wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ thể

a)

Nhân đôi ADN và phiên mã

b)

Nhân đôi ADN và dịch mã

c)

Phiên mã và dịch mã

d)

Nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã

2.

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

mARN

b)

ADN

c)

Protein

d)

mARN và protein

3.

Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là

a)

ADN -polimeraza

b)

restrictaza

c)

ADN- ligaza

d)

ARN -polimeraza

4.

Đơn vị mã hóa cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là

a)

anticodon

b)

codon

c)

triplet

d)

axit amin

5.

Kết quả chính của quá trình phiên mã là

a)

Biến mạch gen góc thành mARN

b)

Tạo ra ARN từ khuôn mạch gen gốc

c)

Dịch trình tự nuclêôtit thành trình tự aa

d)

Tạo ra ra rARN và tARN

6.

Loại phân tử ARN có mang bộ ba đối mã là

a)

rARN

b)

mARN

c)

tARN

d)

ARN

7.

Phân tử mang mật mã trực tiếp làm khuôn tổng hợp protein là

a)

mARN

b)

ADN

c)

tARN

d)

rARN

8.

Chức năng của ARN vận chuyển là

a)

Vận chuyển aa

b)

Cấu tạo riboxom

c)

Truyền thông tin di truyền

d)

Lưu trữ thông tin

9.

Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật được tóm tắt theo sơ đồ

a)

Gen(ADN)-> tính trạng -> ARN -> protein

b)

Gen(ADN) -> ARN -> protein -> tính trạng

c)

Gen(ADN) -> ARN -> tính trạng -> protein

d)

Gen(ADN)-> tính trạng -> protein -> ARN

10.

Các enzyme tham gia trong quá trình tự nhân đôi của ADN là

  1. 1.Enzym tháo xoắn

  2. 2. ADN- polimeraza

  3. 3. ARN -polimeraza. 4. Ligaza

  4. 5. Amylaza

  5. 6. Proteaza

a)

1, 2, 4

b)

1, 2, 3, 4

c)

1, 3 , 6

d)

1, 2 , 3 , 4 , 5 , 6

11.

Một phần phiên mã tổng hợp được bao nhiêu phân tử mARN

a)

1 phân tử

b)

2 phân tử

c)

3 phân tử

d)

4 phân tử

12.

Đơn vị mang thông tin di truyền trong ADN được gọi là

a)

Gen

b)

Triplet

c)

Bộ ba mã hoá

d)

Nuclêôtit

13.

Mã di truyền là

a)

Mã bộ một, tức là cứ một nucleotit xác định một loại axit amin

b)

Mã bộ ba, tức là cứ ba nucleotit xác định một loại axit amin

c)

Mã Bộ 4 tức là cứ 4 nuclêôtit xác định một loại axit amin

d)

Mã bộ hai tức là cứ hai nucleotit xác định một loại axit amin

14.

Bộ ba mở đầu ở mARN là

a)

5’ TAX 3’

b)

5’ AUG 3’

c)

3’ TAX 5'

d)

5' GUA 3'

15.

Trong gen cấu trúc bộ ba mở đầu là?

a)

5’ TAX 3’

b)

5’ AUG 3’

c)

3’TAX 5'

d)

5’ GUA 3’

16.

Trên mạch gốc của gen có các bộ ba kết thúc là

a)

ATT, ATX , AXT

b)

TTA, AGT, TAG , TTT

c)

AUG, UGA , TAT

d)

TAT, UAT, XXG

17.

Loại AA được mã hóa bởi một bộ ba duy nhất là

a)

Leuxin và xêrin

b)

Triptophan và metionin

c)

Valin và alanin

d)

Alanin và mettionin

18.

Gen có hai mạch thì mạch nào mang mật mã di truyền chính

a)

Mạch bổ sung

b)

Mạch gốc

c)

Mạch 5' -> 3'

d)

5' -> 5'

19.

Trong tế bào nhân thực sự nhân đôi ADN xảy ra ở pha

a)

Pha S

b)

Pha G1

c)

Pha G2

d)

Pha M

20.

Enzim làm duỗi và tách hai mạch của ADN là

a)

Enzim Tháo xoắn

b)

ADN- polimeraza

c)

ARN- polimeraza

d)

Ligaza

21.

Khi ADN tự nhân đôi hoặc đoạn okazaki là

a)

Các đoạn exon của gen không phân mảnh

b)

Các đoạn intron của gen phân mảnh

c)

Đoạn polinuclêôtit sinh từ mạch khuôn. 5' -> 3'

d)

Đoạn polinuclêôtit sinh từ mạch khuôn. 3' -> 5'

22.

Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của

a)

Mạch mã hoá

b)

mARN

c)

Mạch mã gốc

d)

tARN

23.

Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi pôlipeptit là

a)

Anticodon

b)

Axit amin

c)

Codon

d)

Triplet

24.

Quá trình phiên mã xảy ra ở

a)

Sinh vật nhân chuẩn , vi khuẩn

b)

Sinh vật có ADN mạch kép

c)

Sinh vật nhân chuẩn, vi rút

d)

Vi rút, vi khuẩn

25.

Trong quá trình dịch mã mARN thường gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom giúp

a)

Tăng hiệu suất tổng hợp protein

b)

Tổng hợp các protein cùng loại

c)

Điều hòa sự tổng hợp protein

d)

Tổng hợp được nhiều loại Protein

26.

Đổi mã đặc hiệu trên phân tử tARN đgl

a)

Codon

b)

Axit amin

c)

Anticodon

d)

Triplet

27.

ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen

a)

Từ cả hai mạch đơn

b)

Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2

c)

Từ mạch mang mã gốc

d)

Từ mạch có chiều 5' -> 3'

28.

Loại axit nucleic tham gia vào thành phần cấu tạo nên riboxom là

a)

rARN

b)

mARN

c)

tARN

d)

ADN

29.

Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của

a)

Mạch mã hóa

b)

Mạch mã gốc

c)

mARN

d)

tARN

30.

Giai đoạn hoạt họa enzim amin của quá trình dịch mã diễn ra ở

a)

Nhân con

b)

Tế bào con

c)

Nhân

d)

Màng nhân

31.

Sản phẩm của giai đoạn hoạt hóa axit amin là

a)

Axit amin hoạt hóa

b)

Axit amin tự do

c)

Chuỗi polipeptit

d)

Phức hợp aa - tARN

32.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có ba bộ ba không mã hóa cho axit amin nào. Các bộ ba đó là

a)

UGU, UAA , UAG

b)

UUG , UGA , UAG

c)

UAG, UAA , UGA

d)

UUG, UAA , UGA

33.

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

c)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

d)

Mạch liên tục hướng vào mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản

34.

Bản chất của mã di truyền là

a)

Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp khi các axit amin trong protein

b)

Các axit amin được mã hóa trong gen

c)

Ba nucleotit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho một axit amin

d)

Một bộ ba mã hóa cho một axit amin

35.

Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc

a)

Bổ sung

b)

Bán bảo toàn

c)

Bổ sung và bảo toàn

d)

Bổ sung và bán bảo toàn bảo

36.

Gen là một đoạn của phân tử ADN

a)

Mang thông tin mã hóa chuẩn polypeptit hay phân tử ARN

b)

Mang thông tin cấu trúc của phân tử Protein

c)

Mang thông tin di truyền của các loài

d)

Chứa các bộ ba mã hóa các axit amin

37.

Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

a)

Tháo xoắn phân tử ADN

b)

Lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN

c)

Bẽ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN

d)

Nối các đoạn okazaki với nhau

38.

Vùng mã hóa của gen là vùng

a)

Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã

b)

Mang tín hiệu mã hoá các axit amin

c)

Mang tín hiệu kết thúc phiên mã

d)

Mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc

39.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự

a)

Vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc ( Z, Y , A)

b)

Gen điều hòa - vùng vận hành- vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc ( Z , Y ,A)

c)

Gen điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc ( Z, Y ,A)

d)

Vùng khởi động - gen điều hòa- vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc ( Z , Y , A)

40.

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn

a)

Phiên mã

b)

Dịch mã

c)

Sau dịch mã

d)

Sau phiên mã

41.

Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của operon là

a)

Vùng vận hành

b)

Vùng mã hóa

c)

Gen điều hòa

d)

Gen cấu trúc

42.

Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động gen ở

a)

Vi khuẩn lactic

b)

Vi khuẩn e.coli

c)

Gen điều hòa

d)

Gen cấu trúc

43.

Trong quá trình nhân đôi ADN vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' -> 3'

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3' -> 5'

d)

Vì mạch enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5' -> 3'

44.

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

a)

Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

b)

Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

c)

mã mở đầu là AUG , mã kết thúc là UAA, UAG , UGA

d)

Một bộ ba mã hóa trị mã hóa cho một loại axit amin

45.

Bộ ba đối mã của codon 5' AUG 3' là

a)

5' XAU 3'

b)

3' UGX 5'

c)

3' AAX 5'

d)

5' XAG 3'

46.

Một ADN mẹ tự nhân đôi k lần liên tiếp thì số ADN con cháu có thể là

a)

k

b)

2k

c)

2k

d)

k2

47.

Khi nào thì cũng gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac ở E.coli k hoạt động

a)

Khi môi trường có hoặc không có lactozo

b)

Khi trong tế bào không có lactozo

c)

Khi trong tế bào có lactozơ

d)

Khi môi trường có nhiều lactoze

48.

Trong tiến hóa vai trò của đột biến gen là

a)

Có thể làm cho loài bị diệt vong

b)

Phát sinh alen có lợi cho sinh vật

c)

Tạo nguyên liệu cho chọn lọc

d)

Cung cấp đột biến trung tính

49.

Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là

a)

Đột biến

b)

Đột biến gen

c)

Thể đột biến

d)

Đột biến điểm

50.

Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

Tác động của các tác nhân gây đột biến

b)

Tổ hợp gen mang đột biến

c)

Điều kiện môi trường sống của thể đột biến

d)

Môi trường và tổ hợp gen mang đột biến

51.

Đột biến gen là những biến đổi

a)

Kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường

b)

Liên quan tới một hay một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN

c)

Kiểu ghen của cơ thể do lai giống

d)

Trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

52.

Chất 5- BU chủ yếu gây đột biến gen thuộc dạng nào

a)

Thay cặp A=T bằng cặp G=X

b)

Lắp cặp A=T

c)

Mất cặp A= T

d)

Thay cặp G=X

53.

Thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến

a)

Đã biểu hiện ra kiểu hình

b)

Nhiễm sắc thể

c)

Gen hay đột biến nhiễm sắc thể

d)

Mang đột biến gen

54.

Đột biến gen có các dạng

a)

Mất , thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc vài cặp nuclêôtit

b)

Mất, thay thế, đảo vị trí một hoặc vài cặp nuclêôtit

c)

Mất , thêm , đảo vị trí một hoặc vài cặp nuclêôtit

d)

Thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc vài cặp nuclêôtit

55.

Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa A hiếm (A* là T-A* , sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp

a)

T-A

b)

A-T

c)

G-X

d)

X-G

56.

Xét đột biến gen do 5BU, thì từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải qua

a)

1 lần nhân đôi

b)

2 lần nhân đôi

c)

3 lần nhân đôi

d)

4 lần nhân đôi

57.

Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của protein tương ứng , nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc ?

a)

Mất một cặp nuclêôtit

b)

Thêm một cặp nuclêôtit

c)

Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit

d)

Thay thế một cặp nuclêôtit

58.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen

a)

Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen

b)

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa

c)

Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú

d)

Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính

59.

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào

a)

Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

b)

Cường độ, liều lượng hoặc tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen

c)

Sức đề kháng của từng cơ thể

d)

Điều kiện sống của sinh vật

60.

Sơ đồ nào dưới đây thể hiện đúng cơ chế tạo đột biến gen của 5BU ?

a)

A-T - > A-5 BU -> G-5 BU -> G-X

b)

A-T -> 5BU- T-> 5B U- G -> G -X

c)

G-X -> G-5 BU -> A-5BU -> AT

d)

G-X -> 5BU-X -> 5BU- A -> T-A

61.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là

a)

Nuclêôxôm

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

62.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ hai thành phần adn và Protein histon là

a)

Nuclêôxôm

b)

Polixom

c)

Nucleotit

d)

Sợi cơ bản

63.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là

a)

Đảo đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Lặp đoạn

64.

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30 nm là

a)

Sợi ADN

b)

Cấu trúc siêu xoắn

c)

Sợi cơ bản

d)

Sợi nhiễm sắc

65.

Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là

a)

Sợi cơ bản, đường kính 11nm

b)

Siêu xoắn, đường kính 300nm

c)

Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm

d)

Crômatit, đường kính 700nm

66.

Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là

a)

Sợi cơ bản, đường kính 10nm

b)

Siêu xoắn, đường kính 300nm

c)

Sợ chất nhiễm sắc, đường kính 30nm

d)

Crômatit, đường kính 700nm

67.

Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là

a)

Sợi cơ bản, đường kính 10nm

b)

Ống siêu xoắn, đường kính 300nm

c)

Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm

d)

Crômatit, đường kính 700nm

68.

Các thành phần tạo nên nhiễm sắc thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là

a)

NST -> crômatit -> sợi nhiễm sắc -> nucleoxom -> ADN + protein histon

b)

Nuclêôxôm -> sợi nhiễm sắc-> NST -> cromatit ADN + protein histon

c)

AND + pr histon - > nuclêôxom -> sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> ống siêu xoắn -> cromatic ->NST

d)

Sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc-> ống siêu xoắn -> crômatit -> NST

69.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

a)

Là những biến đổi vật chất ở cấp độ phân tử

b)

Là những biến đổi vật chất di truyền tại một điểm nào đó của ADN

c)

Là những biến đổi trong cấu trúc của NST

d)

Là trường hợp đứt, gãy NST , xảy ra trong quá trình phân bào

70.

Hội chứng trẻ em có tiếng khóc như mèo kêu là hậu quả của đột biến cấu trúc NST số mấy ở người

a)

NST số 21

b)

NST số 5

c)

NST giới tính

d)

NST số 7

71.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến

a)

Làm đứt gãy NST , rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các cromatit

b)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN

c)

Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatit

d)

Làm đứt cảnh nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo

72.

Giả sử một NST có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành NST có trình tự các gen là EFGHIKIK . Đây là đột biến cấu trúc NST thuộc dạng?

a)

Đảo đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Mất đoạn

73.

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả

a)

Gây chết và giảm sức sống

b)

Tăng sức đề kháng cơ thể

c)

Tăng đa dạng cho sinh vật

d)

Thể đột biến chết khi là hợp tử

74.

Dạng đột biến thường có lợi cho sự tiến hóa của loài là

a)

Mất đoạn và lặp đoạn

b)

Lặp đoạn và đảo đoạn

c)

Đảo đoạn và chuyển đoạn

d)

Chuyển đoạn và mất đoạn

75.

Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn cả là

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

76.

Đột biến lặp đoạn NST ở lúa Đại mạch có lợi cho nông nghiệp sản xuất bia vì đột biến đó

a)

Làm tăng năng suất thu hoạch lúa mạch

b)

Tăng số lượng và hoạt tính amilaza

c)

Làm chất lượng hạt đại mạch tốt hơn

d)

Tăng số lượng gen tổng hợp nấm men bia

77.

Dạng đột biến NST được vận dụng để loại bỏ gen có hại là

a)

Đảo đoạn nhỏ

b)

Chuyển đoạn lớn

c)

Thêm đoạn nhỏ

d)

Mất đoạn nhỏ

78.

Bệnh ung thư máu là kiểu hình của

a)

Thể ba nhiễm sắc thể số 21

b)

Thể một nhiễm sắc thể số 21

c)

Mất đoạn NST số 21

d)

Thể ba nhiễm sắc thể 23

79.

Ở lúa đại mạch con người đã sử dụng đột biến nào để làm tăng hoạt tính của enzim amilaza, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

80.

Khi nói về thể đa bội phát biểu nào sau đây không đúng

a)

Trong thể đa bội bội , bộ NST có tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là 2n + 2

b)

Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, khỏe , chống chịu tốt

c)

Trong thể đa bội bội bộ NST của tế bào sinh dưỡng là bội số của bộ đơn bội , lớn hơn 2n

d)

Những giống cây ăn quả k hạt thường là đa bội lẽ

81.

Cơ thể sinh vật có số lượng NST trong nhân của tế bào sinh dưỡng tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài ( 3n, 4n,5n....) đó là

a)

Thể đơn bội

b)

Thể lệch bội

c)

Thể đa bội

d)

Thể lưỡng bội

82.

Cơ thể sinh vật có số lượng NST trong nhân của tế bào sinh dưỡng tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của hai loại khác nhau đó là

a)

Thể dị đa bội

b)

Thể lệch bội

c)

Thể tự đa bội

d)

Thể lưỡng bội

83.

Cơ chế mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 2 cặp tương đồng được gọi là

a)

Thể ba

b)

Thể ba kép

c)

Thể bốn

d)

Thể tứ bội

84.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 1nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

Thể ba

b)

Thể ba kép

c)

Thể bốn

d)

Thể tứ bội

85.

Thống kê cho biết số trường hợp xảy thai ở người vì thai là thể 3 chiếm khoảng

a)

53,7%

b)

15,3%

c)

73,5%

d)

1,53%

86.

Cơ chế xuất hiện thể đa bội là

a)

Tất cả các cặp NST nhân đôi nhưng không phân li trong phân bào

b)

Rối loạn quá trình phân ly NST trong giảm phân

c)

Một cặp NST nhân đôi nhưng không phân li trong phân bào

d)

Rối loạn cơ chế phân ly NST trong nguyên phân

87.

Cơ chế chung hình thành đột biến số lượng đột biến NST là

a)

NST phân ly bất thường ở phân bào

b)

Kết hợp các giao tử có NST khác thường

c)

Ở kỳ sau I NST không phân li

d)

Sự không phân li NST do mata tơ vô sắc

88.

Phương pháp nào dưới đây tạo thể song nhị bội Mận- Đào

a)

Lai xa và đa bội hoá

b)

Lai tế bào

c)

Kỹ thuật di truyền

d)

Lai xa và đa bội hóa hoặc là tế bào

89.

Cơ chế tác động của cônsixin là

a)

Làm gây đứt, gãy NST

b)

Tạo sự tiếp hợp không cân giữa các NST đồng dạng

c)

Kìm hãm hoặc phá vỡ sự hình thành thoi vô sắc

d)

Gây ra những sai sót trong quá trình tự nhân đôi

90.

Thể ba nhiễm XXY có kiểu hình

a)

Thuộc nam, thân cao, mù màu, teo tinh hoàn, sưng tuyến vú , si đần , vô sinh

b)

Ngón trỏ dài hơn ngón giữa, tay thấp , hàm bé , si đần, vô sinh

c)

Sứt môi, thừa ngón, si đần, vô sinh

d)

Chết khi hợp tử được hình thành

91.

Để tạo đột biến đa bội, người ta thường sử dụng loại hóa chất nào

a)

5- BU

b)

Cônsixin

c)

NMU

d)

EMS

92.

Thẻ nào dưới đây là thể dị đa bội

a)

Thể 4n

b)

Thể 3n

c)

Thể 5n

d)

Thể 2nA + 2nB

93.

Ở người một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

Ung thư máu , Tơcnơ, Claiphentơ

b)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao

c)

Claiphentơ, Đao , Tơcnơ

d)

Siêu nữ , Tơcnơ, ung thư máu

94.

Ở người hội chúng tơcnơ là dạng đột biến

a)

Thể một (2n-1)

b)

Thể ba (2n+1)

c)

Thể bốn (2n+2)

d)

Thể không (2n-2)

95.

Ở người bộ NST 2n = 46 người mắc hội chứng Đao có bộ NST gồm 47 chiếc được gọi là

a)

Thể đa nhiễm

b)

Thể một nhiễm

c)

Thể khuyết nhiễm

d)

Thể ba nhiễm

96.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm

  1. 1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết 2.Lai các dòng thuần khác nhau về 1hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2 ,F3

  2. 3. Tạo các dòng thuần chủng

  3. 4.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

  4. Trình tự các bước menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3 , 4

97.

Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền menđen

a)

Sự phân chia của nhiễm sắc thể

b)

Sự tiếp hợp và bắt chéo nhiễm sắc thể

c)

Sự nhân đôi và phân chia của nhiễm sắc thể

d)

Sự phân chia tâm động ở kì sau

98.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân chia đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào

a)

Cho F1 lai phân tích

b)

Cho F2 tự thụ phấn

c)

Cho F1 giao phấn với nhau

d)

Cho F1 tự thụ phấn

99.

Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

b)

Đều có kiểu hình khác mẹ

c)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ

d)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội :1 lặn

100.

Theo Menđen phép, lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lạ tương ứng được gọi là

a)

Lai phân tích

b)

Lai khác dòng

c)

Lai thuận -nghịch

d)

Lai cải tiến

101.

Giống thuần chủng là giống có

a)

Kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ

b)

Đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ

c)

Đặc tính di chuyển đồng nhất nhưng không ổn định qua các thế hệ

d)

Kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ

102.

Alen là gì

a)

Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen

b)

Là trạng thái biểu hiện của gen

c)

Là các gen được phát sinh do đột biến

d)

Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit

103.

Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi lai tạo giao tử thì

a)

Mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ

b)

Mỗi giao tử thì chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ

c)

Mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng k có sự pha trộn

d)

Mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ

104.

Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tình trạng biểu hiện ở F1 . Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

Tính trạng ưu việt

b)

Tính trạng trung gian

c)

Tính trạng trội

d)

Tính trạng lặn

105.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gen không có hoà lẫn vào nhau

b)

mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

106.

Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng:

a)

Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

b)

Hoán vị gen

c)

Liên kết gen hoàn toàn

d)

Các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh

107.

Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

a)

9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

b)

1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

c)

3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn

d)

3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

108.

Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau

a)

8 kiểu hình: 18 kiểu gen

b)

4 kiểu hình: 9 kiểu gen

c)

8 kiểu hình: 12 kiểu gen

d)

8 kiểu hình: 27 kiểu gen

109.

Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:

a)

1/32

b)

1/2

c)

1/64

d)

¼

110.

Ở một loài thực vật, các gen quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen aabb ở đời con là:

a)

3/16

b)

1/16

c)

9/16

d)

2/16

111.

Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F1 có 4 kiểu hình phân li 1 : 1 : 1 : 1 ?

a)

AaBb x AaBb

b)

AaBB x AaBb

c)

AaBB x AABb

d)

Aabb x aaBb

112.

Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác định trạng thái đồng hợp trội hay dị hợp ?

a)

Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gen

b)

Vì gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn

c)

Vì trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến

d)

Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường

113.

Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeff  x  AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số tổ hợp giao tử là:

a)

72

b)

27

c)

62

d)

. 26

114.

Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì

a)

Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

b)

Số lượng cá thể con lai phải lớn

c)

Tất cả các điều kiện trên

d)

Bố mẹ phải thuần chủng

115.

Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen aaBbdd:    

a)

2

b)

6

c)

3

d)

4

116.

Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

a)

1 : 1 : 1 : 1

b)

9 : 3 : 3 : 1

c)

1 : 1

d)

3 : 1

117.

Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb

a)

3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn

b)

3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn

c)

1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn

d)

3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn

118.

Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?

a)

10 loại kiểu gen

b)

54 loại kiểu gen

c)

28 loại kiểu gen

d)

27 loại kiểu gen

119.

Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1

a)

3/16

b)

1/8

c)

1/16

d)

1/4

120.

Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ

a)

1/4

b)

1/6

c)

1/8

d)

1/16

121.

Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau

a)

4 kiểu hình: 12 kiểu gen

b)

8 kiểu hình: 8 kiểu gen

c)

4 kiểuhình: 8 kiểu gen

d)

8 kiểu hình: 12 kiểu gen

122.

Thế nào là gen đa hiệu ?

a)

Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác

b)

Gen tạo ra nhiều loại mARN

c)

Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

d)

Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

123.

Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ :131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật: 

a)

Liên kết gen

b)

Hoán vị gen

c)

Tương tác giữa các g không alen

d)

Di truyền ngoài nhân

124.

Tương tácgen thường dẫn đến:

a)

Cản trở biểu hiện tính trạng

b)

Phát sinh tính trạng bố mẹ không có

c)

Xuất hiện biến dị tổ hợp

d)

Nhiều tính trạng cùng biểu hiện

125.

Loại tác động của gen thường được chú ý  trong sản xuất là:

a)

Tác động cộng gộp

b)

Tác động át chế giữa các gen không alen

c)

Tác động đa hiệu

d)

Tương tác bỗ trợ giữa hai lọai gen trội

126.

Nội dung chủ yếu của quy luật tương tác gen không alen là:

a)

Một gen cùng quy định nhiều tính trạng

b)

Các gen không alen tương tác át chế lẫn nhau quy định kiểu hình mới

c)

Các gen không alen tương tác bổ trợ cho nhau quy định kiểu hình mới

d)

Hai hay nhiều gen không alen có thể cùng tác động lên sự biểu hiện của một tính trạng

127.

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gen trội

b)

gen điều hòa

c)

gen đa hiệu

d)

gen tăng cường

128.

Trường hợp mỗi gen cùng loại( trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác

a)

Cộng gộp

b)

Át chế

c)

Bổ trợ

d)

Đồng trội

129.

Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi:

a)

Hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung)

b)

Hai cặp gen liên kết hoàn toàn

c)

Một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính

d)

Hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp

130.

Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi kiểu gen có một lọai gen trội hoặc toàn gen lặn đều xác định cùng một kiểu hình, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là:

a)

9: 7

b)

9: 3: 4

c)

9: 6: 1

d)

13 : 3

131.

Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 gặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có nhiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là:

a)

80 cm

b)

75 cm

c)

85 cm

d)

70 cm

132.

: Ở một loài thực vật, lai dòng cây thuần chủng có hoa màu đỏ với dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng. Biết không có đột biến mới xảy ra. Màu sắc hoa có thể bị chi phối bởi quy luật:

a)

Di truyền liên kết với giới tính

b)

Tác động đa hiệu của gen

c)

Tương tác bổ sung (tương tác giữa các gen không alen).

d)

Phân li

133.

Màu da của người do 3 gen (A, B và C) quy định theo kiểu tương tác cộng gộp . trong kiểu gen có một gen trội thì tế bào của cơ thể tổng hợp nên 1 ít sắc tố melanin , kiểu gen có 6 gen trội sẽ tổng hợp được mêlanin gấp 6 lần so với kiểu gen chỉ có 1 gen trội làm cho da có màu đen .Kiểu gen không có gen trội nào thì da màu trắng .Nếu những người có cùng kiểu gen AaBbCc kết hôn với nhau thì ở đời con tỷ lệ kiểu hình có 5 gen trội là?

a)

15/64

b)

6/64

c)

4/64

d)

9/64

134.

Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con cái F1 lai với con đực thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 0,415 xám, dài : 0,415 đen, cụt : 0,085 xám, cụt : 0,085 đen dài. Để giải thích kết quả phép lai, Moocgan cho rằng:

a)

Có sự hoán vị giữa 2 gen tương ứng

b)

Có sự phân li độc lập của hai cặp gen trong giảm phân

c)

Có sự phân li không đồng đều của hai cặp gen trong giảm phân

d)

Có sự hoán vị giữa 2 gen không tương ứng

135.

Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?

a)

Lai phân tích ruồi đực F1

b)

Lai phân tích ruồi đực P

c)

Lai phân tích ruồi cái F1

d)

Lai phân tích ruồi cái P

136.

Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:

a)

Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

b)

Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

c)

Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do

d)

Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp

137.

Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen  giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ :  

a)

12%

b)

24%

c)

76%

d)

48%

138.

Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là: 

a)

Đậu Hà Lan

b)

Ruồi giấm

c)

Bí ngô

d)

Cà chua

139.

Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho kiểu hình 100% thân cao, quả tròn:

a)

Ab/aB    x    Ab/ab

b)

AB/ab    x    Ab/aB

c)

AB/AB  x    AB/Ab

d)

AB/ab    x    Ab/ab

140.

Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen  đã xảy ra hoán vị gen với tần số 32%. Cho biết không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Ab là:          

a)

16%

b)

8%

c)

24%

d)

32%

141.

Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ?

a)

Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng

b)

Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo

c)

Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu

d)

Các gen có xu hướng không liên kết với nhau

142.

Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:

a)

Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị

b)

Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị

c)

Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P

d)

Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P

143.

Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền) dựa trên kết quả nào sau đây ?

a)

Sự phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân

b)

Đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của các gen liên kết

c)

Tần số phân li độc lập của các gen để suy ra khoảng cách của các gen trên NST

d)

Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST

144.

Khi cho lai 2 cơ thể PTC khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 3:1, hai ttrạng đó đã di truyền:

a)

Độc lập

b)

Tương tác gen

c)

Liên kết không hoàn toàn

d)

Liên kết hoàn toàn

145.

Cơ sở tế bào học của tái tổ hợp gen là:

a)

Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng dẫn đến sự hoán vị các gen alen, tạo ra sự tổ hợp lại các gen không alen

b)

Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng đưa đến sự hoán vị các alen

c)

Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng trên 2 crômatit của cùng một NST

d)

Sự trao đổi chéo những đoạn không tương ứng của cặp NST tương đồng

146.

Đối với sinh vật, liên kết gen hoàn toàn:

a)

Hạn chế biến dị tổ hợp, các gen trong cùng một nhóm liên kết luôn di truyền cùng nhau

b)

Tăng số kiểu gen khác nhau ở đời sau, làm cho sinh vật đa dạng phong phú

c)

Tăng số kiểu hình ở đời sau, tăng khả năng thích nghi ở sinh vật

d)

Tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hoá

147.

Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:

a)

Tính trạng của loài

b)

Giao tử của loài

c)

NST trong bộ đơn bội n của loài

d)

NST lưỡng bội của loài

148.

Cá thể có kiểu gen  tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gen  thu được ở F1 nếu biết hoán vị gen đều xảy ra trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20% :

a)

16%

b)

4%

c)

9%

d)

8%