tần số ánh sáng nhỏ
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s.
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Chiếu một chùm tia hồng ngoại vào lá kẽm tích điện âm thì
Điện tích âm của lá kẽm mất đi.
Tấm kẽm tích điện dương.
Điện tích của tấm kẽm không thay đổi
Tấm kẽm sẽ trung hoà về điện.
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là.
Bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện.
công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đỏ
công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó.
bước song dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
màn hình máy vô tuyến.
hồ quang điện
lò vi sóng.
lò sưởi điện.
Điều nào sau đây là sai khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại:
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tia tử ngoại
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tia tử ngoại
Chúng là những bức xạ không nhìn thấy được
Cùng bản chất sóng điện từ
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng đỏ
Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần
Chiếu ánh sáng vàng vào một tấm vật liệu, ta thấy có electron bật ra. Tấm vật liệu đó chắc chắn phải là
Chất cách điện
Kim loại kiềm
Chất điện phân
Kim loại
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s
Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tự ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại
tia đơn sắc màu lục.
tia Rơn-ghen
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng đỏ.
Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần
Phát biểu nào sau đây là đúng? Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp
electron bị bắn ra khỏi kim lo ại khi kim loại bị đốt nóng
electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp
điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng vào kim loại
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
các êlectron liên kết trong chất bán dẫn được ánh sáng làm bứt ra khỏi bề mặt bán dẫn
các êlectron tự do trong kim loại được ánh sáng làm bứt ra khỏi bề mặt kim loại.
các êlectron liên kết trong chất bán dẫn được ánh sáng giải phóng trở thành các êlectron dẫn
các êlectron thoát khỏi bề mặt kim loại khi kim loại bị đốt nóng
Ánh sáng lân quang
. Hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích
Được phát ra bởi cả chất rắn, chất lỏng và chất khí
Có thể tồn tại lâu sau khi tắt ánh sáng kích thích
Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
giảm điện trở của một chất bán dẫn khi được chiếu sáng
một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng
giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ
Chọn câu sai về hiện tượng quang dẫn và hiện tượng quang điện
Năng lượng để giải phóng êlectrôn trong khối bán dẫn nhỏ hơn công thoát của êlectrôn khỏi kim loại.
Bước sóng giới hạn của hiện tượng quang điện bên trong có thể thuộc vùng hồng ngoại
Cả hai đều bứt được các êlectrôn bứt ra khỏi khối chất
Cả hai đều có bước sóng giới hạn
Quang dẫn là hiện tượng
Giảm điện trở của bán dẫn khi chiếu ánh sáng thích hợp
Giảm điện trở của vật chất khi chiếu ánh sáng vào.
Tăng tính dẫn điện của kim loại khi chiều ánh sáng vào.
Tăng độ dẫn điện của bán dẫn.
Tia laze không có đặc điểm:
độ định hướng cao
độ đơn sắc cao
độ đơn sắc cao
công suất trung bình có giá trị lớn
Tia laze không có đặc điểm nào sau đây?
Tia laze gồm các photon cùng tần số và cùng pha
Tia laze có khả năng đâm xuyên mạnh như tia X
Tia laze có khả năng đâm xuyên mạnh như tia X
Tia laze là chùm sáng song song
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai ?
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ 3.108 m/s.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Năng lượng của các phô tôn ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nhau
Nói về thuyết lượng tử ánh sáng phát biểu nào sau đây là sai ?
bước sóng của ánh sáng càng lớn thì năng lượng phôtôn ứng với ánh sáng đó càng nhỏ
bước sóng của ánh sáng càng lớn thì năng lượng phôtôn ứng với ánh sáng đó càng nhỏ
trong chân không vận tốc của phôtôn luôn nhỏ hơn vận tốc của ánh sáng
trong chân không vận tốc của phôtôn luôn nhỏ hơn vận tốc của ánh sáng
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mẫu nguyên tử Bo?
Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của electron càng lớn
Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của electron càng lớn
Nguyên tử bức xạ khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản
Trong trạng thái dừng, động năng của electron trong nguyên tử bằng không
Chọn câu đúng.Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
giải phóng êlectron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
giải phóng êlectron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.
giải phóng êlectron khỏi một chất bằng cách bắn phá ion
bức êlectron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng.
Hãy chỉ ra câu nói lên nội dung chính xác của tiên đề về trạng thái dừng. Trạng thái dừng là
trạng thái mà năng lượng của nguyên tử không thể thay đổi được
trạng thái mà ta có thể tính toán được chính xác năng lượng của nó.
trạng thái trong đó nguyên tử có thể tồn tại trong một thời gian xác định không bức xạ năng lượng
trạng thái có năng lượng xác định
Theo lí thuyết của Bohr về nguyên tử thì
nguyên tử bức xạ chỉ khi electron chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích
khi ở các trạng thái dừng, động năng của electron trong nguyên tử bằng 0
trạng thái kích thích có năng lượng càng cao ứng với bán kính quỹ đạo của electron càng lớn.
khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng lượng cao nhất
Tìm phát biểu sai về tia laze:
tia laze có tính định hướng cao
tia laze bị tán sắc khi qua lăng kính
tia laze là chùm sáng kết hợp
tia laze có cường độ lớn
Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?
Hiện tượng quang điện ngoài
Hiện tượng quang phát quang.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng quang điện trong.
Kim loại có giới hạn quang điện là 0,5 μm. Chiếu vào kim loại chùm ánh sáng nào không gây ra hiện tượng quang điện
tia tử ngoại
ánh sáng trắng
tia hồng ngoại
tia X
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai:
Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau.
Năng lượng của một phôtôn không đổi khi truyền trong chân không.
Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng
Theo Bo, ở trạng thái dừng của nguyên tử các electron sẽ:
dừng lại nghĩa là đứng yên.
dao động quanh nút mạng tinh thể.
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động theo những quỹ đạo có bán kính xác định.
Tia laze không có đặc điểm nào sau đây:
Cường độ lớn.
Công suất lớn.
Độ đơn sắc cao
Độ định hướng cao.
Ánh sáng huỳnh quang
có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng kích thích
có thể kéo dài thêm một thời gian dài sau khi ngừng ánh sáng kích thích
thường xảy ra với chất rắn.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?
Ánh sáng đơn sắc có tần số càng lớn thì phôtôn ứng với ánh sáng đó có năng lượng càng lớn.
Năng lượng của các loại phôtôn đều bằng nhau
Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động
Năng lượng của phôtôn giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng
Quang dẫn là hiện tượng:
Tăng tính dẫn điện của kim loại khi chiếu ánh sáng vào
Giảm điện trở của bán dẫn khi chiếu ánh sáng thích hợp.
Giảm điện trở của vật chất khi chiếu ánh sáng vào
Tăng độ dẫn điện của bán dẫn
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về hiện tượng quang – phát quang?
Sự huỳnh quang thường xảy ra đối với các chất lỏng và khí.
Sự lân quang thường xảy ra đối với các chất rắn.
. Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
Quang electron bứt ra khái bề mặt kim loại khi bị chiếu ánh sáng, nếu
cường độ của chùm sáng rất lớn.
bước sóng của ánh sáng rất lớn.
tần số ánh sáng rất nhỏ
bước sóng nhỏ hơn hay bằng một giới hạn xác định
Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu lục khi được kích thích phát sáng. Chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì nó sẽ phát quang?
Lục
Vàng.
Lam.
Cam
Tia Laze không có đặc điểm nào sau đây?
Tính đơn sắc cao
Độ định hướng cao
Độ định hướng cao
Công suất lớn
Ánh sáng có bản chất lưỡng tính sóng hạt. Tính hạt hiện rõ hơn ở:
sóng điện từ có bước sóng dài.
sóng điện từ có tần số lớn.
hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
hiện tượng giao thoa ánh sáng
Chọn câu phát biểu sai về mẫu nguyên tử Bo (Bohr):
Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng xác định.
Trong các trạng thái dừng, electron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính xác định gọi là quỹ đạo dừng
Trong các trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ.
Trong các trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ.
Chọn câu phát biểu sai về phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng:
Tổng khối lượng của các hạt nhân sau phản ứng nhỏ hơn so với trước phản ứng.
Tổng độ hụt khối các hạt nhân sau phản ứng nhỏ hơn so với trước phản ứng.
Các hạt nhân sau phản ứng bền vững hơn so với trước phản ứng
Năng lượng tỏa ra được tính bằng biểu thức: ∆𝑊 = (𝑚0 − 𝑚). C2
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
prôtôn, nơtron.
prôtôn và êlectron.
prôtôn, nơtron và êlectron.
nơtron và êlectron.
Phát biểu nào sau đây là ?
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng nhau
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôton bằng nhau, số nơtron khác nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số nơtron bằng nhau, số prôton khác nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có khối lượng bằng nhau
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị khối lượng nguyên tử?
Kg;
MeV/c
MeV/ c2
u
Định nghĩa sau đây về đơn vị khối lượng nguyên tử là đúng ?
u bằng khối lượng của một hạt nhân nguyên tử 6𝐶 12
u bằng khối lượng của một nguyên tử 1H
u bằng 21 khối lượng của một hạt nhân nguyên tử 6C12
u bằng 21 khối lượng của một nguyên tử 6C12
Trong một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng, đại lượng nào sau đây của các hạt nhân sau phản ứng lớn hơn so với lúc trước phản ứng
Tổng độ hụt khối của các hạt
Tổng độ hụt khối của các hạt
Tổng số nuclon của các hạt
Tổng khối lượng của các hạt
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
.tính cho một nuclôn.
của một cặp prôtôn-nơtrôn (nơtron).
.của một cặp prôtôn-prôtôn.
tính riêng cho hạt nhân ấy.
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
.hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y
.hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn th
càng dễ phá vỡ.
số lượng các nuclôn càng lớn.
càng kém bền vững.
. năng lượng liên kết càng lớn
Đại lượng nào sau đây không bảo toàn trong phản ứng hạt nhân ?
năng lượng toàn phần.
điện tích.
số nuclon
động năng.
Trong một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng , đại lượng nào sau đây của các hạt nhân sau phản ứng lớn hơn so với lúc trước phản ứng
Tổng khối lượng của các hạt
Tổng vec tơ động lượng của các hạt
Tổng số nuclon của các hạt
Tổng độ hụt khối của các hạt
Hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng lớn nhất?
. heli
cacbon
sắt
urani
Quá trình phóng xạ nào không có sự thay đổi cấu tạo hạt nhân?
. Phóng xạ γ
Phóng xạ α
Phóng xạ β+
Phóng xạ β-
. Phóng xạ 𝛽 − là :
phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng.
phản ứng hạt nhân toả năng lượng
phản ứng hạt nhân thu năng lượng
sự giải phóng êlectrôn (êlectron) từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử
Phản ứng nhiệt hạch là
. sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn
phản ứng hạt nhân thu năng lượng
phản ứng trong đó 1 hạt nhân nặng vỡ thành 2 mảnh nhẹ hơn.
phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Phản ứng nhiệt hạch là
nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời
phản ứng hạt nhân thu năng lượng
sự tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ nhờ nhiệt độ cao.
phản ứng kết hợp hai hạt nhân có khối lượng trung bình thành một hạt nhân nặng.
Khi nói về tia α phát biểu nào sau đây là sai?
Khi đi trong không khí, tia α làm ion hoá không khí và mất dần năng lượng.
Tia α phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.
Tia α là dòng các hạt nhân heli (2𝐻𝑒 4 )
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
Quá trình phóng xạ hạt nhân
không thu, không tỏa năng lượng
luôn luôn thu năng lượng
có khi thu, có khi tỏa năng lượng
. luôn luôn tỏa năng lượng
Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì
càng bền vững
Càng có nhiều proton
có độ hụt khối càng lớn
Càng dễ vỡ
Đơn vị khối lượng nguyên tử u bằng
121 khối lượng của một nguyên tử 6C14
Khối lượng của 1 nguyên tử hidro
121 khối lượng của 1 nguyên tử 6C12
khối lượng của 1 nguyên tử cacbon
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng
số nuclon
số notron
khối lượng nguyên tử
số proton
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Năng lượng liên kết.
Năng lượng nghỉ.
Độ hụt khối.
Năng lượng liên kết riêng
Trong các tia phóng xạ sau đây, tia nào là sóng điện từ (phôtôn)?
Anpha (𝛼)
Bêta (+)
Bêta (-)
Gamma (𝛾)
Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ
giảm đều đặn theo thời gian.
giảm theo hàm bậc hai.
không thay đổi theo thời gian.
giảm theo quy luật hàm số mũ
Phản ứng hạt nhân nhân tạo không có các đặc điểm sau đây?
tỏa năng lượng
tạo ra phóng xạ
thu năng lượng
bảo toàn proton
Chọn câu sai trong các câu sau
Phóng xạ γ thường là phóng xạ đi kèm theo các phóng xạ α và
Phôtôn γ do hạt nhân phóng ra có năng lượng lớn trong thang sóng điện từ.
Tia β– là các êlectrôn được phóng ra từ lớp vỏ nguyên tử.
Không có sự biến đổi về hạt nhân trong phóng xạ γ
Hạt nhân bền vững nhất trong các hạt nhân U; Cs; Fe; He là hạt nhân
Cs
He
Fe
U
Phát biểu nào đúng khi nói về phô-tôn?
Trong chùm sáng trắng, các phô-tôn đều mang cùng một năng lượng.
Phô-tôn tồn tại ở trạng thái đứng yên.
Năng lượng phô-tôn luôn không đổi khi truyền qua các môi trường.
Khi truyền qua các môi trường, tốc độ phô-tôn luôn không đổi và bằng 3.108 m/s.
Hạt nhân nguyên tử phát ra một hạt 𝛽 − khi
một proton biến đổi thành một nơtron
một proton biến đổi thành một electron
một nơtron biến đổi thành một proton
một nơtron biến đổi thành một electron
Sau khi phóng xạ α hạt nhân mẹ chuyển thành hạt nhân mới, hạt nhân mới sẽ bị dịch chuyển như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?
Không thay đổi
Tiến 2 ô
Lùi 2 ô
Tiến 4 ô
Tìm phát biếu sai về phóng xạ
Có bản chất là quá trình biến đổi hạt nhân
Không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh
Thuộc loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Chu kỳ không có tính chất tuần hoàn.
Nếu do phóng xạ, hạt nhân nguyên từ 𝑍𝑋 𝐴 biến đổi thành hạt nhân nguyên tử 𝑍−1𝑌 𝐴 thì hạt nhân 𝑍𝑋 𝐴 đã bị phân rã:
β –
β +
α
γ
