wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử bài 20-23

Total questions: 71

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Điểm khác biệt cơ bản giữa hai khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là

a)

cứu nước để cứu dân – cứu dân để cứu nước.

b)

bạo động vũ trang – cải cách xã hội.

c)

quân chủ lập hiến – dân chủ cộng hòa.

d)

nhờ Nhật để chống Pháp – dựa vào Pháp chống phong kiến.

2.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh về quá trình giải phóng dân tộc là gì?

a)

Phan Bội Châu chủ trương cứu nước rồi mới cứu dân, Phan Châu Trinh chủ trương cứu dân rồi mới cứu nước.

b)

Phan Bội Châu chỉ muốn đánh đuổi thực dân Pháp, Phan Châu Trinh chỉ muốn lật đổ giai cấp phong kiến.

c)

Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc, Phan Châu Trinh chủ trương tiến hành cải cách dân chủ ở Việt Nam.

d)

Phan Bội Châu chủ trương thiết lập chế độ quân chủ lập hiến, Phan Châu Trinh chủ trương thiết lập chế độ cộng hòa.

3.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp nền kinh tế Việt Nam

a)

phát triển nhanh, cân đối.

b)

không phụ thuộc vào Chính quốc.

c)

phát triển đều khắp ở nhiều lĩnh vực.

d)

cơ bản vẫn là nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.

4.

Nội dung nào sau đây phản ảnh sự chuyển biến về tính chất xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất so với trước năm 1897?

a)

Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến

b)

Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thuộc địa, phong kiến

c)

Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội nửa thuộc địa, nửa phong kiến

5.

Ý nào không phải là lí do mà vào những năm đầu thế kỉ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản?

a)

Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa.

b)

Sau Cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh.

c)

Nhật Bản dã đánh thắng đế quốc Nga (1905).

d)

Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam.

6.

Một hoạt động độc đáo trong lĩnh vực đời sống của cuộc vận động Duy tân là gì?

a)

Tiến hành cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống như cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, lên án những hủ tục phong kiến

b)

Tiến hành cải cách về văn hóa, đưa tư tưởng văn hóa tiến bộ vào đời sống nhân dân.

c)

Xây dựng nền văn hóa truyền thống dân tộc.

d)

Khôi phục những tinh hoa văn hóa bị mai một.

7.

Trong giáo dục, cuộc vận động Duy tân đã chú trọng

a)

thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật.

b)

tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học.

c)

mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới

d)

sử dụng chữ Nôm, không dạy chữ Hán.

8.

Trong nông nghiệp, Phan Châu Trinh chú ý đến hoạt động nào?

a)

Phát triển nghề làm vườn, thành lập nông hội chuyên việc san đồi trồng quế, hồ tiêu,…

b)

Cải tạo các công trình thủy lợi, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.

c)

Vận dụng phương pháp sản xuất mới.

d)

Vận động chia lại ruộng đất cho nông dân.

9.

Vì sao phong trào Đông du tan rã (1908)?

a)

Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn.

b)

Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước.

c)

Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước.

d)

Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu

10.

Trong lĩnh vực kinh tế, Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam đã chú ý đến hoạt động nào?

a)

Khuyến khích các thương nhân đầu tư sản xuất, buôn bán.

b)

Cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh

c)

Vận động nhân dân dùng hàng nội hóa, bài trừ hàng ngoại.

d)

Mở rộng buôn bán trong nước

11.

Nội dung nào thể hiện đường lối cứu nước của Phan Châu Trinh?

a)

Tiến hành chống Pháp và phong kiến dựa vào tầng lớp nhân dân, giành độc lập dân tộc.

b)

Tiến hành cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập

c)

Dựa vào Nhật để đánh Pháp giành độc lập dân tộc.

d)

Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, khôi phục độc lập cho nước Việt Nam.

12.

Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam Quang phục hội là

a)

Tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước.

b)

Mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu.

c)

Khuấy động được dư luận trong và ngoài nước

d)

Kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

13.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?

a)

Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việ Nam đang hoạt động ở Trung Quốc.

b)

Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập.

c)

Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động.

d)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

14.

Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào

a)

Duy Tân

b)

Đông du

c)

Bạo động chống Pháp

d)

“Chấn hưng nội hóa”.

15.

Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giái phóng dân tộc bằng con đường nào?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội.

b)

Duy tân để phát triển đất nước.

c)

Bạo lực để giành độc lập dân tộc

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

16.

Chính sách thâm độc nhất trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam là

a)

cướp đất lập đồn điền.

b)

phát canh thu tô.

c)

độc canh cây công nghiệp.

d)

độc canh cây lúa.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương?

a)

Phát triển kinh tế Việt Nam.

b)

Làm giàu cho kinh tế chính quốc.

c)

Vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công.

d)

Là bàn đạp quân sự xâm lược Lào, Campuchia

18.

Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của chính quyền thuộc địa Pháp khi chú trọng phát triển giao thông ở Việt Nam?

a)

Xây dựng hệ thống giao thông để thu lợi nhuận.

b)

Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ mục đích quân sự.

c)

Xây dựng hệ thống giao thông để phát triển nền kinh tế thuộc địa.

d)

Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ chương trình khai thác lâu dài.

19.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương, thực dân Pháp đã không tiến hành trên lĩnh vực

a)

nông nghiệp

b)

công nghiệp

c)

lâm nghiệp

d)

giao thông vận tải

20.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương, thực dân Pháp đã không tập trung vào việc

a)

khai thác mỏ.

b)

cướp đất lập đồn điền.

c)

xây dựng giao thông vận tải

d)

phát triển công nghiệp nặng

21.

Tác động tích cực mà cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương đến nền kinh tế Việt Nam là gì?

a)

phát triển nền kinh tế TBCN

b)

du nhập quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam.

c)

góp phần xóa bỏ quan hệ sản xuất phong kiến.

d)

thay đổi tính chất nền kinh tế Việt Nam.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự chuyển biến về giai cấp xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất so với trước năm 1897?

a)

Xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới (tư sản, tiểu tư sản, địa chủ).

b)

Xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới (tư sản, công nhân, địa chủ).

c)

Xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới (tư sản, công nhân, nông dân).

d)

Xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới (tư sản, công nhân, công nhân).

23.

Điều kiện nào đã thúc đẩy Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?

a)

Pháp đang lâm vào khủng hoảng kinh tế.

b)

Công cuộc bình định cơ bản hoàn thành.

c)

Vị trí kinh tế của Pháp sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã được khôi phục.

d)

Nước Anh đang chuẩn bị giành Đông Dương của Pháp.

24.

Tác động tích cực mà cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương đến nền kinh tế Việt Nam là gì?

a)

phát triển nền kinh tế TBCN.

b)

du nhập quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam.

c)

góp phần xóa bỏ quan hệ sản xuất phong kiến.

d)

thay đổi tính chất nền kinh tế Việt Nam.

25.

Kinh tế nông nghiệp Việt Nam có chuyển biến như thế nào khi thực dân Pháp thực hiện chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Phát triển phương thức sản xuất phong kiến.

b)

Phát triển phương thức sản xuất TBCN

c)

Thế độc canh cây lúa bị phá vỡ.

d)

Làm cho kinh tế đồn điền phát triển mạnh

26.

Sự phân hóa của giai cấp địa chủ phong kiến Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, thể hiện rõ ở việc

a)

nắm trọn chính quyền ở nông thôn.

b)

dựa vào Pháp để giàu lên nhanh chóng.

c)

câu kết với thực dân Pháp để tăng cường bóc lột nhân dân.

d)

bị chia rẽ: địa chủ lớn thì giàu có; địa chủ vừa và nhỏ bị chèn ép.

27.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Đông Dương, tầng lớp Tư sản Việt Nam được hình thành từ

a)

nông dân giàu có tự đứng ra kinh doanh thành công.

b)

địa chủ phong kiến tư sản hóa có vốn đứng ra kinh doanh độc lập.

c)

công nhân quý tộc được tư bản Pháp dung dưỡng đứng ra kinh doanh.

d)

những người làm trung gian, đại lí tiêu thụ, thu mua hàng hóa, cung cấp nguyên liệu.

28.

Khi tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương, thực dân Pháp đã dựa vào giai cấp nào để bóc lột nhân dân ta?

a)

tư sản

b)

tiểu tư sản

c)

công nhân

d)

địa chủ phong kiến

29.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là

a)

Địa chủ nhỏ và Công nhân.

b)

Công nhân, Tư sản dân tộc và Tiểu tư sản.

c)

Công nhân, Nông dân và Tư sản dân tộc.

d)

Công nhân, Nông dân và Tiểu tư sản.

30.

Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ

a)

tầng lớp Tư sản

b)

giai cấp Nông dân.

c)

tầng lớp Tiểu tư sản.

d)

tầng lớp Địa chủ nhỏ.

31.

Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Tầng lớp Tư sản dân tộc.

b)

Tầng lớp Tiểu tư sản

c)

Giai cấp Công nhân.

d)

Giai cấp nông nhân.

32.

Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là

a)

quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền.

b)

một nước thuộc địa của Pháp.

c)

một nước thuộc địa của Tây Ban Nha.

d)

một nước phụ thuộc vào Pháp

33.

Không chiếm được Đà Nẵng, thực dân Pháp quyết định đưa quân vào

a)

Huế

b)

Gia Định

c)

Vĩnh Long

d)

Biên Hoà

34.

Chiến thắng nào làm nức lòng quân và dân Nam Kì trong năm 1862?

a)

Đốt cháy tàu chiến Ét-pê-răng trên sông Đồng Nai.

b)

Đánh đắm tàu chiến Pri-mô-ghê trên sông Đồng Nai.

c)

Phục kích và giết chết tên Đại úy Bác-bê tại Gia Định.

d)

Đốt cháy tàu chiến Ét-pê-răng trên sông Vàm Cỏ Đông.

35.

Trước khi tiến đánh Bắc Kì, thực dân Pháp đã chiếm được

a)

ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

b)

ba tỉnh miền Tây Nam Kì.

c)

sáu tỉnh Nam Kì.

d)

Thừa Thiên Huế

36.

Theo nội dung Hiệp ước Hácmăng, Trung Kì là

a)

xứ bảo hộ của Pháp

b)

vùng đất giao cho triều đình quản lí.

c)

xứ thuộc địa của Pháp.

d)

vùng đất vẫn giữ được độc lập.

37.

Sự kiện nào đánh dấu mốc quân Pháp xâm lược Việt Nam?

a)

Chiều 31-8-1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.

b)

Sáng 1-9-1858, Liên quân Pháp –Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà.

c)

Ngày 17-2-1859, Pháp chiếm thành Gia Định.

d)

Hiệp ước Nhâm Tuất (năm1862) được ký kết.

38.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

a)

Giải quyết vụ Đuy puy.

b)

Khai thác tài nguyên khoáng sản.

c)

Lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạc.

d)

Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1862.

39.

Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).

b)

Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

c)

Hiệp ước Hácmăng (1883).

d)

Hiệp ước Patơnốt (1884).

40.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”.

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân.

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc.

d)

Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

41.

Với Hiệp ước Nhâm Tuất (ký ngày 5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp

a)

ba tỉnh miền Đông Nam kì.

b)

ba tỉnh miền Tây Nam kì.

c)

sáu tỉnh Nam kì.

d)

các tỉnh Bắc kì.

42.

Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên trong cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

vì Đà Nẵng có cảng nước sâu, gần kinh thành Huế

b)

Vì Đà Nẵng là cổ họng kinh thành Huế.

c)

Vì Đà Nẵng có tiềm lực kinh tế.

d)

Vì quân triều đình ở Đà Nẵng rất ít.

43.

Vì sao Tây Ban Nha tham gia liên quân với Pháp xâm lược Việt Nam?

a)

Quân Pháp quá yếu, muốn dựa vào quân Tây Ban Nha.

b)

Pháp và Tây Ban Nha thỏa thuận chia nhau xâm lược Việt Nam.

c)

Trả thù cho một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giam giữ, giết hại.

d)

Tây Ban Nha không muốn Pháp độc chiếm Việt Nam.

44.

Tại sao khi chiếm được thành Gia Định năm 1859, quân Pháp lại phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến?

a)

Vì trong thành không có lương thực.

b)

Vì trong thành không có vũ khí.

c)

Vì quân triều đình phản công quyết liệt.

d)

Vì các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng

45.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?

a)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối.

b)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn.

c)

Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng.

d)

Triều đình bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp.

46.

Vì sao thực dân Pháp thất bại trong kế hoạch xâm lược Đà Nẵng (1858)?

a)

Quân Pháp không phát huy được ưu thế về vũ khí.

b)

Quân Pháp không nhận được quân tăng viện kịp thời.

c)

Quân Pháp vấp phải phong trào kháng chiến mạnh mẽ của quân và dân ta.

d)

Triều đình Huế tổ chức phản công mạnh mẽ liên tục ở mặt trận Đà Nẵng.

47.

Vì sao triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?

a)

Do so sánh lực lượng trên chiến trường không có lợi cho ta

b)

Triều đình sợ phong trào kháng chiến của nhân dân phát triển.

c)

Triều đình sợ Pháp.

d)

Triều đình mơ hồ ảo tưởng vào con đường thương thuyết.

48.

Nguyên nhân khách quan nào khiến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại?

a)

Chưa có đường lối đúng đắn.

b)

Triều đình không kiên quyết chống giặc.

c)

Triều đình không được nhân dân ủng hộ.

d)

Thực dân Pháp còn mạnh, tăng cường mở rộng xâm lược và đàn áp.

49.

Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là

a)

nghiêm cấm các hoạt động buôn bán.

b)

nghiêm cấm các thương nhân buôn bán hàng hóa với người nước ngoài.

c)

không giao thương với thương nhân phương Tây.

d)

cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam.

50.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?

a)

Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội.

b)

Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa.

c)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất.

d)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai.

51.

Nguyên nhân chủ quan nào khiến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại?

a)

Các cuộc đấu tranh còn liễn ra lẻ tẻ, chưa có sự liên kết chặt chẽ.

b)

Triều đình không kiên quyết chống giặc.

c)

Triều đình không được nhân dân ủng hộ.

d)

Thực dân Pháp còn mạnh, tăng cường mở rộng xâm lược và đàn áp.

52.

Điểm khác biệt giữa Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Giáp Tuất (1874) được ký giữa triều đình Huế và Pháp là

a)

triều đình thừa nhận 3 tỉnh miền Đông Nam Kì thuộc Pháp.

b)

triều đình thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì thuộc Pháp.

c)

triều đình thừa nhận Việt Nam đặt dưới sự “bảo hộ” của Pháp.

d)

triều đình bồi thường chiến phí cho Pháp.

53.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta.

b)

Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta.

c)

Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta.

d)

Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch.

54.

Thời Pháp thuộc, Vĩnh long thuộc vùng đất nào của nước ta?

a)

Đông Nam kỳ.

b)

Tây Bắc

c)

Tây Nguyên

d)

Tây Nam Kì

55.

Chi bộ Đảng đầu tiên ở tỉnh Vĩnh Long và là tiền thân của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long ngày nay, được thành lập ở đâu?

a)

Ngã tư Long Hồ (Long Hồ).

b)

La Ghì- Vĩnh Xuân (Trà Ôn).

c)

Cù lao Mây (Trà Ôn).

d)

Cái Ngang (Tam Bình).

56.

Đầu thế kỉ XX, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?

a)

Đòi quyền lợi kinh tế.

b)

Đòi quyền lợi giai cấp.

c)

Đòi quyền lợi dân tộc.

d)

Đòi quyền tự do, dân chủ.

57.

Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào?

a)

Khai thác mỏ.

b)

đồn điền

c)

Công nghiệp đóng tàu.

d)

Các xí nghiệp chế biến.

58.

Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là

a)

Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản

b)

Địa chủ phong kiến và tư sản.

c)

Địa chủ phong kiến và nông dân.

d)

Công nhân và nông dân.

59.

Nhận xét nào đúng về tính chất của phong trào Cần vương?

a)

Phong trào mang tính tự phát.

b)

Phong trào nhằm chống lại triều đình nhà Nguyễn.

c)

Phong trào nhằm bảo vệ cuộc sống bình yên của mình.

d)

Phong trào giúp vua cứu nước và mang tính dân tộc sâu sắc.

60.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

khởi nghĩa Hương Khê

b)

khởi nghĩa Yên Thế

c)

khỏi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà

d)

khỏi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên

61.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là cuộc khởi nghĩa nào?

a)

khỏi nghĩa Hương Khê

b)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh

c)

khỏi nghĩa Ba Đình

d)

khởi nghĩa Bãi Sậy

62.

Thực chất phong trào Cần vương là đấu tranh

a)

đòi những quyền tự do dân chủ tiến bộ.

b)

chống Pháp và phong kiến đầu hàng.

c)

do các văn thân, sĩ phu phát động để giúp vua cứu nước.

d)

cuộc bạo động của phái chủ chiến vào cuối thế kỉ XIX.

63.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

a)

Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.

b)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất.

c)

Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ.

d)

Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.

64.

Đặc điểm của phong trào Cần vương là

a)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến.

b)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

d)

phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân.

65.

Phong trào Cần vương có ý nghĩa như thế nào?

a)

Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam.

b)

Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập.

c)

Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân.

d)

Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX.

66.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là gì?

a)

Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến.

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến.

c)

Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội.

d)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

67.

Phong trào “Cần vương” có nghĩa là

a)

giúp vua cứu nước.

b)

bậc quân vương cần làm.

c)

đứng lên cứu nước.

d)

chống Pháp xâm lược.

68.

Đêm 4 rạng sáng ngày 5 tháng 7 năm 1885 diễn ra

a)

cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy và khởi nghĩa Ba Đình.

b)

cuộc khởi nghĩa Hương Khê và khởi nghĩa Bãi Sậy.

c)

cuộc khởi nghĩa Yên Thế và khởi nghĩa Hương Khê.

d)

cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế.

69.

Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của những lực lượng nào?

a)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì

b)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước.

c)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì.

d)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì.

70.

Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?

a)

Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị).

b)

Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng.

c)

Bổ sung lực lượng quân sự.

d)

Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

71.

Giai đoạn từ 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?

a)

Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp.

b)

Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu.

c)

Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu.

d)

Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp.