Font size
Worksheetssinh
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Hô hấp là gì?
Là quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng
Là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.
Là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2 cung cấp cho quá trình ôxi hóa các chất trong tế bào.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của động vật có vú
Phổi và da của ếch nhái
Phổi của bò sát
Da của giun đất
Ôxi khuếch tán trực tiếp từ không khí thông qua các bề mặt ẩm vào tế bào, không nhờ máu vận chuyển có ở
con kiến
con cá voi
con giun đất
con chim sẻ
Xếp các câu trả lời theo trật tự giảm dần nồng độ ôxi?
Các mô tế bào, không khí thở vào, máu rời phổi đi
Không khí thở vào, máu rời phổi đi, các mô tế bào.
Máu rời phổi đi, không khí thở vào, các mô tế bào.
Không khí thở vào, các mô tế bào, máu rời phổi đi.
Khi hít vào, cơ hoành
giãn và nâng lên
giãn và hạ xuống
co và nâng lên
co và hạ xuống
Động vật nào hô hấp bằng mang?
Cá, thân mềm, chân khớp
Cá, chim, bò sát
Bò sát, chân khớp, thú
thân mềm, thú, châu chấu
Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim
cá xương, chim, thú
lưỡng cư, thú
bò sát(trừ cá sấu), chim, thú
lưỡng cư, bò sát, chim
Đối tượng có hệ tuần hoàn hở
cá voi
khỉ
chim
tôm
Huyết áp cao nhất trong…..và máu chảy chậm nhất trong……
các tĩnh mạch, các mao mạch
các động mạch, các mao mạch
các tĩnh mạch, các động mạch
các mao mạch, các động mạch
Điểm sai khác lớn nhất giữa hệ tim mạch người và hệ tim mạch cá là
ở cá, máu được ôxi hóa qua nền mao mạch mang
người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chì có 1 vòng tuần hoàn
các ngăn tim ở người gọi là tâm nhĩ và tâm thất
người có vòng tuần hoàn kín, có hệ tuần hoàn hở
Trong cơ thể, các hệ nào sau đây có vai trò chủ yếu điều chỉnh hoạt động của các hệ khác?
Hệ tim mạch và hệ cơ
Hệ thần kinh và hệ nội tiết
Da và hệ thần kinh
Hệ bạch huyết và hệ nội tiết
Động vật có hệ tuần hoàn kép
lưỡng cư, bò sát, chim và thú
Lưỡng cư, thân mềm, chim và thú
Bò sát, thân mềm, cá và chim
Chân khớp, thân mềm, lưỡng cư và thú
Chu kì hoạt động của tim gồm mấy pha?
1
2
3
4
Mỗi chu kì tim kéo dài bao nhiêu giây?
0.6
0.8
0.9
0.7
Ở người huyết áp tâm thu khoảng
100 – 110mmHg
110 – 120mmHg
120 – 130mmHg
130 – 140mmHg
Huyết áp động mạch của người được đo ở
cánh tay
đầu
cổ
ngực
Người trưởng thành huyết áp ở tiểu động mạch vào khoảng
10 – 30mmHg
30 – 50mmHg
40 – 60mmHg
50 – 70mmHg
Sai khác chủ yếu giữa động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt là
sống trong môi trường nóng hoặc lạnh
khả năng chịu nóng hay lạnh
khả năng điều hòa thân nhiệt khi nhiệt độ môi trường thay đổi
khả năng giữ nước
Trong máu có các hệ đệm chủ yếu nào?
Hệ đệm bicacbonat, phôtphat, prôtêinat
Hệ đệm bicacbonat, pH, cacbohiđrat
Hệ đệm prôtêinat, cacbohiđrat, sunphat
Hệ đệm phôtphat, phôtpho, prôtêin
Tuyến nào tiết ra insulin?
Tuyến gan
Tuyến tụy
tuyến mật
cơ tim
Ở người, pH của máu vào khoảng
7,15 – 7,20
7,20 – 7,25
7,25 – 7,30
7, 35 – 7,45
Thận có vai trò thải các chất thải
urê
insulin
glucôzơ
prôtêin
Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống: Gan có vai trò điều hòa nồng độ………trong máu.
glicôgen
glucôzơ
glucagôn
prôtêin
Tính hướng nước của cây là
hướng nước dương
hướng nước âm
hướng nước có lúc dương, có lúc âm
không có phương án đúng
Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của
hướng sáng
hướng tiếp xúc
hướng trọng lực âm
hướng trọng lực dương
Mầm cỏ quay cong về phía ánh sáng chỉ trong trường hợp
ánh sáng yếu
ánh sáng khuếch tán
ánh sáng manh
ánh sáng chiếu một phía
Cây thích ứng với môi trường sống của nó bằng
hướng động và ứng động
đóng khí khổng, lá cụp xuống
sự tổng hợp sắc tố
thay đổi cấu trúc tế bào.
Sự tăng áp suất trương làm chuyển động lá và hoa là do sự thay đổi về
vị trí lạp không màu
nồng độ K+
cấu trúc phitôcrôm
vị trí của lông hút
Một ứng động diễn ra ở cây là do
tác nhân kiách thích một phía
tác nhân kích thích không định hướng
tác nhân kích thích định hướng
tác nhân kích thích của môi trường
Các cây ăn thịt thu nhập chủ yếu từ con mồi
nước
vi lượng
phôtpho
nitơ
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Nguyên nhân của sự đóng mở khí khổng là do biến động hàm lượng….trong các tế bào khí khổng.
nước
O2
CO2
nitơ
Có mấy kiểu hướng động?
5
4
3
2
Có mấy kiểu ứng động?
1
2
3
4
Khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?
Mọc vống lên và có màu vàng úa
Mọc bình thường và có màu xanh.
Mọc vống lên và có màu xanh.
Mọc bình thường và có màu vàng úa
Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Cảm ứng ở động vật là khả năng cơ thể
phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển
phản ứng lại các kích thích của môi trường một cách gián tiếp
phản ứng tức thời các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển
cảm nhận các kích thích của môi trường
Động vật chưa có tổ chức thần kinh
giun dep
trùng giày
đỉa
côn trùng
Hình thức và mức độ phản ứng được quyết định bởi
thụ quan
hệ thần kinh
cơ hoặc tuyến
dây thần kinh
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có ở động vật
giun dẹp, giun tròn, chân khớp
giun tròn, thân mềm, trùng biến hình
thú, thân mềm, giun dẹp
chim, chân khớp, thú
Hệ thần kinh dạng ống gồm có
não bộ và dây thần kinh não
tủy sống và dây thần kinh tủy
não bộ và tủy sống
thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên
Trong các sinh vật sau, loại nào có hệ thần kinh dạng lưới?
Sứa, san hô, hải quỳ
Giun đất, bọ ngựa, cánh cam
Cá, ếch, thằn lằn
Trùng roi, trùng amip
Ở thủy tức, khi bị kích thích tại một điểm trên cơ thể thì
một phần cơ thể phản ứng
toàn cơ thể phản ứng
chỉ điểm đó phản ứng
phần tua phản ứng
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng lại kích thích theo hình thức
phản xạ
co rút chất nguyên sinh
phản xạ có điều kiện
tăng co thắt cơ thể
Hưng phấn là khả năng:
tiếp nhận kích thích của tế bào
phản ứng với môi trường
trả lời kích thích của tế bào
tiếp nhận và trả lời kích thích của tế bào
Ý nào không đúng với cảm ứng của thủy tức?
Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.
Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.
Tiêu phí nhiều năng lượng.
Tiêu phí ít năng lượng
Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?
Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế 2 bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi
phía trong màng tích điện dương, phía ngoài màng tích điện âm
phía trong màng tích điện âm, phía ngoài màng tích điện dương
cả trong và ngoài màng tích điện dương
cả trong và ngoài màng tích điện âm
Có mấy kiểu lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh?
1
2
3
4
Xung thần kinh lan truyền theo các bó sợi thần kinh có bao miêlin từ vỏ não xuống đến các cơ ngón chân làm ngón chân co lại. Hãy tính thời gian xung thần kinh lan truyền từ vỏ não xuống ngón chân là bao nhiêu giây?(cho biết chiều cao là 1.6m, tốc độ lan truyền là 100m/giây).
0.16
0.016
0.0016
0.00016
Khi tế bào bị kích thích, điện thế nghỉ biến đổi thành điện thế hoạt động gồm các giai đoạn tuần tự
mất phân cực – đảo cực – tái phân cực
tái phân cực – đảo cực – mất phân cực
mất phân cực – tái phân cực – đảo cực
đảo cực – tái phân cực – mất phân cực
Tốc độ lan truyền điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao miêlin so với sợi thần kinh không có bao miêlin là:
nhanh hơn
như nhau
chậm hơn
bằng một nửa
Trong cơ chế lan truyền điện thế hoạt động qua xinap có sự tham gia của
Mg2+
Na+
K+
Ca2+
Trong xinap hóa học, thụ quan tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
khe xinap
màng trước xinap
màng sau xinap
chùy xinap
Trong xinap, túi chứa chất trung gian hóa học nằm ở
chùy xinap
trên màng trước xinap
trên màng sau xinap
khe xinap
Sau khi điện thế hoạt động lan truyền tiếp ở màng sau, axetincôlin phân hủy thành
estera và côlin
axêtin và côlin
axit axêtic và côlin
axêtat và côlin
Điện thế hoạt động lan truyền qua xinap chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau vì:
phía màng sau không có chất trung gian hóa học
phía màng sau không có chất trung gian hóa học và màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất này
màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
phía màng sau có bao miêlin ngăn cản và màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất này.
Tập tính động vật là
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích từ môi trường giúp chúng thích nghi với môi trường sống và tồn tại
những hoạt động cơ bản của động vật khi sinh ra đã có
sự tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường
sự phản ứng lại các kích thích của môi trường
Hình thức học tập chỉ có ở động vật thuộc bộ Linh trưởng là
học khôn
học ngầm
in vết
quen nhờn
Sáo, vẹt nói được tiếng người. Đây thuộc loại tập tính
bản năng
bẩm sinh
học được
vừa là bản năng vừa học được
Tiếng hót của con chim được nuôi cách li từ khi mới sinh thuộc loại tập tính
bản năng
bẩm sinh
học được
vừa là bản năng vừa học được
Bản năng của động vật là tập hợp các phản xạ
không điều kiện được phối hợp theo trình tự xác định
không điều kiện
có điều kiện
không điều kiện và có điều kiện
Cơ sở thần kinh của tập tính là
trung ương thần kinh
hệ thần kinh
cung phản xạ
phản xạ
Điều nào dưới đây không quan trọng đối với chim di cư trong việc tìm và xác định đường bay?
Vị trí mặt trời vào ban ngày
Nhạy cảm với tia hồng ngoại
Vị trí mặt trăng vào ban đêm
Sử dụng các vì sao như chiếc la bàn
Cơ sở khoa học của việc huấn luyện các động vật là kết qủa của quá trình thành lập
cung phản xạ
phản xạ không điều kiện
các phản xạ có điều kiện
các tập tính
Trong các rạp xiếc, người ta đã huấn luyện các động vật làm các trò diễn xiếc thuần thục và tuân thủ những hiệu lệnh của người dạy thú. Đây là ứng dụng của việc biến đổi.
tập tính bẩm sinh thành tập tính thứ sinh
các điều kiện hình thành phản xạ
tập tính bẩm sinh
tập tính thứ sinh
Ở thực vật Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
mô phân sinh bên
mô phân sinh lóng
mô phân sinh đỉnh
mô phân sinh cành
. Kết quả của sinh trưởng sơ cấp là
làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh
tạo mạch rây thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi
tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng
tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp
Cây ngô sinh trưởng chậm ở nhiệt độ
15 – 380C
10 – 370C
20 – 380C
25 - 390C
Vai trò chủ yếu của gỗ lõi là
làm giá đỡ cho cây
vận chuyển nước
vận chuyển ion khoáng
vận chuyển CO2
Có thể xác định tuổi của cây thân gỗ dựa vào
tầng sinh mạch
tầng sinh vỏ
vòng năm
các tia gỗ
Loại mô phân sinh chỉ có ở cây Một lá mầm là
mô phân sinh bên
mô phân sinh lóng
mô phân sinh đỉnh thân
mô phân sinh đỉnh rễ
Ở thực vật gibêrelin có tác dụng
tăng sô lần nguyên phân, kích thích tăng trưởng chiều cao của cây
kích thích nảy mầm của hạt
kích thích ra rễ phụ
kích thích phân chia tế bào và kích thích sinh trưởng chồi bên
Ở thực vật, hoocmôn có vai trò thúc quả chóng chín là
axit abxixic
xitôkinin
êtilen
auxin
Đặc điểm nào sau đây không đúng với auxin?
vận chuyển theo mạch rây và mạch gỗ
vận chuyển không cần năng lượng
chủ yếu được sinh ra ở đỉnh thân và đỉnh cành
có nhiều trong chồi, hạt đang nảy mầm
Gibêrelin có chức năng chính là
kéo dài thân ở cây gỗ
ức chế phân chia tế bào
đóng mở lỗ khí
sinh trưởng chồi bên
Gibêrelin có vai trò
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở
đỉnh của thân và cành.
lá, rễ
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
thân, cành
Auxin chủ yếu sinh ra ở
đỉnh của thân và cành.
phôi hạt, chóprễ.
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
thân, lá
Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là
Auxin, xitôkinin
Auxin, gibêrelin.
Gibêrelin, êtylen.
Etylen, Axit abxixic.
Nhân tố không điều tiết sự ra hoa là
tuổi của cây
xuân hóa
hàm lượng O2
quang chu kì
Xuân hóa là mối phụ thuộc của sự ra hoa vào
độ dài ngày
tuổi cây
quang chu kì
nhiệt độ
Thời gian sáng trong quang chu kì có vai trò
tăng số lượng, kích thước hoa
kích thích ra hoa
cảm ứng ra hoa
tăng chất lượng hoa
Thời gian tối trong quang chu kì có vai trò
tăng số lượng hoa
kích thích ra hoa
cảm ứng ra hoa
tăng chất lượng hoa
Thời điểm ra hoa ở thực vật một năm có phản ứng quang chu kì trung tính được xác định theo
chiều cao của thân
theo số lượng lá trên thân
đường kính gốc
cả a, b và c
Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là
diệp lục b
carôtenôit
phitôcrôm
diệp lục a, b và phitôcrôm
Nhân tố bên ngoài tác động lên hầu hết các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở thực vật là
nước
nhiệt độ
ánh sáng
phân bón
Nhân tố có vai trò quyết định ở giai đoạn nảy mầm của hạt, chồi lá là
ánh sáng
nước
phân bón
nhiệt độ
Cây dài ngày là
cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ.
cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 10 giờ.
cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.
cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 14 giờ.
Các cây trung tính gồm
thanh long, cà tím, cà phê ngô, huớngdương.
hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củcải đường.
cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu,mía.
Quang chu kì là
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.
thời gian chiếu sáng trong một ngày.
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.
Cây cà chua đến tuổi lá thứ mấy thì ra hoa?
lá thứ 14
lá thứ 15
lá thứ 12
lá thứ 13
Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở
chồi nách
lá
đỉnh thân
rễ
Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm
phải qua 2 lần lột xác
con non gần giống con trưởng thành
qua 3 lần lột xác
con non giống con trưởng thành
Phát triển không qua biến thái có đặc điểm
không phải qua lột xác
ấu trùng giống con trưởng thành
con non khác con trưởng thành
phải qua 1 lần lột xác
Phát triển qua biến thái hoàn toàn có đặc điểm
con non gần giống con trưởng thành
phải trải qua nhiều lần lột xác
con non khác con trưởng thành
không qua lột xác
Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?
Bọ ngựa, cào cào
Cánh cam, bọ rùa
Cá chép, khỉ, chó, thỏ
Bọ xít, ong, châu chấu
Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?
Cánh cam, bọ rùa
Cá chép, khỉ, chó, thỏ
Bọ ngựa, cào cào
Ong, châu chấu, trâu
Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
Cánh cam, bọ rùa
Bọ ngựa, cào cào
Cá chép, khỉ, chó, thỏ
Bọ xít, ong, châu chấu, trâu
Hiện tượng không thuộc biến thái là
rắn lột bỏ da
châu chấu trưởng thành có kích thước lớn hơn châu chấu còn non
nòng nọc có đuôi còn ếch thì không
bọ ngựa trưởng thành khác bọ ngựa còn non ở một số chi tiết
Ở động vật, hoocmôn sinh trưởng được tiết ra từ
tuyến yên
buồng trứng
tuyến giáp
tinh hoàn
Ở ếch, quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch nhờ hoocmôn
sinh trưởng
tirôxin
ơstrôgen
testostêron
Ở giai đoạn trẻ em, nếu tuyến yên sản xuất ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng sẽ
chậm lớn hoặc ngừng lớn
trở thành người khổng lồ
trở thành người bé nhỏ
sinh trưởng và phát triển bình thường
Nếu thiếu iôt trong thức ăn thường dẫn đến thiếu hoocmôn
ơstrôgen
ecđixơn
tirôxin
testostêrôn
Ở sâu bướm, hoocmôn ecđixơn có tác dụng
gây lột xác và kích thích sâu thành nhộng và bướm
gây lột xác và ức chế sâu thành nhộng và bướm
ức chế biến đổi sâu thành nhộng và bướm
kích thích thể allata tiết juvenin
Vào thời kì dậy thì, trẻ em có những thay đổi mạnh về thể chất và sinh lí do cơ thể tiết ra nhiều hoocmôn
sinh trưởng
ơstrôgen (nữ) và testostêron (nam)
tirôxin
ơstrôgen(nam) và testostêrôn(nữ)
Các hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở côn trùng là
juvenin,ecđixơn
tirôxin,juvenin
ecđixơn,hoocmôn sinh trưởng
juvenin,hoocmôn sinh trưởng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Vitamin D có vai trò trong chuyển hóa…….để hình thành xương.
magiê
canxi
nitơ
lưu huỳnh
Thiếu prôtêin, động vật sẽ
sinh trưởng và phát triển bình thường
sinh trưởng và phát triển nhanh
gây bệnh còi xương
chậm lớn, gầy yếu, dễ mắc bệnh
Hình thức sinh sản của cây rêu là sinh sản
bào tử
phân đôi
sinh dưỡng
hữu tính
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ
không cần có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái
bằng giao tử cái
có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái
cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào, mô thực vật là tính
phân hóa
toàn năng
chuyên hóa
cảm ứng
Thụ phấn là quá trình
vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy
hợp nhất nhân giao tử đực và nhân tế bào trứng
vận chuyển hạt phấn từ nhụy đến núm nhị
hợp nhất hai nhân tinh trùng với một tế bào trứng
Hạt được hình thành từ
bầu nhụy
bầu nhị
noãn đã được thụ tinh
hạt phấn
Hạt lúa thuộc loại
quả giả
hạt có nội nhũ
hạt không nội nhũ
quả đơn tính
Hạt đỗ thuộc loại
quả già
quả đơn tính
hạt có nội nhũ
hạt không nội nhũ
. Quả được hình thành từ
bầu nhụy
noãn đã được thụ tinh
bầu nhị
noãn không được thụ tinh
Đặc trưng không thuộc sinh sản hữu tính là
luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các tế bào sinh dục (các giao tử)
luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen
tạo ra thế hệ sau luôn thích nghi với môi trường sống ổn định
sinh sản hữu tính luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử.
Thụ tinh là quá trình
hình thành giao tử đực và cái
hợp nhất con đực và con cái
hợp nhất giao tử đơn bội đực và cái
hình thành con đực và con cái
Hình thức sinh sản bằng nảy chồi gặp ở nhóm động vật
ruột khoang, giun dẹp
nguyên sinh
bọt biển, ruột khoang
bọt biển, giun dẹp
Hình thức sinh sản phân mảnh có ở nhóm động vật
bọt biển, giun dẹp
ruột khoang, giun dẹp
nguyên sinh
bọt biển, ruột khoang
Hình thức trinh sản có ở
chân khớp
ong
giun đất
sâu bọ
Trinh sản là hình thức sinh sản
sinh ra con cái không có khả năng sinh sản
xảy ra ở động vật bậc thấp
chỉ sinh ra những cá thể mang giới tính cái
không cần có sự tham gia của giao tử đực
Sinh sản vô tính là gì?
Là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng
Là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra nhiều cá thể mới gần giống mình
Là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới có nhiều sai khác với mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng
Là kiểu sinh sản có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng, tạo ra các cá thể mới giống mình.
Kết luận không đúng về chức năng của xitôkinin là
kích thích sự phân chia tế bào chồi
thúc đẩy sự phát triển của quả
thúc đẩy sự nảy mầm và sự ra hoa
thúc đẩy sự tạo chồi bên
