WorksheetsChó bình
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 21mins
trong các bộ phận của rễ bộ phận nào quan trọng nhất
miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
chóp rễ che chở cho rễ
miền lông hút hút nứơc và muối khoáng cho cây
miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ
trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và muối khoáng ở lông hút phải qua
đỉnh sinh trưởng
nhu mô vỏ ở rễ bên
các tế bào nội bì
miền sinh trưởng dài ra
độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào
độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn
độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng
độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn
độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít
bộ phận làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng ở rễ
miền sinh trưởng
miền lông hút
chóp rễ
miền bần
đặc điểm cấu tạo và sinh lí của rễ phù hợp với chức năng nhận nước từ đất
thành tế bào mỏng không thấm cutin
không bào trung tâm lớn
áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp mạnh của rễ
cả 3 đáp án trên
quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bản nào
điện li và hút bám trao đổi
hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu
cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ
hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động
Các ion cần thiết đi ___ chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải
Cùng
Ngược
Hai chiều
Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ ___ sang môi trường rễ có nồng độ ___.
Thấp/cao
cao/thấp
Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi___ chiều nồng độ, vào tế bào rễ.
Ngược
Xuôi
Qúa trình hấp thụ động ion khoáng có đặc điểm :___tiêu tốn năng lượng
Không cần
Cần
Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?
Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào và mạch gỗ
Con đường tế bào chất và con đường gian bào
Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ
Xuyên qua tế bào chất của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ
Cơ chế hấp thụ nước ở rễ:
Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ thế thụ động
Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: chủ động và thụ động
Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động
Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động
Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?
Tế bào biểu bì
Tế bào nội bì
Tế bào mạch gỗ ở rễ
Tế bào vỏ rễ
Cơ quan nào sau đây của cây bàng hấp thụ ion khoáng từ đất
Thân
Rễ
Lá
Hoa
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
Lực liên kết giữa các phân tử nước
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ)
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Lực đẩy (áp suất rễ)
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ)
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Lực đẩy (áp suất rễ)
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
Các ion khoáng
Nước
Nước và các ion khoáng
Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ
Trên một cây, cơ quan nào có thế nước thấp nhất?
Các mạch gỗ ở thân
Cành cây
Các lông hút ở rễ
Lá cây
Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
Rễ và thân
Thân và lá
Lá và rễ
Rễ và lá
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ lên lá?
Lực đẩy (áp suất rễ)
Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ
Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:
Xitokinin và ancaloit
Amit và hoocmon
Axitamin và vitamin
Nước và các ion khoáng
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
Saccarozo, axit amin... nước và một số ion khoáng được sử dụng lại
Chất khoáng và các chất hữu cơ
H2O, muối khoáng
Các kim loại nặng
Các phát biểu nào sau đây đúng: Qúa trình thoát hơi nước có vai trò:
Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng ở rễ lên
Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi xuống rễ
Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp
Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
Phát biểu nào sau đây không đúng :
Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ xuống rễ
Chất hữu cơ được dự trữ ở củ chủ yếu được tổng hợp ở lá
Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây
Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
Ngoài lực đẩy của rễ, lực hút của lá, lực trung gian nào làm cho nước có thể vận chuyển lên các tầng trên vượt tán, cao đến 100 mét
Lực hút bán trao đổi của keo nguyên sinh
Lực hút bám lẫn nhau giữa các phân tử nước
Lực sinh ra do sự phân giải nguyên liệu hữu cơ của tế bào rễ
Lực dính bám của các phân tử nước với thành tế bào của mạch gỗ
Tế bào mạch gỗ của cây gồm :
Quản bào và mạch ống
Quản bào và tế bào biểu bì
Quản bào và tế bào nội bì
Quản bào và các tế bào lông hút
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh
Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?
Mép (vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày
Mép (vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng
Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày
Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng
Khi trời nóng đứng dưới bóng cây ta cảm thấy mát hơn đứng dưới mái che bằng vật liệu xây dựng là vì
Lá cây đã tạo ra sức nước trong cây
Lá cây đã làm cho không khí ẩm thường xuyên nhờ quá trình hút nước
Lá cây thoát hơi nước thường xuyên làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh tán lá
Lá cây đóng mở khí khổng thường xuyên ngay cả khi ở trong bóng tối
Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn cây trên đồi vì
Cây trong vườn được sống trong môi trường có nhiều nước hơn cây trên đồi
Cây trên đồi có quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn
Cây trong vườn có lớp cutin trên biểu bì lá mỏng hơn của cây trên đồi
Lớp cutin mỏng hơn nên khả năng thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn
Con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm
Qua khí khổng và qua cutin
Qua cành và khí khổng của lá
Qua thân, cành, lá
Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá
Cân bằng nước trong cây được tính bằng cách nào
Cân bằng nước được tính bằng lượng nước cây hút vào trừ đi lượng nước cây sử dụng cho các hoạt động sinh lí của cây
Cân bằng nước được tính bằng lượng nước cây sử dụng cho các quá trình sinh lí của cây trong một khoảng thời gian xác định
Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra
Cân bằng nước trong cây được tính bằng lượng nước hiện có trong cây tại thời điểm tính
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại
Vách mỏng căng ra làm vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại
Vách mỏng căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại
Vách mỏng căng ra làm vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại
Vách mỏng căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
Vách (mép) mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng căng theo nên khí khổng mở ra
Vách dày căng ra làm vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra
Vách mỏng căng ra, vách dày co lại nên khí khổng mở ra
Nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt do
Sự thoát hơi nước yếu
Các phân tử nước có liên kết với nhau tạo sức căng bề mặt (1)
Độ ẩm không khí cao gây bão hòa hơi nước (2)
(1) và (2) đúng
Cơ quan thoát hơi nước của cây là
Cành
Thân
Lá
Rễ
Nito được rễ cây hấp thụ ở dạng
N2, No2-, Nh4+, No3-
Nh4+ và No3-
Nh3 và No2-
Nh4+ và No2-
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe
Zn, Cl, B, K, Cu,S
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau
Thực vật hấp thụ nito dưới dạng nh4+ và no3-
Qúa trình hấp thu nước và chất khoáng không liên quan đến quá trình hô hấp ở rễ
Cây không sử dụng N2 trong không khí vì lượng N2 trong khí quyển có tỉ lệ quá thấp
Để bổ sung nguồn nito cho cây, con người thường bón phân supe lân, apatit
Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nito của thực vật
Thực vật có khả năng hấp thụ nito phân tử
Nito trong No và NO2 trong khí quyển là độc hại với cơ thể thực vật
Rễ cây chỉ hấp thụ nito khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+
Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nito hữu cơ trong xác sinh vật
Điều kiện để quá trình cố định nito trong khí quyển xảy ra là
Có vi khuẩn Rhizobium, enzim nitrogenaza, ATP
Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, hiếu khí
Nito tham gia (1)___ các quá trình trao đổi chất trong (2)___ thông qua hoạt động (3)___ , cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử (4)___ trong tế bào chất
(1) điều tiết
(2) cơ thể thực vật
(3) xúc tác
(4) protein
(1) điều tiết
(2) xúc tác
(3) protein
(4) cơ thể thực vật
(1) xúc tác
(2) cơ thể thực vật
(3) điều tiết
(4) protein
(1) điều tiết
(2) protein
(3) xúc tác
(4) cơ thể thực vật
Tác dụng của việc bón phân hợp lí đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường là
Bón phân không đúng năng suất cây trồng thấp, hiệu quả kinh tế thấp
Bón phân vượt quá liều lượng cần thiết sẽ làm giảm năng suất, chi phí phân bón cao
Bón phân không đúng gây ô nhiễm nông sản và môi trường đe dọa sức khỏe của con người
Bón phân càng nhiều năng suất cây trồng càng cao, hiệu quả kinh tế cao
Làm tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường khi bón phân hợp lí
Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim
Nitrogenazo
Amilaza
Cacboxilaza
Nucleaza
Cây hấp thụ canxi ở dạng
CaO
CaCO3
K+
Ca2+
Cây hấp thụ kali ở dạng
Ca2+
K+
CaO
CaCO3
Qúa trình chuyển hóa NH4+ thành No3- do hoạt động của nhóm vi khuẩn
Cố định nito
Phản nitrat hóa
Nitrat hóa
Amon hóa
Tiêu hóa là quá trình
tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể
tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ đc
Ở động vật chưa có túi tiêu hóa, thức ăn được
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào và nội bào
Một số tiêu hóa ngoại bào một số tiêu hóa nội bào
Ở động vật có ống tiêu hóa thức ăn được
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào và ngoại bào
Một số tiêu hóa ngoại bào một số tiêu hóa nội bào
Qúa trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa diễn ra như sau
Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp thành chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi
Điều nào sau đây đúng khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
đa số động vật đơn bào
thức ăn vào cơ thể theo kiểu nhập bào
thực hiện tiêu hóa nội bào
không bào tiêu hóa + lizoxom tiết enzim tiêu hóa thức ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể
Khi nói về tiêu hóa ở động vật có cơ quan tiêu hóa dạng túi, có bao nhiêu phát biểu đúng
ruột khoang giun dẹp có túi tiêu hóa là khoang cơ thể thông với môi trường qua một lỗ vừa nhận thức ăn vừa thải bã
thực hiện tiêu hóa ngoại bào (trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào (tiêu hóa trong tế bào trên thành túi tiêu hóa)
có nhiều tế bào tuyến trên thành túi tiết enzim tiêu hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng cơ thể sử dụng được
enzim tiêu hóa được tiết ra từ lizôxôm
hoạt động tiêu hóa thức ăn chỉ xảy ra theo phương thức tiêu hóa ngoại bào
Ý nào không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa
Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
Dịch tiêu hóa được hòa loãng
Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và cơ học
Ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyển hóa về chức năng
Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ quan tiêu hóa dạng ống
hoạt động tiêu hóa thức ăn chỉ xảy ra theo phương thức tiêu hóa ngoại bào
enzim tiêu hóa được bài tiết từ lizoxom
ống tiêu hóa thông với môi trường qua một lỗ vừa nhận thức ăn vừa thải bã
Các tế bào tiết dịch tiêu hóa luôn nằm ngay trên thành của ống tiêu hóa
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người
Miệng, ruột non, thực quản, dạ dày, ruột già, hậu môn
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn
Miệng, ruột non, dạ dày, hầu, ruột già, hậu môn
Miệng, dạ dày, ruột non, thực quản, ruột già, hậu môn
Trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, bộ phận không xảy ra tiêu hóa cơ học và hóa học là
Ruột già
Ruột non
Miệng
Dạ dày
Trong ống tiêu hóa của động vật ăn tạp, bộ phận nào sau đây không xảy ra tiêu hóa hóa học và cơ học là
Ruột già
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Ý không đúng với cấu tạo của ống tiêu hóa ở người
Trong ống tiêu hóa có ruột non
Trong ống tiêu hóa có dạ dày
Trong ống tiêu hóa có thực quản
Trong ống tiêu hóa có diều
Vì sao ruột non của người được xem là nơi xảy ra quá trình tiêu hóa hóa học mạnh nhất so với các bộ phận khác của ống tiêu hóa?
Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa
Ruột non nhận nhiều dịch tiêu hóa của dạ dày, gan, ruột
Ruột non chứa nhiều enzim có tác dụng phân giải hầu hết các loại thức ăn khác nhau
Ruột non xảy ra quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng
Sự tiêu hóa thức ăn ở thú ăn thực vật như thế nào
tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
tiêu hóa hóa học, cơ học và vsv cộng sinh
Chỉ tiêu hóa hóa học
Chỉ tiêu hóa cơ học
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn
ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
ngựa thỏ chuột
ngựa thỏ chuột cừu dê
trâu bò cừu dê
Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày ở trâu, bò như thế nào?
Dạ cỏ → Dạ tổ ong → Dạ lá sách → Dạ múi khế.
Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ lá sách → Dạ tổ ong.
Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ tổ ong → Dạ lá sách.
Dạ cỏ → Dạ lá sách → Dạ tổ ong → Dạ múi khế.
Sự tiêu hoá ở dạ dày múi khế diễn ra như thế nào?
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
Sự tiêu hóa thức ăn ở thú ăn thịt ntn?
tiêu hóa hóa học và cơ học
chỉ tiêu hóa hóa học
chỉ tiêu hóa cơ học
tiêu hóa hóa học, cơ học và vsv cộng sinh
Đặc điểm nào sau đây là không có ở thú ăn thịt?
Dạ dày đơn
Ruột ngắn
Manh tràng phát triển
Thức ăn qua ruột non, trải qua tiêu hóa hóa học, cơ học và được hấp thụ
Chức năng không đúng với răng của thú ăn thịt
Răng cửa gặm và lấy thăn ra khỏi xương
Răng cửa giữ thức
Răng nanh cắn và giữ mồi
Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ
Diều ở các loài động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa
Tuyến nước bọt
Dạ dày
Thực quản
Khoang miệng
Khi nói về cấu tạo của ống tiêu hóa, đặc điểm giống nhau giữa giun đất, châu chấu và gà là
Có dạ dày phát triển thành mề
Có mỏ sừng ở miệng để cắt thức ăn
Có diều phát triển từ một phần thực quản
Có miệng,diều và mề là những bộ phận tiêu hóa cơ học
Động vật nào sau đây có dạ dày đơn
Cừu, chó, thỏ
Chuột lợn mèo
Bồ câu, thỏ gà
Gà vịt bồ câu
Khi nói về cấu tạo ruột non người, các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
tạo thuận lợi cho tiêu hóa cơ học
tạo thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
làm tăng bề mặt hấp thụ của ruột
làm tăng nhu động ruột
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp
bằng mang
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
qua bề mặt cơ thể
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ
Sự co dãn của phần bụng
Sự vận động của cánh
Sự co dãn của túi khí
Sự di chuyển của chân
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng được thực hiện nhờ
Sự vận động của cánh
Sự co dãn của phần bụng
Sự di chuyển của chân
Sự nhu động của hệ tiêu hóa
Vì sao nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào?
Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.
Vì một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
Vì một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang.
Vì một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?
Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước
Vì phổi không thải được CO2 trong nước
Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp đc
Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào so với ở ngoài cơ thể như thế nào?
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, nồng độ O2 cao còn CO2 thấp so với ở ngoài cơ thể.
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao so với ở ngoài cơ thể
Côn trùng có hình thức hô hấp nào
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với khi hít vào vì
Một lượng o2 còn lưu giữ trong phế nang
Một lượng o2 còn lưu giữ trong phế quản
Vì một lượng o2 đã oxh các chất trong cơ thể
Vì một lượng o2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi
Phổi ở thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn phổi ở bò sát, lưỡng cư vì phổi thú có
Khối lượng lớn hơn
Cấu trúc phức tạp hơn
Có kích thước lớn hơn
Có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Chim hô hấp nhờ
Phổi
Hệ thống túi khí và phổi
Mang
Qua bề mặt cơ thể
Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?
Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn.
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Ý nào dưới đây không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất?
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2.
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn bé hơn bên ngoài.
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài.
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2.
Khi cá thở ra
cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở
cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng
cửa miệng mở, thềm miệng hạ lên, nắp mang mở
cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng
Lưỡng cư vừa sống ở nước vừa sống ở cạn vì
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
hô hấp bằng da và bằng phổi
Chỉ ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy đc trên cạn
da luôn cần ẩm ướt
Đặc điểm hô hấp của lưỡng cư là
trao đổi khí qua da ẩm là chủ yếu
trao đổi khí qua phổi ẩm là chủ yếu
trao đổi khí qua da ẩm và da mang
trao đổi khí qua phế nang là chủ yếu
Khi cá thở vào, điều nào dưới đây là đúng
Cửa miệng mở ra, thềm miệng hạ xuống, diềm nắp mang đóng
Cửa miệng mở ra, thềm miệng nâng lên, diềm nắp mang đóng
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Vì độ ẩm trên cạn thấp.
Vì không hấp thu được O2 của không khí.
Vì nhiệt độ trên cạn cao.
Các ngành động vật nào sau đây thực hiện trao đổi khí trực tiếp với môi trường qua bề mặt cơ thể?
Giun tròn, ruột khoang, giun đốt.
Chân khớp, giun tròn, thân mềm.
Ruột khoang, thân mềm, chân khớp.
Giun tròn, thân mềm, chân khớp.
Ở ĐV có xương sống, sự trao đổi khí còn được hỗ trợ của các động tác và hoạt động cơ thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Cá có cơ quan tạo dòng nước luôn di chuyển qua mang giúp sự trao đổi khí thực hiện dễ dàng
Ở ếch, sự vận chuyển của không khí nhờ cử động nâng lên hạ xuống của thềm miệng
Ở chim, hoạt động nhịp nhàng của đôi cánh khi bay làm thay đổi thể tích các túi khí giúp trao đổi khí thuận lợi
Ở thú, có sự tham gia của cơ hoành giữa khoang ngực và khoang bụng
Trong cơ thể động vật, hệ cơ quan đảm nhận chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho nhu cầu cơ thể:
Hệ thần kinh
Hệ hô hấp
Hệ tuần hoàn
Hệ bài tiết
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Không có mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch.
Máu và nước mô tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Sắc tố hô hấp là hêmôxianin (chứa Cu) nên máu có màu xanh nhạt.
Máu chảy trong động mạch có tốc độ chậm, áp lực thấp.
Sự điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan chậm.
Các nhóm đv nào sau đây có hệ tuần hoàn hở
Mực ống,giun đốt, sâu bọ
Thân mềm, giáp xác, sâu bọ
Thân mềm, chân khớp, giun đốt
Sâu bọ, thân mềm, bạch tuộc
Hệ tuần hoàn hở có ở động vật
Đa số đv chân mềm và chân khớp
Các loài cá sụn và cá xương
Đv đơn bào
Đv đa bào cơ thể nhỏ và dẹp
Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có
máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc tb
tốc độ máu chảy nhanh, đi đc xa
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín
máu đến các cơ quan nhanh, đáp ứng nhu cầu trao đổi khí và chất
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn kín, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Có hệ mao mạch nối giữa hệ động mạch và hệ tĩnh mạch.
Trao đổi chất với tế bào qua hệ mao mạch.
Sắc tố hô hấp của máu là hêmôglôbin (chứa Fe) nên máu có màu đỏ.
Máu chảy trong mạch có tốc độ nhanh, áp lực cao hoặc trung bình.
Sự điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra:
Tim → Động Mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim
Tim → Động Mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim
Tim → Mao mạch → Động Mạch → Tĩnh mạch → Tim
Tim → Tĩnh mạch → Mao mạch → Động Mạch → Tim
Ở các đv có xương sống, máu trao đổi chất với tế bào qua
thành tĩnh mạch, mao mạch
thành mao mạch
thành động mạch, mao mạch
thành động mạch, tĩnh mạch
Các đv có hệ tuần hoàn kín, màu có màu đỏ do
sắc tố hô hấp có chứa Fe
sắc tố hô hấp chứa Cu
Sắc tố hô hấp chứa Ca
sắc tố hô hấp chứa Zn
Ý nào không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hth hở
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi đc xa
Máu đến các cơ quan nhanh, đáp ứng nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng
Hệ tuần hoàn kín đơn có ở những loài đv
mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá
cá, lưỡng cư, bò sát
cá, lưỡng cư
mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
Nhóm đv tim có 4 ngăn, không bị pha trộn
bò sát
chim và thú
cá
lưỡng cư
Hệ tuần hoàn kép có ở những đv nào
mực ống, bạch tuộc, giun đốt
mực ống, bạch tuộc, giun đốt và cá
cá, lưỡng cư, bò sát
lưỡng cư, bò sát, chim ,thú
Khả năng co dãn tự động của tim là do hệ dẫn truyền tim hoạt động
nút xoang nhĩ -> nút nhĩ thất -> bó His -> mạng Puokin -> tâm thất co
nút xoang nhĩ -> bó His -> nút nhĩ thất -> mạng Puokin -> tâm thất co
nút nhĩ thất -> nút xoang nhĩ -> bó His -> mạng Puokin -> tâm thất co
nút nhĩ thất -> nút xoang nhĩ -> mạng Puokin -> bó His -> tâm thất co
Thứ tự nào sau đây đúng với chu kì hoạt động của tim?
Pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung → pha tâm thất.
Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất →pha giãn chung.
Pha co tâm thất 0,3s → pha co tâm nhĩ 0,1s → pha giãn chung. 0,4s
Pha giãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ.
Huyết áp là:
Lực co bóp của tim tống máu vào tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mao mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tâm thất tống máu vào tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào
lực co tim
độ quánh của máu
nhịp tim
sự đàn hồi của mạch máu
khối lượng máu
Vận tốc máu chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào
chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch
tổng tiết diện của mạch máu
lượng máu có trong tim
tiết diện của mạch máu và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch
Ở người trưởng thành có huyết áp tâm trương khoảng ... và huyết áp tâm thu khoảng....
110 mmHg/70
70/110
120/80
80/120
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Sinh trưởng thứ cấp là gì?
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
Cho các chất gồm auxin, etilen, axit abxixic, xitokinin, phenol, giberelin. Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là:
Axit abxixic, phenol.
Auxin, giberelin, xitokinin.
Axit abxixic, phenol, xitokinin.
Tất cả các chất trên.
Êtylen có vai trò:
Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là
Tính chuyên hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác
Cây dài ngày là:
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 10 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 14 giờ.
Quang chu kì là
Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.
Thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
Thời gian chiếu sáng trong một ngày.
Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.
Phitôcrôm là:
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các lá cần ánh sáng để quang hợp
Sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
Phát triển ở thực vật là:
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Phitôcrôm có những dạng nào?
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ ( Pd�� ) có bước sóng 660nm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pdx��� ) có bước sóng 730mm
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pd�� ) có bước sóng 730mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pdx��� ) có bước sóng 660mm
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pd�� ) có bước sóng 630mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pdx��� ) có bước sóng 760mm
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pd�� ) có bước sóng 560mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pdx��� ) có bước sóng 630mm
Cây trung tính là:
Cây ra hoa ở ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày dài vào mùa nóng.
Cây ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn.
Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô.
Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng.
Sinh trưởng của cơ thể động vật là:
Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
Biến thái là
Kiểu sinh trưởng và phát triển mà con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành, không trải qua giai đoạn lột xác.
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Kiểu sinh trưởng và phát triển mà ấu trùng (sâu ở côn trùng) có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành, trải qua nhiều lần lột xác.
Kiểu sinh trưởng và phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống với con trưởng thành, trải qua nhiều lần lột xác.
Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:
Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con
Nhân tố quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là:
Nhân tố di truyền
Hoocmôn
Thức ăn
Nhiệt độ và ánh sáng
Tirôxin có tác dụng
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Hoocmon sinh trưởng (GH) có tác dụng
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Vì sao đối với động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển không bị ảnh hưởng?
Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá, sinh sản giảm.
Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét.
Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng.
Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.
Ý nào không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng và phát triển của động vật?
Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường
Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan, hệ cơ quan.
Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ.
Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
Juvenin có tác dụng:
Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm
Ecdixon có tác dụng:
Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm
Juvenin có ở
Tuyến trước ngực
Tuyến yên
Tuyến giáp
Thể allata
Ecdixon có ở
Tuyến trước ngực
Tuyến yên
Tuyến giáp
Thể allata
Chu trình C4 có 4 giai đoạn:
1. Tổng hợp PEP (photpho enol piruvat)
2. Biến đổi thuận nghịch giữa AM (axit malic) với AOA (axit oxalo axêtic) và Axit Aspartic.
3. Cacboxyl hóa PEP Thành AOA.
4. Phục hồi AP (axit pyruvic).
Trình tự các giai đoạn trên là:
1,2 3,4
2, 1,3,4.
4, 3.2.1.
1,3, 2,4.
Năng suất sinh học khác năng suất kinh tế ở chỗ:
Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Năng suất kinh tế chỉ là 1 phần của năng suất sinh học chứa trong các cơ quan có giá trị kinh tế hạt, quả, lá... tùy vào mục đích đối vơi từng cây trồng.
Năng suất kinh tế là năng suất của cây trồng có giá trị kinh tế đối với con người.
Năng suất sinh học là lượng chất khô của cây trồng trên 1ha trong một đợt thu hoạch.
Carôtenôit được xem là sắc tố phụ vì:
Chúng không hấp thụ được năng lượng ánh sáng mặt trời mà chỉ nhận từ chlorôphyl
Chúng hấp thụ được năng lượng ánh sáng, sau đó chuyển sang cho chlorôphyl
Chúng chỉ hấp thụ được các tia sáng có bước sóng ngắn
Năng lượng mặt trời mà chúng hấp thụ được, chủ yếu bị biến đổi thành nhiệt năng
Pha tối quang hợp là :
Chuỗi phản ứng khử (phản ứng men) phức tạp bắt đầu từ chất nhận CO2 tạo ra đường C6H12O6 rồi tái tạo chất nhận CO2.
Chuỗi phản ứng oxi hóa phức tạo nhờ có mặt ATP và NADPH, tổng hợp chất hữu cơ cho tế bào.
Pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH được hình thành trong pha sáng để tạo hợp chất hữu cơ (C6H12O6).
Chuỗi phản ứng photphorin hóa quang hóa, tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ (CO2 và H2O).
Trong chu trình Canvin, cacboxi hóa là giai đoạn
Biến đổi hai phân tử C3 thành đường C6H12O6.
Biến đổi AlPG thành chất nhận ribulozo 1,5 diphotphat.
Khử CO2 hình thành sản phẩm đầu tiên là đường C3 (Axit photpho glixeric).
Biến đổi ADPG thành ALPG.
Trong các phát biểu sau về các biện pháp tăng năng suất cây trồng có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tăng năng suất thông qua điều khiển bộ máy quang hợp.
II. Tăng diện tích lá thông qua chăm sóc tưới nước và bón phân hợp lý.
III. Tăng cường độ quang hợp thông qua tuyển chọn giống có hiệu suất quang hợp cao.
IV. Tăng hệ số kinh tế thông qua chọn giống có hiệu quả chuyển vào cơ quan dự trữ cao.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu đúng về quang hợp và năng suất cây trồng?
I. Sản phẩm của cây trồng hiện nay là phần năng suất kinh tế.
II. Năng suất cây trồng tăng lên nhờ điều khiển quá trình quang hợp.
III. Điều khiển quang hợp được thực hiện nhờ tăng diện tích lá, tăng cường độ quang hợp, tăng hệ số kinh tế.
IV. Để tăng năng suất cây trồng cần thực hiện chọn được giống tốt.
1
2
3
4
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo?
(1) Ánh sáng nhân tạo có thể điều chỉnh cường độ để năng suất quang hợp đạt tối đa.
(2) Dùng ánh sáng nhân tạo có thể trồng các cây rau củ cung cấp vào mùa đông.
(3) Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.
(4) Nhà trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể áp dụng sản xuất rau sạch, nhân giống cây bằng phương pháp sinh dưỡng như nuôi cấy mô, tạo cành giâm trước khi đưa ra trồng ở ngoài thực địa
1
2
3
4
Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 là
AOA
AM
APG
AlPG
Chức năng nào không phải của hô hấp
Duy trì nhiệt độ cơ thể
Tạo năng lượng cây sử dụng vận chuyển, sửa chữa
Tạo sản phẩm trung gian
Tạo ra các chất hữu cơ xây dựng cơ thể
