Font size
WorksheetsÔN TẬP HK 2
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Dãy gồm các oxit có thể bị khử bởi CO hoặc H2 hoặc Al ở nhiệt độ cao là
ZnO, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Na2O, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
MgO, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Al2O3, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, Al2O3 MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Fe, Al, Mg.
Cu, Fe, Al, Mg.
CuO, Fe3O4, Al, Mg.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(1) và (2).
(1) và (4).
(2) và (3).
(3) và (4).
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
Na, Ca, Al.
Na, Ca, Zn.
Na, Cu, Al.
Fe, Ca, Al.
Khi điện phân dung dịch AgNO3 ( với điện cực trơ ) thì quá trình xảy ra ở catot và anot lần lượt là
khử Ag+; oxi hóa H2O.
khử Ag+; oxi hóa SO42-.
khử H2O ; oxi hóa H2O .
khử H2O; oxi hóa SO42-.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Oxit nào sau đây bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao ?
MgO
CuO
BaO
K2O
Khí H2 không khử được oxit nào sau đây ở nhiệt độ cao ?
CuO
MgO
FeO
PbO
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ?
Fe
Cu
Na
Ag
Cho khí CO dư tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp các oxit MgO, Al2O3, FeO, CaO, CuO nung nóng. Chất rắn thu được sau phản ứng là
Mg, Al, Fe, Ca, Cu
Mg, Al2O3, FeO, CaO, Cu
MgO, Al2O3, Fe, CaO, Cu
Mg, Al, Fe, CaO, Cu
Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Al2O3.
điện phân dung dịch AlCl3
cho Mg tác dụng với dung dịch AlCl3
Cho khí CO dư tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp các oxit MgO, Al2O3, FeO, CaO, CuO nung nóng. Chất rắn thu được sau phản ứng là
Mg, Al, Fe, Ca, Cu
Mg, Al2O3, FeO, CaO, Cu
MgO, Al2O3, Fe, CaO, Cu
Mg, Al, Fe, CaO, Cu
Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl với điện cực trơ, tại catot xảy ra
sự oxi hoá Na+
sự khử Na+
sự oxi hoá Cl-
sự khử Cl-
Phương pháp phù hợp để điều chế Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
Điền từ thích hợp vào dấu ...:
Để điều chế Na từ dung dịch NaCl, người ta ... dung dịch NaCl, sau đó đem ... với điện cực trơ
cô cạn, điện phân nóng chảy.
đun sôi, điện phân dung dịch.
pha loãng, điện phân dung dịch
cô cạn, nhiệt phân
Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Ni, Mg, Al. Có bao nhiêu kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện
4.
3.
2.
5.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là:
1
2
3
4
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
dầu hỏa.
nước.
phenol lỏng.
rượu etylic.
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 thì thu được sản phẩm là
Ca(OH)2, CO2, H2.
CaO, CO2, H2O.
CaCO3, CO2, H2O.
Ca(OH)2, CO2, H2O.
Cách nào sau đây điều chế được Na kim loại
Điện phân dung dịch NaCl.
Điện phân NaOH nóng chảy.
Cho khí H2 đi qua Na2O nung nóng.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Khi cho kim loại Kali vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là
Kim loại Kali phản ứng với Cu2+
Phản ứng đồng thời với cả CuSO4 và nước
Kim loại Kali phản ứng với nước sủi bọt khí tạo dung dịch kiềm, sau đó dung dịch kiềm sẽ tác dụng với dd CuSO4 tạo kết tủa xanh
Kim loại kiềm phản ứng với dd CuSO4 và đẩy Cu ra khỏi dung dịch
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ca.
Li.
Be.
K.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Vậy kim loại đó là:
Li (M=7)
Na (M=23)
K (M=39)
Rb (M=85)
Dẫn 2,24 lít khí CO2 ở đkc vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khối lượng kết tủa tạo thành là :
20 gam
10 gam
40 gam
5 gam
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 đến khối lượng không đổi thì thu được sản phẩm là
Ca(OH)2, CO2, H2.
CaO, CO2, H2O.
CaCO3, CO2, H2O.
Ca(OH)2, CO2, H2O.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Ca
Li
Be
K
Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Na
Cs
K
Li
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 là
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA?
Cấu hình e hoá trị là ns2
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra.
Số oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2
Hoà tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần vừa đủ 200ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m là
6,9.
4,6.
9,2.
2,3.
Cho 10 gam kim loại tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí ( đktc). Kim loại là
Na
Ba
Ca
K
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?
HCI.
Na2SO4.
K2SO4.
KNO3.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
CaCl2.
NaCl.
NaNO3.
Ca(OH)2.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
Na2CO3.
HCl.
H2SO4.
NaHCO3.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Đá vôi (CaCO3).
Vôi sống (CaO).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Dd nào sau đây td với dd Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
NaOH.
HCl.
Ca(OH)2.
H2SO4.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dd Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
NaOH và NaClO.
Na2CO3 và NaClO.
NaClO3 và Na2CO3.
NaOH và Na2CO3.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
dầu hỏa.
nước.
phenol lỏng.
rượu etylic.
Khi cho kim loại Kali vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là
Kali phản ứng với Cu2+
Kali phản ứng đồng thời với cả CuSO4 và nước
Kim loại Kali phản ứng với nước sủi bọt khí tạo dung dịch kiềm, sau đó dung dịch kiềm sẽ tác dụng với dd CuSO4 tạo kết tủa xanh
Kim loại kiềm phản ứng với dd CuSO4 và đẩy Cu ra khỏi dung dịch
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Cho dãy các chất sau: HCl, FeCl2, NaOH, O2. Số chất tác dụng với Mg là
1
2
3
4
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy xuất hiện
kết tủa trắng
kết tủa xanh
khí bay ra
khí bay ra, kết tủa trắng
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
CaCO3
Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
CaCl2
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
CaSO4
CaCO3
Ca(HCO3)2
MgCO3
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO3- và SO42-
Làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng
Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay
Vị trí của nguyên tố Fe trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIB, sắt là nguyên tố kim loại nhóm B.
Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIB, sắt là nguyên tố phi kim.
Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB, sắt là nguyên tố kim loại nhóm B.
Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VB, sắt là kim loại nhóm B.
Cấu hình electron nào dưới đây được viết đúng?
26Fe: (Ar)4s13d5.
26Fe: (Ar)4s23d4.
26Fe: (Ar)3d64s2.
26Fe: (Ar)3d54s1.
Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình electron của ion Fe2+ là
[Ar]3d54s1.
[Ar]3d44s2.
[Ar]3d6.
[Ar]3d2.
Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron là
[Ar]3d64s2.
[Ar]3d6.
[Ar]3d34s2.
[Ar]3d5.
Cho các mô tả về tính chất của Sắt:
(a) Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. (b) Màu trắng xám
(c) Có khả năng nhiễm từ (d) Dễ nóng chảy
Số mô tả đúng là:
1
2
3
4
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sắt?
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Kim loại nặng, khó nóng chảy.
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn.
Có tính nhiễm từ.
Fe là kim loại có tính khử ở mức độ nào sau đây?
Rất mạnh.
Mạnh.
Trung bình.
Yếu.
Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo. Hiện tượng xảy ra là
Sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặt bám vào thành bình.
Không thấy hiện tượng phản ứng.
Sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ.
Sắt cháy sáng tạo thành khói màu đen.
Khi đun nóng hỗn hợp Fe và S thì tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Fe2S3.
FeS.
FeS2.
Fe2S3 và FeS2.
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
MgCl2.
ZnCl2.
NaCl.
FeCl3.
Ngâm một cây đinh sắt sạch vào dung dịch bạc nitrat. Hiện tượng xảy ra là
Sắt bị hoà tan một phần, bạc được giải phóng.
Không có chất nào sinh ra, chỉ có sắt bị hoà tan.
Bạc được giải phóng, nhưng sắt không biến đổi.
Không có hiện tượng gì cả.
Cặp nào gồm 2 kim loại mà mỗi kim loại đều không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Zn, Fe.
Fe, Al.
Cu, Al.
Ag, Fe.
Khi nung nóng Fe với chất nào sau đây thì tạo hợp chất sắt (III)?
dung dịch HCl.
Cl2.
O2.
S.
Fe tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Dung dịch MgSO4.
Dung dịch HCl loãng, nguội.
Kim loại Fe tác dụng với hóa chất nào sau đây giải phóng khí H2?
Dung dịch H2SO4 loãng dư.
Dung dịch HNO3 đặc nóng dư.
Dung dịch HNO3 loãng dư.
Dung dịch H2SO4 đặc nóng dư.
Phản ứng nào trong số các phản ứng sau sinh ra FeSO4?
Fe + Fe2(SO4)3.
Fe +CuSO4.
Fe + H2SO4 đặc,nóng.
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?
dung dịch HCl.
dung dịch CuSO4.
dung dịch HNO3 (loãng,dư).
dung dịch H2SO4( loãng).
Thành phần nào của cơ thể người có nhiều Fe nhất:
Tóc.
Xương.
Máu.
Da.
Quặng có hàm lượng sắt lớn nhất là:
manhetit.
xiđerit.
hematit.
pirit.
Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng sinh ra một chất khí không màu bị hóa nâu trong không khí. Phương trình đúng của phản ứng trên là
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
3Fe + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên, nhưng hiếm là
hematit
xiđerit
manhetit
pirit sắt
Mức oxi hóa của sắt ?
Chỉ có +2.
Chỉ có +3.
+2 và +3.
+1, +2 và +3.
Kim loại Fe có Z = 26. Vậy ion Fe2+ có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p63d44s2.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d54s1.
1s22s22p63s23p43d64s2.
FeCl3 có thể được điều chế bằng cách
cho Fe tác dụng với NaCl.
cho Fe tác dụng với dung dịch HCl.
cho Fe tác dụng với khí Cl2.
cho Fe tác dụng với dung dịch CuCl2.
Chất nào dưới đây vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Fe2O3.
Fe.
Hiện tượng gì xảy ra nếu để lâu Fe(OH)2 trong không khí ẩm?
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu đỏ nâu.
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu vàng.
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu đen.
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu tím.
Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch chứa 1 muối duy nhất. Muối đó là
Fe(NO3)2.
NH4NO3.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3 hoặc Fe(NO3)2.
Có thể phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 bằng một hóa chất duy nhất là
dd HCl.
dd HNO3 loãng.
dd NaCl.
dd CuSO4.
Quặng manhetit có thành phần chính là
Fe2O3.
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3.nH2O..
Thép là hợp kim của sắt có chứa khoảng bao nhiêu % cacbon về khối lượng?
0,01 - 2%.
2 - 5%.
0,1 - 2%.
2 - 4%.
Hòa tan hoàn toàn 5,04 gam kim loại M vào dung dịch HCl loãng (dư) thu được 4,704 lít H2 (đktc). Kim loại M là
Fe.
Mg.
Al.
Na.
Dùng khí CO (dư) khử hoàn toàn 10,8 gam một oxit kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 15 gam kết tủa. Nếu lấy hết lượng kim loại thu được ở trên hòa tan vào dung dịch HCl dư thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Oxit kim loại đó là
Fe2O3.
ZnO.
Fe3O4.
FeO.
Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,32 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,448 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
2,52.
2,24.
3,36.
1,68.
Hòa tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng dung dịch HCl dư thu được 11,2 lít H2 (đktc). Xác định % về khối lượng của Fe trong X?
40,87%.
50,87%.
60,87%.
70,87%.
Cho hỗn hợp X gồm Al (a mol) và Mg (b mol) tác dụng với dung dịch Y gồm FeSO4 (c mol) và CuSO4 (d mol). Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp chất rắn gồm hai kim loại. Biểu thức nào cho dưới đây là hợp lí ?
1,5a + b - d ≤ c < 3a + 2b – 2d.
1,5a + b - d < c ≤ 3a + 2b – 2d.
1,5a + b - 0,5d ≤ c < 3a + 2b – 2d.
1,5a + b - d < c ≤ 3a + 2b – d.
Tính chất vật lý nào dưới đây là sai đối với crom kim loại?
Có màu trắng ánh bạc
Cứng nhất trong các kim loại
Cứng hơn kim cương
Là kim loại nặng
Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong hợp chất là
0, +2, +3, +6
+2, +3, +6
+1, +2, +4, +6
+3, +4, +6
Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
Al2(SO4)3
Cr2O3
Al2O3
Al(OH)3
Crom không phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch NaOH đặc, đun nóng
Dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng
Dung dịch HNO3 đặc, đun nóng
Dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng
Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hoá crom từ 0 lên số oxi hoá nào sau đây?
+2
+3
+4
+6
Nhận xét nào sau đây sai?
Cr2O3 là chất rắn màu lục thẫm
Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính
Cr2O3 tan trong dung dịch kiềm loãng
Ion Cr3+ vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
Giữa các ion CrO42− và ion Cr2O72− có sự chuyển hoá cho nhau theo cân bằng hoá học sau: Cr2O72− + H2O ⇌ 2CrO42− + 2H+
Nếu thêm dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4 thì sẽ có hiện tượng
từ màu vàng chuyển màu da cam
từ màu da cam chuyển màu vàng
từ màu da cam chuyền thành không màu
từ màu vàng chuyến thành không màu
Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì
dung dịch có màu vàng chuyển thành màu da cam
dung dịch không màu chuyển thành màu vàng
dung dịch có màu da cam chuyển thành màu vàng
dung dịch có màu da cam chuyển thành không màu
Cấu hình electron của ion Cr3+ là:
[Ar]3d5
[Ar]3d4
[Ar]3d3
[Ar]3d2
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
+2; +4, +6
+2, +3, +6
+1, +2, +4, +6
+3, +4, +6
Oxit lưỡng tính là
Cr2O3
MgO
CrO
CaO
Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
Fe và Al.
Fe và Cr
Mn và Cr
Al và Cr.
Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn
Fe
K
Na
Ca
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
2Cr + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2↑
Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Công thức của Crom(VI) oxit là
Cr2O3
CrO3
Cr(OH)2
NaCrO2
Công thức hóa học của Crom (III) hidroxit
Cr(OH)2
H2CrO4
Cr(OH)3
H2Cr2O7
Crom(III) hiđroxit có màu gì?
Màu vàng
Màu lục xám
Màu đỏ thẫm
Màu trắng
Số oxi hóa của crom trong hợp chất CrO3 là
+2
+3
+4
+6
Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính?
Ba(OH)2 và Fe(OH)3.
NaOH và Al(OH)3
Cr(OH)3 và Al(OH)3
Ca(OH)2 và Cr(OH)3
Tính chất hóa học của nhôm là tính
khử mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
oxi hóa mạnh.
Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH?
Al2O3.
AlCl3.
NaAlO2.
Al(OH)3.
Kim loại nhôm tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
HNO3 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nguội.
MgCl2.
KOH.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng
pirit.
boxit.
manhetit.
đôlômit.
Hợp chất Al2O3 có tính
lưỡng tính.
trung tính.
axit.
bazơ.
Hợp chất Al(OH)3 đều tác dụng được với hai dung dịch nào sau đây?
NaOH, FeCl3.
HCl, NH3.
NaOH, HCl.
NaHCO3, HNO3.
Công thức hóa học của phèn chua là
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Hai chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch kiềm?
Al(OH)3 và Al2O3.
Al(NO3)3 và Al(OH)3.
AlCl3 và Al2O3.
AlCl3 và Al2(SO4).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Hợp chất Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính.
Hợp chất Al2O3 là hiđroxit lưỡng tính.
Hợp chất Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
tạo dung dịch trong suốt.
có kết tủa keo trắng, kết tủa không bị tan.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được x mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là
0,10.
0,20.
0,15.
0,30.
Cho 10 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 vào dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 lít (đktc) khí hiđro. Khối lượng của Al2O3 (gam) trong X là
4,6.
5,4.
8,1.
1,9.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào lượng nước dư, sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
7,84.
5,60.
6,72.
4,48.
Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Thể tích (ml) dung dịch H2SO4 1M cần dùng để hòa tan hoàn toàn Y là
375.
250.
300.
400.
Các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật là
môi trường.
sinh thái.
khí quyển.
không khí.
Sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật là
môi trường.
ô nhiễm môi trường.
thành phần môi trường.
khí quyển.
Sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường gây ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật là
sự cố môi trường.
ô nhiễm sinh thái.
ô nhiễm môi trường.
suy thoái môi trường.
Ô nhiễm môi trường dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất
Sự suy giảm sức khỏe và mức sống của con người
Sự tổn thất nguồn tài nguyên dự trữ
Nguồn năng lượng nào sau đây nếu được sử dụng sẽ ít gây ô nhiễm môi trường nhất?
Than đá
Dầu mỏ
Mặt trời
Khí đốt
Nguyên nhân ô nhiễm không khí là do:
Săn bắt bừa bãi, vô tổ chức
Các chất thải do đốt cháy nhiên liệu: Gỗ, củi, than đá, dầu mỏ
Đốn rừng để lấy đất canh tác
Các chất thải từ thực vật phân huỷ
Các chất bảo vệ thực vật và các chất độc hóa học thường được tích tụ ở đâu?
Đất, nước
Nước, không khí
Đất, nước, không khí và trong cơ thể sinh vật
Không khí, đất
Biện pháp nào hạn chế ô nhiễm không khí?
Sử dụng năng lượng mới không sinh ra khí thải (năng lượng gió, mặt trời)
Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu, đồ dùng.
Tạo bề lắng và lọc nước thải
Xây dựng nhà máy, xí nghiệp ở xa khu dân cư,...
Chất X bị cấm sử dụng làm chất sinh hàn trong điều hòa, tủ lạnh do chất này là nguyên nhân chính làm thủng tầng ozon. Chất X là
CFC
CCl4
CO2
Để khử chua cho đất người ta sử dụng chất nào sau đây?
Muối ăn
Đá vôi
Vôi sống
Khí CO2 được coi là ảnh hưởng xấu đến môi trường vì:
Tạo bụi trong môi trường
Gây hiệu ứng nhà kính
Khí CO2 độc
Muốn loại bỏ anion SO42- ra khỏi nước thải công nghiệp người ta sử dụng ion nào sau đây?
Ba2+
Ca2+
Mg2+
Tác nhân chủ yếu gây ra mưa axit là
CO và CH4
SO2 và NO2
CO và CO2
Phát biểu nào sau đây là sai?
CFC (fron) là chất bảo vệ tầng ozon
SO2 và NO2 là nguyên nhân chính gây ra mưa axit
CO2 và CH4 là hai khí gây nóng lên toàn cầu.
Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
Ozon trơ về mặt hóa học.
Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.
Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh.
Ozon không tác dụng được với nước.
Nhận xét nào sau đây không đúng vế vấn đề ô nhiễm môi trường?
Các khí CO, CO2, SO2, NO gây ô nhiễm không khí.
Nước thải chứa các ion kim loại nặng gấy ỏ nhiễm mỗi trướng nước
Nước chứa càng nhiều ion NO3-, PO43- thì càng tốt cho thực vật phát triển,
Hiện tượng rò rỉ dầu từ các dàn khoan, tràn dầu do đắm tàu gây ô nhiễm môi trường nước biển,
Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiếm cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ác quy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là
đồng.
magie,
chì
sắt
Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là
cafein.
moocphin.
etanal.
nicotin.
Có 4 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch trên
Dung dich BaCl2.
Dung dich phenolphtalein.
Dung dich NaHCO3.
Quy tím.
Một chất chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước, chữa sâu răng và còn dùng bảo vệ sinh vật trên trái đất không bị bức xạ tử ngoại. Chất này là
oxi.
ozon.
SO2.
N2O.
