WorksheetsĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 KÌ 2
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Cho các chất có công thức cấu tạo :
Chất thuộc loại phenol là
(2) và (3).
Cả (1), (2) và (3).
(1) và (3).
(1) và (2).
A
B
C
D
Hiđrocacbon thơm X có CTCT:
Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là
1,5 - đimetylbenzen
1,3 - đimetylbenzen
1,2 - đimetylbenzen.
1,4 - đimetylbenzen.
Số đồng phân anđehit X no, đơn chức, mạch hở có 66,67% C theo khối lượng
3
4
2
1
Axit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức của axit benzoic là
HCOOH.
CH3COOH.
C6H5COOH.
(COOH)2
Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm etan và etilen qua dung dịch brom dư thấy dung dịch mất màu và có 1,344 lít khí thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần % thể tích của etilen là
30%
20%
80%
70%
Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit fomic là
CH2=CH-CHO
HCHO.
OHC-CHO
CH3-CHO
Nhóm chức của anđehit là
-OH
-COOH
-NH2
-CHO
Glixerol còn được dùng nhiều trong công nghiệp dệt, thuộc da do có khả năng giữ nước làm mềm da, vải, ..... Khicho thêm glixerol vào mực in, mực viết, kem đánh răng,… sẽ giúp cho các sản phẩm đó chậm bị khô. Công thức phân tử của glixerol là
C3H8O3.
C3H8O
C3H8O2.
C3H6O3.
Công thức phân tử tổng quát của anken là
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n (n ≤ 2).
Cho 6,4 gam ancol metylic phản ứng với Na dư thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
1,12
2,24
11,2
4,48
Số đồng phân của ancol C4H9OH là
5
4
2
3
Công thức cấu tạo thu gọn của toluen là
C6H5CH(CH3)2.
C6H5CH2CH3
C6H5CH=CH2
C6H5CH3
Hợp chất nào sau đây là axit cacboxylic no?
HOCH2COOH
C6H5COOH.
CH2=CH-COOH.
CH3COOH
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CHO. Tên gọi của X là
metanal
butanal
propanal
entanal
Dẫn 12,6 gam một anken X qua bình chứa dung dịch brom dư thì thấy có 48 gam brom tham gia phản ứng. Tên gọi của X là
C3H4.
C4H8
C2H4
C3H6
Có bao nhiêu ancol ứng với công thức phân tử C4H10O?
4
3
2
1
Thuốc thử để phân biệt glixerol, etanol và phenol là
Dung dịch brom, Cu(OH)2.
Cu(OH)2, quỳ tím
Na, dung dịch brom
Dung dịch brom, quỳ tím
Phenol rất độc, do đó khi sử dụng phenol phải hết sức cẩn thận. Công thức phân tử của phenol là
C2H4O2
C2H6O
C6H6O
C3H8O
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng ankan là
CnH2n
CnH2n+2
CnH2n-2
CnH2n+1
Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là
14 gam
18 gam
16 gam
20 gam
(A) không làm mất màu nâu đỏ của dung dịch brom, A là chất nào sau đây ?
propin
ancol etylic
etilen
andehit axetic
Hợp chất nào sau đây không phải là ancol?
CH2=CH-OH.
C6H5CH2OH.
CH2=CH-CH2OH
CH2=CH-CH2OH
Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon không no.
nguyên tử oxi
nguyên tử cacbon no.
nguyên tử cacbon.
Anđehit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có
nhóm chức -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
nhóm chức -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
nhóm chức -COO- liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
nhóm chức -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
Axit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2n+1COOH (n≥0).
CnH2n-1COOH (n≥2).
CnH2n+1COOH (n≥1).
CnH2n(COOH)2 (n≥0).
Hợp chất nào sau đây không phải anđehit?
HO-CHO
HCHO
C6H5-CHO
CH3-CHO
Để phân biệt axit fomic (HCOOH) và axit axetic (CH3COOH) người ta có thể dùng thuốc thử là
AgNO3/dd NH3
dung dịch NaCl
dung dịch NaOH
quì tím
Trung hòa 2,7 gam axit cacboxylic A cần vừa đủ 60 ml dung dịch NaOH 1M. A có công thức phân tử
C2H2O4.
C4H6O4.
C4H6O4.
C2H4O2.
Benzen có rất nhiều ứng dụng thực tế, là một hoá chất quan trọng trong hoá học, tuy nhiên khi benzen đi vào cơ thể, nhân thơm bị oxi hoá theo những cơ chế phức tạp tạo hợp chất có thể gây ung thư. Vì vậy, ngày nay người ta thay benzen bằng toluen làm dung môi trong các phòng thí nghiệm hữu cơ. Công thức của toluen là
C6H5CH=CH2.
C6H5CH3.
CH3-C6H4-CH3.
C6H6.
Cho 0,5 ml dung dịch chất X vào ống nghiệm, sau đó nhỏ tiếp từng giọt nước brom, đồng thời lắc nhẹ ống nghiệm, thấy có kết tủa trắng xuất hiện. Chất X là
phenol
etanol
benzen
axit axetic
Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch chất X, đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 - 70 oC trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là
ancol etylic.
axit axetic.
anđehit fomic.
glixerol.
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là CH4. Cho biết tên gọi của chất CH4:
metan
etan
propan
pentan
Cho mẩu natri vào ống nghiệm đựng 3 ml chất lỏng X, thấy natri tan dần và có khí thoát ra. Chất X là
hexan
bezen
etanol
pentan
Tính chất nào không phải của benzen
Tác dụng với dung dịch KMnO4.
Tác dụng với Cl2 (as).
Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4(đ).
Tác dụng với Br2 (to, Fe).
Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng bạc?
HCHO
CH3OH
CH3COOH
C6H5OH
Số nguyên tử cacbon và hiđro trong benzen lần lượt là
6 và 12
6 và 6
12 và 6
6 và 14
Một sốaxit cacboxylic nhưaxit oxalic, axit tactric… gây ra vịchua cho quảsấu xanh. Trongquá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?
Phèn chua.
Muối ăn.
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12 ?
3 đồng phân
4 đồng phân
5 đồng phân
6 đồng phân
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được H2O và 30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là:
C8H10 ; C9H12
C9H12 ; C10H14
C6H6 ; C7H8
C7H8 ; C9H12.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Axetilen.
Metan.
Toluen.
Benzen.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng?
axetilen.
metan.
ancol etylic.
etilen.
Hiđro hóa hoàn toàn anđehit axetic (xúc tác Ni,to), thu được sản phẩm là
axit axetic
propilen.
etilen.
ancol etylic.
Dung dịch chất nào sau đây làm quì tím hóa đỏ?
Axit axetic
Etanal
Ancol etylic
Phenol
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất
Axit axetic
Etanal
Etan
Etanol
Một ancol no, đơn chức X cháy cho số mol H2O gấp hai lần số mol X. Công thức ancol X là
C2H5OH
C3H7OH
C4H9OH
CH3OH
Cho 0,66 gam CH3CHO tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
1,62
0,81
3,24
4,75
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 tạo thuốc nổ TNT?
toluen
bezen
etanol
phenol
Có bao nhiêu ancol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?
5
4
2
3
. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở. Sau phản ứng thu được 15,68 lít khí CO2 ở đktc và 18 gam nước. Giá trị của m là
10,4 gam
15,2 gam
16,6 gam
12,8 gam
Đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là
C2H5-O-C2H5
C2H5-O-C2H5.
CH3-O-CH3.
CH3-O-CH3.
Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là
42
56
70
28
Anđehit không no, một nối đôi, đơn chức, mạch hở đơn giản nhất là
CH2=CH-CHO
HCHO
C6H5-CHO
HOC-CHO
Để nhận biết các chất lỏng hoặc dung dịch sau: benzen, stiren, phenol có thể dùng thuốc thừ nào sau đây?
quỳ tím
dung dịch KMnO4
dung dịch NaOH.
dung dịch brom
Toluen tác dụng với Br2 (Fe, t0) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là
hexan.
brombenzen.
toluen.
o-bromtoluen.
Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện
xuất hiện kết tủa trắng.
nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa vàng.
nước brom bị mất màu.
nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa trắng.
Phenol lỏng, ancol etylic và axit axetic đều phản ứng được với
dung dịch Br2
dung dịch Na2CO3
dung dịch NaOH
Na kim loại
Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm axit fomic và etanol phản ứng hết với Na dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
6,72
7,84
3,36
4,48
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 170 oC thì tạo ra etilen.
Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 140 oC tạo ra đietyl ete.
Phản ứng tách nước của ancol tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp.
Trong phản ứng tách nước của ancol, nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tử cacbon bậc cao hơn bên cạnh để tạo thành liên kết đôi C=C.
Tên thay thế của CH3OH là
etanol
phenol
metanol
propanol
Ancol X có CTCT: CH3–CH(CH3)– CH2-CH2-OH. Tên của X theo danh pháp thay thế là
3-metylbutan-2-ol.
2-metylbutan-1-ol
2-metylbutan-2-ol
3-metylbutan-1-ol.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH3-O-CH3.
C2H5OH.
C2H4.
C2H6.
Phenol không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch Br2
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaCl
Kim loại Na
. Ancol metylic là gây ngộ độc, tác động vào hệ thần kinh và nhãn cầu, làm rối loạn chức năng đồng hóa của cơ thể gây nên sự nhiễm độc. Công thức cấu tạo thu gọn của ancol metylic là
C3H7OH
C3H5OH
CH3OH
C2H5OH.
Dãy đồng đẳng của benzen có công thức tổng quát là
Cn2n-6(n<=6)
CnH2n-6(n>=6)
CnH2n+6(n>=6)
CnH2n-6(n>=3)
