Font size
WorksheetsSinh 12
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 14mins
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ thể
Nhân đôi ADN và phiên mã
Nhân đôi ADN và dịch mã
Phiên mã và dịch mã
Nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
ADN
Protein
mARN và protein
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN -polimeraza
restrictaza
ADN- ligaza
ARN -polimeraza
Đơn vị mã hóa cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
anticodon
codon
triplet
axit amin
Kết quả chính của quá trình phiên mã là
Biến mạch gen góc thành mARN
Tạo ra ARN từ khuôn mạch gen gốc
Dịch trình tự nuclêôtit thành trình tự aa
Tạo ra ra rARN và tARN
Loại phân tử ARN có mang bộ ba đối mã là
rARN
mARN
tARN
ARN
Phân tử mang mật mã trực tiếp làm khuôn tổng hợp protein là
mARN
ADN
tARN
rARN
Chức năng của ARN vận chuyển là
Vận chuyển aa
Cấu tạo riboxom
Truyền thông tin di truyền
Lưu trữ thông tin
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật được tóm tắt theo sơ đồ
Gen(ADN)-> tính trạng -> ARN -> protein
Gen(ADN) -> ARN -> protein -> tính trạng
Gen(ADN) -> ARN -> tính trạng -> protein
Gen(ADN)-> tính trạng -> protein -> ARN
Các enzyme tham gia trong quá trình tự nhân đôi của ADN là
1.Enzym tháo xoắn
2. ADN- polimeraza
3. ARN -polimeraza. 4. Ligaza
5. Amylaza
6. Proteaza
1, 2, 4
1, 2, 3, 4
1, 3 , 6
1, 2 , 3 , 4 , 5 , 6
Một phần phiên mã tổng hợp được bao nhiêu phân tử mARN
1 phân tử
2 phân tử
3 phân tử
4 phân tử
Đơn vị mang thông tin di truyền trong ADN được gọi là
Gen
Triplet
Bộ ba mã hoá
Nuclêôtit
Mã di truyền là
Mã bộ một, tức là cứ một nucleotit xác định một loại axit amin
Mã bộ ba, tức là cứ ba nucleotit xác định một loại axit amin
Mã Bộ 4 tức là cứ 4 nuclêôtit xác định một loại axit amin
Mã bộ hai tức là cứ hai nucleotit xác định một loại axit amin
Bộ ba mở đầu ở mARN là
5’ TAX 3’
5’ AUG 3’
3’ TAX 5'
5' GUA 3'
Trong gen cấu trúc bộ ba mở đầu là?
5’ TAX 3’
5’ AUG 3’
3’TAX 5'
5’ GUA 3’
Trên mạch gốc của gen có các bộ ba kết thúc là
ATT, ATX , AXT
TTA, AGT, TAG , TTT
AUG, UGA , TAT
TAT, UAT, XXG
Loại AA được mã hóa bởi một bộ ba duy nhất là
Leuxin và xêrin
Triptophan và metionin
Valin và alanin
Alanin và mettionin
Gen có hai mạch thì mạch nào mang mật mã di truyền chính
Mạch bổ sung
Mạch gốc
Mạch 5' -> 3'
5' -> 5'
Trong tế bào nhân thực sự nhân đôi ADN xảy ra ở pha
Pha S
Pha G1
Pha G2
Pha M
Enzim làm duỗi và tách hai mạch của ADN là
Enzim Tháo xoắn
ADN- polimeraza
ARN- polimeraza
Ligaza
Khi ADN tự nhân đôi hoặc đoạn okazaki là
Các đoạn exon của gen không phân mảnh
Các đoạn intron của gen phân mảnh
Đoạn polinuclêôtit sinh từ mạch khuôn. 5' -> 3'
Đoạn polinuclêôtit sinh từ mạch khuôn. 3' -> 5'
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
Mạch mã hoá
mARN
Mạch mã gốc
tARN
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi pôlipeptit là
Anticodon
Axit amin
Codon
Triplet
Quá trình phiên mã xảy ra ở
Sinh vật nhân chuẩn , vi khuẩn
Sinh vật có ADN mạch kép
Sinh vật nhân chuẩn, vi rút
Vi rút, vi khuẩn
Trong quá trình dịch mã mARN thường gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom giúp
Tăng hiệu suất tổng hợp protein
Tổng hợp các protein cùng loại
Điều hòa sự tổng hợp protein
Tổng hợp được nhiều loại Protein
Đổi mã đặc hiệu trên phân tử tARN đgl
Codon
Axit amin
Anticodon
Triplet
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen
Từ cả hai mạch đơn
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2
Từ mạch mang mã gốc
Từ mạch có chiều 5' -> 3'
Loại axit nucleic tham gia vào thành phần cấu tạo nên riboxom là
rARN
mARN
tARN
ADN
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
Mạch mã hóa
Mạch mã gốc
mARN
tARN
Giai đoạn hoạt họa enzim amin của quá trình dịch mã diễn ra ở
Nhân con
Tế bào con
Nhân
Màng nhân
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hóa axit amin là
Axit amin hoạt hóa
Axit amin tự do
Chuỗi polipeptit
Phức hợp aa - tARN
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có ba bộ ba không mã hóa cho axit amin nào. Các bộ ba đó là
UGU, UAA , UAG
UUG , UGA , UAG
UAG, UAA , UGA
UUG, UAA , UGA
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
Mạch liên tục hướng vào mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản
Bản chất của mã di truyền là
Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp khi các axit amin trong protein
Các axit amin được mã hóa trong gen
Ba nucleotit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho một axit amin
Một bộ ba mã hóa cho một axit amin
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
Bổ sung
Bán bảo toàn
Bổ sung và bảo toàn
Bổ sung và bán bảo toàn bảo
Gen là một đoạn của phân tử ADN
Mang thông tin mã hóa chuẩn polypeptit hay phân tử ARN
Mang thông tin cấu trúc của phân tử Protein
Mang thông tin di truyền của các loài
Chứa các bộ ba mã hóa các axit amin
Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là
Tháo xoắn phân tử ADN
Lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
Bẽ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN
Nối các đoạn okazaki với nhau
Vùng mã hóa của gen là vùng
Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã
Mang tín hiệu mã hoá các axit amin
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự
Vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc ( Z, Y , A)
Gen điều hòa - vùng vận hành- vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc ( Z , Y ,A)
Gen điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc ( Z, Y ,A)
Vùng khởi động - gen điều hòa- vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc ( Z , Y , A)
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
Phiên mã
Dịch mã
Sau dịch mã
Sau phiên mã
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của operon là
Vùng vận hành
Vùng mã hóa
Gen điều hòa
Gen cấu trúc
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động gen ở
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn e.coli
Gen điều hòa
Gen cấu trúc
Trong quá trình nhân đôi ADN vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' -> 3'
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3' -> 5'
Vì mạch enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5' -> 3'
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
mã mở đầu là AUG , mã kết thúc là UAA, UAG , UGA
Một bộ ba mã hóa trị mã hóa cho một loại axit amin
Bộ ba đối mã của codon 5' AUG 3' là
5' XAU 3'
3' UGX 5'
3' AAX 5'
5' XAG 3'
Một ADN mẹ tự nhân đôi k lần liên tiếp thì số ADN con cháu có thể là
k
2k
2k
k2
Khi nào thì cũng gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac ở E.coli k hoạt động
Khi môi trường có hoặc không có lactozo
Khi trong tế bào không có lactozo
Khi trong tế bào có lactozơ
Khi môi trường có nhiều lactoze
Trong tiến hóa vai trò của đột biến gen là
Có thể làm cho loài bị diệt vong
Phát sinh alen có lợi cho sinh vật
Tạo nguyên liệu cho chọn lọc
Cung cấp đột biến trung tính
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
Đột biến
Đột biến gen
Thể đột biến
Đột biến điểm
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
Tác động của các tác nhân gây đột biến
Tổ hợp gen mang đột biến
Điều kiện môi trường sống của thể đột biến
Môi trường và tổ hợp gen mang đột biến
Đột biến gen là những biến đổi
Kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường
Liên quan tới một hay một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN
Kiểu ghen của cơ thể do lai giống
Trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Chất 5- BU chủ yếu gây đột biến gen thuộc dạng nào
Thay cặp A=T bằng cặp G=X
Lắp cặp A=T
Mất cặp A= T
Thay cặp G=X
Thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến
Đã biểu hiện ra kiểu hình
Nhiễm sắc thể
Gen hay đột biến nhiễm sắc thể
Mang đột biến gen
Đột biến gen có các dạng
Mất , thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc vài cặp nuclêôtit
Mất, thay thế, đảo vị trí một hoặc vài cặp nuclêôtit
Mất , thêm , đảo vị trí một hoặc vài cặp nuclêôtit
Thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc vài cặp nuclêôtit
Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa A hiếm (A* là T-A* , sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
T-A
A-T
G-X
X-G
Xét đột biến gen do 5BU, thì từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải qua
1 lần nhân đôi
2 lần nhân đôi
3 lần nhân đôi
4 lần nhân đôi
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của protein tương ứng , nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc ?
Mất một cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclêôtit
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
Thay thế một cặp nuclêôtit
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
Cường độ, liều lượng hoặc tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen
Sức đề kháng của từng cơ thể
Điều kiện sống của sinh vật
Sơ đồ nào dưới đây thể hiện đúng cơ chế tạo đột biến gen của 5BU ?
A-T - > A-5 BU -> G-5 BU -> G-X
A-T -> 5BU- T-> 5B U- G -> G -X
G-X -> G-5 BU -> A-5BU -> AT
G-X -> 5BU-X -> 5BU- A -> T-A
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là
Nuclêôxôm
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ hai thành phần adn và Protein histon là
Nuclêôxôm
Polixom
Nucleotit
Sợi cơ bản
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30 nm là
Sợi ADN
Cấu trúc siêu xoắn
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là
Sợi cơ bản, đường kính 11nm
Siêu xoắn, đường kính 300nm
Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm
Crômatit, đường kính 700nm
Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là
Sợi cơ bản, đường kính 10nm
Siêu xoắn, đường kính 300nm
Sợ chất nhiễm sắc, đường kính 30nm
Crômatit, đường kính 700nm
Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là
Sợi cơ bản, đường kính 10nm
Ống siêu xoắn, đường kính 300nm
Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm
Crômatit, đường kính 700nm
Các thành phần tạo nên nhiễm sắc thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là
NST -> crômatit -> sợi nhiễm sắc -> nucleoxom -> ADN + protein histon
Nuclêôxôm -> sợi nhiễm sắc-> NST -> cromatit ADN + protein histon
AND + pr histon - > nuclêôxom -> sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> ống siêu xoắn -> cromatic ->NST
Sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc-> ống siêu xoắn -> crômatit -> NST
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là
Là những biến đổi vật chất ở cấp độ phân tử
Là những biến đổi vật chất di truyền tại một điểm nào đó của ADN
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST
Là trường hợp đứt, gãy NST , xảy ra trong quá trình phân bào
Hội chứng trẻ em có tiếng khóc như mèo kêu là hậu quả của đột biến cấu trúc NST số mấy ở người
NST số 21
NST số 5
NST giới tính
NST số 7
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến
Làm đứt gãy NST , rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các cromatit
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN
Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatit
Làm đứt cảnh nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo
Giả sử một NST có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành NST có trình tự các gen là EFGHIKIK . Đây là đột biến cấu trúc NST thuộc dạng?
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả
Gây chết và giảm sức sống
Tăng sức đề kháng cơ thể
Tăng đa dạng cho sinh vật
Thể đột biến chết khi là hợp tử
Dạng đột biến thường có lợi cho sự tiến hóa của loài là
Mất đoạn và lặp đoạn
Lặp đoạn và đảo đoạn
Đảo đoạn và chuyển đoạn
Chuyển đoạn và mất đoạn
Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn cả là
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn NST ở lúa Đại mạch có lợi cho nông nghiệp sản xuất bia vì đột biến đó
Làm tăng năng suất thu hoạch lúa mạch
Tăng số lượng và hoạt tính amilaza
Làm chất lượng hạt đại mạch tốt hơn
Tăng số lượng gen tổng hợp nấm men bia
Dạng đột biến NST được vận dụng để loại bỏ gen có hại là
Đảo đoạn nhỏ
Chuyển đoạn lớn
Thêm đoạn nhỏ
Mất đoạn nhỏ
Bệnh ung thư máu là kiểu hình của
Thể ba nhiễm sắc thể số 21
Thể một nhiễm sắc thể số 21
Mất đoạn NST số 21
Thể ba nhiễm sắc thể 23
Ở lúa đại mạch con người đã sử dụng đột biến nào để làm tăng hoạt tính của enzim amilaza, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Khi nói về thể đa bội phát biểu nào sau đây không đúng
Trong thể đa bội bội , bộ NST có tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là 2n + 2
Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, khỏe , chống chịu tốt
Trong thể đa bội bội bộ NST của tế bào sinh dưỡng là bội số của bộ đơn bội , lớn hơn 2n
Những giống cây ăn quả k hạt thường là đa bội lẽ
Cơ thể sinh vật có số lượng NST trong nhân của tế bào sinh dưỡng tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài ( 3n, 4n,5n....) đó là
Thể đơn bội
Thể lệch bội
Thể đa bội
Thể lưỡng bội
Cơ thể sinh vật có số lượng NST trong nhân của tế bào sinh dưỡng tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của hai loại khác nhau đó là
Thể dị đa bội
Thể lệch bội
Thể tự đa bội
Thể lưỡng bội
Cơ chế mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 2 cặp tương đồng được gọi là
Thể ba
Thể ba kép
Thể bốn
Thể tứ bội
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 1nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
Thể ba
Thể ba kép
Thể bốn
Thể tứ bội
Thống kê cho biết số trường hợp xảy thai ở người vì thai là thể 3 chiếm khoảng
53,7%
15,3%
73,5%
1,53%
Cơ chế xuất hiện thể đa bội là
Tất cả các cặp NST nhân đôi nhưng không phân li trong phân bào
Rối loạn quá trình phân ly NST trong giảm phân
Một cặp NST nhân đôi nhưng không phân li trong phân bào
Rối loạn cơ chế phân ly NST trong nguyên phân
Cơ chế chung hình thành đột biến số lượng đột biến NST là
NST phân ly bất thường ở phân bào
Kết hợp các giao tử có NST khác thường
Ở kỳ sau I NST không phân li
Sự không phân li NST do mata tơ vô sắc
Phương pháp nào dưới đây tạo thể song nhị bội Mận- Đào
Lai xa và đa bội hoá
Lai tế bào
Kỹ thuật di truyền
Lai xa và đa bội hóa hoặc là tế bào
Cơ chế tác động của cônsixin là
Làm gây đứt, gãy NST
Tạo sự tiếp hợp không cân giữa các NST đồng dạng
Kìm hãm hoặc phá vỡ sự hình thành thoi vô sắc
Gây ra những sai sót trong quá trình tự nhân đôi
Thể ba nhiễm XXY có kiểu hình
Thuộc nam, thân cao, mù màu, teo tinh hoàn, sưng tuyến vú , si đần , vô sinh
Ngón trỏ dài hơn ngón giữa, tay thấp , hàm bé , si đần, vô sinh
Sứt môi, thừa ngón, si đần, vô sinh
Chết khi hợp tử được hình thành
Để tạo đột biến đa bội, người ta thường sử dụng loại hóa chất nào
5- BU
Cônsixin
NMU
EMS
Thẻ nào dưới đây là thể dị đa bội
Thể 4n
Thể 3n
Thể 5n
Thể 2nA + 2nB
Ở người một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
Ung thư máu , Tơcnơ, Claiphentơ
Claiphentơ, máu khó đông, Đao
Claiphentơ, Đao , Tơcnơ
Siêu nữ , Tơcnơ, ung thư máu
Ở người hội chúng tơcnơ là dạng đột biến
Thể một (2n-1)
Thể ba (2n+1)
Thể bốn (2n+2)
Thể không (2n-2)
Ở người bộ NST 2n = 46 người mắc hội chứng Đao có bộ NST gồm 47 chiếc được gọi là
Thể đa nhiễm
Thể một nhiễm
Thể khuyết nhiễm
Thể ba nhiễm
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết 2.Lai các dòng thuần khác nhau về 1hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2 ,F3
3. Tạo các dòng thuần chủng
4.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3 , 4
Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền menđen
Sự phân chia của nhiễm sắc thể
Sự tiếp hợp và bắt chéo nhiễm sắc thể
Sự nhân đôi và phân chia của nhiễm sắc thể
Sự phân chia tâm động ở kì sau
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân chia đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào
Cho F1 lai phân tích
Cho F2 tự thụ phấn
Cho F1 giao phấn với nhau
Cho F1 tự thụ phấn
Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
Đều có kiểu hình khác mẹ
Đều có kiểu hình giống bố mẹ
Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội :1 lặn
Theo Menđen phép, lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lạ tương ứng được gọi là
Lai phân tích
Lai khác dòng
Lai thuận -nghịch
Lai cải tiến
Giống thuần chủng là giống có
Kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ
Đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ
Đặc tính di chuyển đồng nhất nhưng không ổn định qua các thế hệ
Kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ
Alen là gì
Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen
Là trạng thái biểu hiện của gen
Là các gen được phát sinh do đột biến
Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi lai tạo giao tử thì
Mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ
Mỗi giao tử thì chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ
Mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng k có sự pha trộn
Mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ
Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tình trạng biểu hiện ở F1 . Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
Tính trạng ưu việt
Tính trạng trung gian
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
các gen không có hoà lẫn vào nhau
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
Hoán vị gen
Liên kết gen hoàn toàn
Các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
8 kiểu hình: 18 kiểu gen
4 kiểu hình: 9 kiểu gen
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
8 kiểu hình: 27 kiểu gen
Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
1/32
1/2
1/64
¼
Ở một loài thực vật, các gen quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen aabb ở đời con là:
3/16
1/16
9/16
2/16
Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F1 có 4 kiểu hình phân li 1 : 1 : 1 : 1 ?
AaBb x AaBb
AaBB x AaBb
AaBB x AABb
Aabb x aaBb
Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác định trạng thái đồng hợp trội hay dị hợp ?
Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gen
Vì gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn
Vì trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến
Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường
Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeff x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số tổ hợp giao tử là:
72
27
62
. 26
Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì
Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường
Số lượng cá thể con lai phải lớn
Tất cả các điều kiện trên
Bố mẹ phải thuần chủng
Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen aaBbdd:
2
6
3
4
Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:
1 : 1 : 1 : 1
9 : 3 : 3 : 1
1 : 1
3 : 1
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb
3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn
3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
10 loại kiểu gen
54 loại kiểu gen
28 loại kiểu gen
27 loại kiểu gen
Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là
3/16
1/8
1/16
1/4
Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ
1/4
1/6
1/8
1/16
Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau
4 kiểu hình: 12 kiểu gen
8 kiểu hình: 8 kiểu gen
4 kiểuhình: 8 kiểu gen
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
Thế nào là gen đa hiệu ?
Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác
Gen tạo ra nhiều loại mARN
Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao
Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau
Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ :131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật:
Liên kết gen
Hoán vị gen
Tương tác giữa các g không alen
Di truyền ngoài nhân
Tương tácgen thường dẫn đến:
Cản trở biểu hiện tính trạng
Phát sinh tính trạng bố mẹ không có
Xuất hiện biến dị tổ hợp
Nhiều tính trạng cùng biểu hiện
Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất là:
Tác động cộng gộp
Tác động át chế giữa các gen không alen
Tác động đa hiệu
Tương tác bỗ trợ giữa hai lọai gen trội
Nội dung chủ yếu của quy luật tương tác gen không alen là:
Một gen cùng quy định nhiều tính trạng
Các gen không alen tương tác át chế lẫn nhau quy định kiểu hình mới
Các gen không alen tương tác bổ trợ cho nhau quy định kiểu hình mới
Hai hay nhiều gen không alen có thể cùng tác động lên sự biểu hiện của một tính trạng
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội
gen điều hòa
gen đa hiệu
gen tăng cường
Trường hợp mỗi gen cùng loại( trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác
Cộng gộp
Át chế
Bổ trợ
Đồng trội
Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi:
Hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung)
Hai cặp gen liên kết hoàn toàn
Một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính
Hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp
Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi kiểu gen có một lọai gen trội hoặc toàn gen lặn đều xác định cùng một kiểu hình, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
9: 7
9: 3: 4
9: 6: 1
13 : 3
Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 gặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có nhiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là:
80 cm
75 cm
85 cm
70 cm
: Ở một loài thực vật, lai dòng cây thuần chủng có hoa màu đỏ với dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng. Biết không có đột biến mới xảy ra. Màu sắc hoa có thể bị chi phối bởi quy luật:
Di truyền liên kết với giới tính
Tác động đa hiệu của gen
Tương tác bổ sung (tương tác giữa các gen không alen).
Phân li
Màu da của người do 3 gen (A, B và C) quy định theo kiểu tương tác cộng gộp . trong kiểu gen có một gen trội thì tế bào của cơ thể tổng hợp nên 1 ít sắc tố melanin , kiểu gen có 6 gen trội sẽ tổng hợp được mêlanin gấp 6 lần so với kiểu gen chỉ có 1 gen trội làm cho da có màu đen .Kiểu gen không có gen trội nào thì da màu trắng .Nếu những người có cùng kiểu gen AaBbCc kết hôn với nhau thì ở đời con tỷ lệ kiểu hình có 5 gen trội là?
15/64
6/64
4/64
9/64
Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con cái F1 lai với con đực thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 0,415 xám, dài : 0,415 đen, cụt : 0,085 xám, cụt : 0,085 đen dài. Để giải thích kết quả phép lai, Moocgan cho rằng:
Có sự hoán vị giữa 2 gen tương ứng
Có sự phân li độc lập của hai cặp gen trong giảm phân
Có sự phân li không đồng đều của hai cặp gen trong giảm phân
Có sự hoán vị giữa 2 gen không tương ứng
Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?
Lai phân tích ruồi đực F1
Lai phân tích ruồi đực P
Lai phân tích ruồi cái F1
Lai phân tích ruồi cái P
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ :
12%
24%
76%
48%
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là:
Đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Bí ngô
Cà chua
Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho kiểu hình 100% thân cao, quả tròn:
Ab/aB x Ab/ab
AB/ab x Ab/aB
AB/AB x AB/Ab
AB/ab x Ab/ab
Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen với tần số 32%. Cho biết không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Ab là:
16%
8%
24%
32%
Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ?
Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng
Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo
Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu
Các gen có xu hướng không liên kết với nhau
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:
Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị
Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị
Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P
Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P
Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền) dựa trên kết quả nào sau đây ?
Sự phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân
Đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của các gen liên kết
Tần số phân li độc lập của các gen để suy ra khoảng cách của các gen trên NST
Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST
Khi cho lai 2 cơ thể PTC khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 3:1, hai ttrạng đó đã di truyền:
Độc lập
Tương tác gen
Liên kết không hoàn toàn
Liên kết hoàn toàn
Cơ sở tế bào học của tái tổ hợp gen là:
Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng dẫn đến sự hoán vị các gen alen, tạo ra sự tổ hợp lại các gen không alen
Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng đưa đến sự hoán vị các alen
Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng trên 2 crômatit của cùng một NST
Sự trao đổi chéo những đoạn không tương ứng của cặp NST tương đồng
Đối với sinh vật, liên kết gen hoàn toàn:
Hạn chế biến dị tổ hợp, các gen trong cùng một nhóm liên kết luôn di truyền cùng nhau
Tăng số kiểu gen khác nhau ở đời sau, làm cho sinh vật đa dạng phong phú
Tăng số kiểu hình ở đời sau, tăng khả năng thích nghi ở sinh vật
Tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hoá
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
Tính trạng của loài
Giao tử của loài
NST trong bộ đơn bội n của loài
NST lưỡng bội của loài
Cá thể có kiểu gen tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 nếu biết hoán vị gen đều xảy ra trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20% :
16%
4%
9%
8%
