Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập tiếng việt 4 kì 2

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào dưới đây liệt kê đúng các từ láy trong truyện?

a)

Trắng trẻo, ngập ngừng, ngọt ngào

b)

Trắng trẻo, hoa hồng, ngập ngừng

c)

Thơm thảo, hoa hồng, trắng trẻo

d)

Thơm thảo, hoa hồng, ngọt ngào

2.

Từ nào dưới đây là danh từ?

(chọn 2)

a)

Thần Sắc Đẹp

b)

thơm thảo

c)

ban tặng

d)

hoa ngọc lan

3.

Từ nào dưới đây là động từ?

a)

Thần Sắc Đẹp

b)

thơm thảo

c)

ban tặng

d)

hoa ngọc lan

4.

Từ nào dưới đây là tính từ ?

a)

Thần Sắc Đẹp

b)

thơm thảo

c)

ban tặng

d)

hoa ngọc lan

5.

Chủ ngữ trong câu kể: “Thần Sắc Đẹp tặng hoa hồng làn hương quý báu.” là:

a)

Thần Sắc Đẹp

b)

Thần Sắc Đẹp tặng hoa hồng

c)

Thần

d)

tặng hoa hồng làn hương quý báu

6.

Vị ngữ trong câu kể: “Thần Sắc Đẹp tặng hoa hồng làn hương quý báu.” là:

a)

Thần Sắc Đẹp

b)

Thần Sắc Đẹp tặng hoa hồng

c)

làn hương quý báu

d)

tặng hoa hồng làn hương quý báu

7.

Trong các dòng sau, dòng nào bao gồm các tính từ?

a)

sờ mó, giúp đỡ, lâu dài, sang trọng

b)

giúp đỡ, ghi nhớ, may mắn, lâu dài

c)

lành lặn, sang trọng, giúp đỡ, may mắn

d)

lành lặn, sang trọng, may mắn, lâu dài

8.

"Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế?"

Câu hỏi trên dùng để làm gì?

a)

Để khen ngợi

b)

Nêu mong muốn

c)

Hỏi người khác

d)

Tự hỏi mình

9.

"Sao mình lại may mắn như thế nhỉ?"

Câu hỏi trên dùng để làm gì?

a)

Để khen ngợi

b)

Nêu mong muốn

c)

Hỏi người khác

d)

Tự hỏi mình

10.

"Sao ông chủ lại tốt bụng thế nhỉ?"

Câu hỏi trên dùng để làm gì?

a)

Để khen ngợi

b)

Nêu mong muốn

c)

Hỏi người khác

d)

Tự hỏi mình

11.

"Ông bà có thể để chúng tôi trả tiền chữa bệnh cho cháu bé được không?"

Câu hỏi trên dùng để làm gì?

a)

Để khen ngợi

b)

Nêu mong muốn

c)

Hỏi người khác

d)

Tự hỏi mình

12.

Chủ ngữ của câu: " Mẹ em là người rất nhân hậu."

a)

Mẹ em

b)

Mẹ em là

c)

Mẹ

d)

là người rất nhân hậu

13.

Vị ngữ của câu: " Mẹ em là người rất nhân hậu."

a)

Mẹ em

b)

Mẹ em là

c)

người rất nhân hậu

d)

là người rất nhân hậu

14.

Nếu người bạn thân của em chơi với nhóm bạn hư và học sút kém hẳn đi.

Em hãy sử dụng một thành ngữ, tục ngữ để khuyên bạn.

(chọn 3)

a)

Chọn bạn mà chơi.

b)

Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở

c)

Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.

d)

Học thầy không tày học bạn

15.

Câu thành ngữ khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.

(chọn 3)

a)

Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.

b)

Thua keo này, bày keo khác.

c)

Thất bại là mẹ thành công.

d)

Hãy lo bền chí câu cua,

Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai.

16.

Trong câu « Rặng đào đã trút hết lá », từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút là (a)  

17.

Tìm động từ trong câu:  “Chim hót líu lo.”

a)

Chim

b)

hót líu lo

c)

líu lo

d)

hót

18.

Tìm danh từ trong câu:  “Chim hót líu lo.”

a)

Chim

b)

hót líu lo

c)

líu lo

d)

hót

19.

Tìm tính từ trong câu:  “Chim hót líu lo.”

a)

Chim

b)

hót líu lo

c)

líu lo

d)

hót

20.

Những câu kể để kể về hoạt động của em ở trường là:

(chọn 3)

a)

Em học bài và vui chơi cùng các bạn.

b)

Chúng em học hành chăm chỉ và còn tưới cây nữa.

c)

Em và các bạn trang trí lớp học.

d)

Em phụ mẹ quét nhà cho sạch sẽ.

21.

Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

22.

Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

23.

Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?

a)

Quả ớt dỏ chói

b)

Mấy quả ớt đỏ chói

c)

Khe dậu

d)

Quả ớt

24.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.

b)

Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.

c)

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

d)

Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.

25.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

26.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Tăng tiến

d)

Giả thiết và kết quả

27.

Từ “tựa” trong câu thơ: “Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc/ Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng” là từ loại nào ?



(a)  

28.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?

“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”

a)

2 danh từ

b)

3 danh từ

c)

4 danh từ

d)

5 danh từ

29.

Từ nào không thuộc nhóm trong những từ: “Chậm, thong thả, từ từ, muộn”?

(a)  

30.

Câu: “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?

a)

Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ

b)

Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ

c)

Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

d)

Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

31.

Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu nào?

(a)  

32.

Đoạn thơ: “Trăng ơi… từ đâu đến/ Hay biển xanh diệu kì?/ Trăng tròn như mắt cá/ Chẳng bao giờ chớp mi.” (Trần Đăng Khoa) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

(a)  

33.

Câu: “Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.” có bao nhiêu vị ngữ?

a)

Một vị ngữ

b)

Hai vị ngữ

c)

Ba vị ngữ

d)

Bốn vị ngữ

34.

Đại từ “ấy” trong đoạn: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.” thay thế cho phần nào dưới đây?

a)

Nước Việt Nam là một.

b)

Dân tộc Việt Nam là một.

c)

Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.

d)

Sông có thể cạn, núi có thể mòn.

35.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Vì cặp mắt của bà đã mờ nên mỗi khi đọc sách báo, bà thường phải đeo kính.” thể hiện quan hệ gì?

(a)  

36.

Trong trường hợp nào, từ “mũi” mang nghĩa: bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của vật?

a)

Mũi tiến công

b)

Mũi thuyền

c)

Mũi quân

d)

Mũi người

37.

Từ ghép tổng hợp trong đoạn thơ: “Hai cha con bước đi trên cát/ Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh/ Bóng cha dài lênh khênh/ Bóng con tròn chắc nịch” là?

a)

Cha con

b)

Mặt trời

c)

Chắc nịch

d)

Rực rỡ

38.

Xác định kiểu câu theo mục đích nói cho câu: “Con đi mua cho bố quyển sách.” nếu câu đó là lời của con nói với mẹ.

a)

Câu khiến

b)

Câu cảm

c)

Câu hỏi

d)

Câu kể

39.

Loại một từ có tiếng “hữu” không giống nghĩa với tiếng “hữu” ở các từ khác trong nhóm: “hữu nghị, hữu hiệu, hữu dụng, hữu ích”.

a)

hữu nghị

b)

hữu hiệu

c)

hữu dụng

d)

hữu ích

40.

Câu thơ: “Bầy chim đi ăn về/ ………vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc” (Đồng Xuân Lan). Từ nào dưới đây được tác giả sử dụng ở chỗ trống trong câu thơ?

a)

Trút

b)

Đổ

c)

Thả

d)

Rót

41.

. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: "Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ti điện và gas sẽ cắt hết nguồn sưởi ấm của gia đình tôi."

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó

c)

Cả hai ý trên.

42.

Nhóm nào sau đây toàn từ láy?

a)

đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

b)

lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn.

c)

khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn

43.

“Nhân hậu” có nghĩa là:

a)

Nhân ái, lục đục, hiền hậu

b)

Nhân từ, chia rẽ, nhân ái

c)

Nhân từ, đùm bọc, bất hoà

d)

Nhân từ, nhân ái, hiền hậu

44.

“Tự trọng” có nghĩa là :

a)

Tin vào bản thân mình

b)

Quyết định lấy công việc của mình

c)

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

d)

Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác

45.

Trái nghĩa với từ “Trung thực” là:

a)

Lừa dối, dối trá, gian xảo, lừa lọc

b)

Lừa dối, chân thật, lừa lọc, bộc trực

c)

Lừa dối, lừa lọc, lừa bịp, thật thà

d)

Lừa dối, gian trá, thành thực, chính trực

46.

Trước sau như một không gì lay chuyển nổi là:

a)

Trung thành

b)

Trung hậu

c)

Trung nghĩa

d)

Trung kiên

47.

Ước mơ được đánh giá không cao là:

a)

Ước mơ bình thường, ước mơ kì quặc

b)

Ước mơ nho nhỏ, ước mơ đẹp đẽ

c)

Ước mơ nho nhỏ, ước mơ bình thường

d)

Ước mơ tầm thường, ước mơ dại dột

48.

Từ có nghĩa “Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với một người nào đó” là:

a)

Trung hậu

b)

Trung thành

c)

Trung kiên

d)

Trung bình

49.

Từ nào là từ láy :

a)

tái nhợt

b)

tả tơi

c)

thảm hại

d)

nhân dân

50.

Từ nào có tiếng “Trung” có nghĩa là ở giữa:

a)

trung bình

b)

trung tâm

c)

trung thu

d)

cả ba ý trên

51.

Từ “Trẻ” trong câu “Lan là cô bé trẻ nhất đám” là tính từ:

a)

Chỉ tính tình

b)

Chỉ đặc điểm

c)

Chỉ hình dáng

d)

Chỉ kích thước

52.

Trong câu “Em vẽ trong vở vẽ” có động từ là:

a)

Tiếng “Vẽ” thứ nhất

b)

Tiếng “Vẽ” thứ hai

c)

Cả 2 tiếng “Vẽ”

d)

cả 3 ý trên đều sai

53.

Tính từ trong câu “Mỗi ngày em đều miệt mài rèn chữ” là:

a)

Mỗi ngày

b)

Miệt mài

c)

Đều

d)

Rèn chữ

54.

Câu “Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hạnh là học sinh tiên tiến” gồm có mấy từ?

a)

18

b)

16

c)

14

d)

10

55.

Xác định các trạng ngữ có trong các câu sau:

Để có nhiều cây bóng mát, trường em trồng thêm mấy hàng phượng vĩ trên sân trường

a)

trường em

b)

trồng thêm mấy hàng phượng vĩ trên sân

c)

để có nhiều cây bóng mát

d)

để có nhiều cây

56.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

a)

Mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.

b)

Thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.

c)

Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

d)

Vi vu, thì thầm, thoang thoảng, phố xá, trầm bổng.

57.

Trong câu "Quân trên tàu trông thấy tôi, phát khiếp", bộ phận nào là chủ ngữ?

a)

Tôi

b)

Quân trên tàu

c)

trông thấy

d)

phát khiếp

58.

Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm." thuộc mẫu câu nào đã học?

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai là gì?

d)

Tất cả các đáp án trên đúng

59.

Câu: “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái” thuộc kiểu câu kể nào?

a)

Ai là gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai làm gì?

d)

Không thuộc câu kể nào.

60.

Nghĩa của chữ hòa trong hòa ước giống nghĩa của chữ hòa nào dưới đây?

a)

hòa nhau

b)

hòa tan

c)

hòa bình

d)

không có trường hợp nào