Font size
WorksheetsĐỊA LÝ 10
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 3mins
vai trò không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt
cung câp lương thực thực phẩm cho người
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu.
Cơ sở để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế.
Theo giá trị sử dụng, cây trồng được phân thành các nhóm
cây lương thực, cây công nghiệp, cây nhiệt đới.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây cận nhiệt.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ôn đới.
Cây lương thực bao gồm
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa mì là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm,
ấm, khô,
nóng, ẩm,
nóng,
Lúa gạo là cây phát triển tốt nhất trên đất
. ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
màu mỡ, cần ít phân bón.
phù sa, cần có nhiều phân bón.
ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.
Lúa mì là cây phát triển tốt nhất trên đất
ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
màu mỡ, cần nhiều phân bón.
phù sa, cần ít phân bón.
ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của cây hoa màu?
Làm thức ăn cho ngành chăn nuôi.
Nguyên liệu để nấu rượu, cồn, bia.
Dùng làm lương thực cho người.
Làm nguồn hàng xuất khẩu chính.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp?
Làm sâu sắc thêm tính mùa vụ.
Tận dụng được tài nguyên đất.
Phá vỡ thế sản xuất độc canh.
Góp phần bảo vệ môi trường.
Nguyên nhân quan trọng nhất để ở các vùng trồng cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chế biến sản phẩm của các cây này là
tận dụng được nguồn nguyên liệu.
hạ chi phí vận chuyển nguyên liệu.
tăng giá trị sản phẩm cây công nghiệp.
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu lớn.
Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất.
cung cấp các dược liệu chữa bệnh.
nguồn gen rất quý giá của tự nhiện.
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.
bảo vệ đất đai, chống xói mòn.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với vai trò của rừng đối với sản xuất?
Cung cấp gỗ cho công nghiệp.
Cung cấp nguyên liệu làm giấy.
Cung cấp thực phẩm đặc sản.
Cung cấp lâm sản cho xây dựng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình trồng rừng trên thế giới?
Trồng rừng để tái tạo tài nguyên rừng.
Trồng rừng góp phần bảo vệ môi trường.
Diện tích trồng rừng ngày càng mở rộng.
Chất lượng rừng trồng cao hơn tự nhiện.
Loại rừng trồng nào sau đây hiện nay có diện tích lớn hơn cả?
. Sản xuất.
Phòng hộ.
Đặc dụng.
Khác.
Vai trò của ngành nuôi trồng thuỷ sản không phải là
cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng cho con người.
nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị như tôm, cua, cá.
cơ sở đảm bảo an ninh lương thực bền vững của quốc gia.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản hiện nay?
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng thế giới tăng rất nhanh.
Ngày càng phổ biến nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn.
Nuôi nhiều loài có giá trị kinh tế, thực phẩm cao cấp.
Kĩ thuật nuôi từ thâm canh chuyển sang quảng canh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?
Cung cấp cho người các thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hàng tiêu dùng.
Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống nhân dân.
Cung cấp nguồn phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng.
Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt.
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại ngày càng giảm.
Phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi đều lấy từ nguồn nào sau đây?
Tự nhiện.
Trồng trọt.
Công nghiệp.
Thủy sản.
Các hình thức chan nuôi chính
Chăn thả, truyền thống, hiện đại
Chuồng trại, công nghiệp, sinh thái
Tự nhiên, công nghiệp, sinh thái
Chăn thả, truyền thống, sinh thái
Vai trò của công nghiệp không phải là
sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.
cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.
Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới.
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế.
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người.
Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
thúc đẩy sự phát triển của các ngành.
làm thay đổi sự phân công lao động.
giảm chênh lệch về trình độ phát triển.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
làm thay đổi phân công lao động.
khai thác hiệu quả các tài nguyên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.
Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội.
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi.
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là
bao gồm có hai giai đoạn.
có tính chất tập trung cao độ.
gồm có nhiều ngành phức tạp.
phụ thuộc nhiều vào tự nhiện.
Tính chất tập trung của sản xuất công nghiệp là trên một diện tích nhất định, không phải
xây dựng nhiều xí nghiệp.
thu hút nhiều người lao động.
tạo khối lượng lớn sản phẩm.
dùng nhiều kĩ thuật sản xuất.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp được chia ra thành hai nhóm chính là
khai thác và chế biến.
nặng (A) và nhẹ (B).
khai thác và nặng (A).
chế biến và nhẹ (B).
Công nghiệp gồm ba nhóm ngành chính là
khai thác, chế biến, dịch vụ.
chế biến, dịch vụ, công nghiệp nặng.
dịch vụ, khai thác, công nghiệp nhẹ.
khai thác, sản xuất điện, dịch vụ.
Sản xuất công nghiệp khác biệt với sản xuất nông nghiệp ở
tính chất tập trung cao độ.
có bao gồm nhiều ngành.
sự phụ thuộc vào tự nhiện.
sự phân tán về không gian.
Yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp và khu chế xuất là
khoáng sản.
. nguồn nước.
vị trí địa lí.
khí hậu.
Khoáng sản không chi phối sự phát triển công nghiệp về mặt
quy mô sản xuất.
cơ cấu sản xuất.
tổ chức các xí nghiệp.
xây dựng công trình.
Nguồn nước là điều kiện quan trọng cho sự phân bố các xí nghiệp của ngành
luyện kim đen, dệt, nhuộm.
điện tử - tin học, tiêu dùng.
lọc dầu, đóng tàu, nhuộm.
vật liệu xây dựng, tiêu dùng.
Tính đa dạng của khí hậu và sinh vật có liên quan nhiều đến ngành công nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng.
dệt, may.
chế biến thực phẩm.
khai khoáng.
Tài nguyên biển không có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công nghiệp là
khai thác dầu khí.
lọc dầu.
đóng và sửa chữa tàu.
hóa chất
Hoạt động công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
Dệt - may.
Giày - da.
Thủy điện.
Thực phẩm.
Hoạt động công nghiệp nào sau đây đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao?
Dệt - may.
Giày - da.
Hoá dầu.
Thực phẩm.
Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề
Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu.
Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng.
Tác động to lớn của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với phát triển công nghiệp không phải là làm
nhiều ngành công nghiệp mới ra đời.
thay đổi quy luật phân bố sản xuất.
biến đổi rất mạnh mẽ tới môi trường.
thay đổi việc khai thác tài nguyên
Thị trường không có sự tác động mạnh mẽ đến phát triển công nghiệp về
hướng chuyên môn hoá sản xuất
quá trình lựa chọn vị trí xí nghiệp
quy mô sản xuất các loại hàng hóa.
khai thác và sử dụng tài nguyên.
Các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
Khoáng sản, dân cư – lao động, đất, thị trường, chính sách.
khí hậu – nước, dân cư – lao động, vốn, thị trường, chính sách.
Khoa học kĩ thuật, dân cư – lao động, thị trường, chính sách.
Đất, rừng, biển, dân cư – lao động, vốn, thị trường, chính sách.
Nhân tố đảm bảo lực lượng sản xuất cho công nghiệp là
khoa học, công nghệ.
liên kết và hợp tác.
dân cư, lao động.
vốn và thị trường.
Nhân tố ảnh hưởng đến sự đa dạng của các ngành công nghiệp là
vốn và thị trường.
liên kết và hợp tác.
vị trí địa lí.
tài nguyên thiện nhiện.
Làm đòn bẩy cho sự phát triển công nghiệp là nhân tố
vốn và thị trường.
điều kiện tự nhiện.
dân cư, lao động.
cơ sở hạ tầng.
Ngành công nghiệp năng lượng gồm
khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực.
khai thác than, khai thác dầu khí, thuỷ điện
khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp năng lượng?
Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia.
. Là cơ sở không thiếu được của phát triển sản xuất hiện đại.
Là tiền đề của các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
Là thước đo trình độ phát triển văn hoá - xã hội của quốc gia.
Than đá không dùng để làm
nhiện liệu cho nhiệt điện.
cốc hoá cho luyện kim đen.
nguyên liệu cho hoá than.
vật liệu dùng để xây dựng.
Các quốc gia nào sau đây tập trung nhiều than đá?
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Ba Lan.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Thái Lan.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ran.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ta-li-a.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than?
Là ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất.
Là nguồn năng lượng cơ bản, quan trọng.
Phần lớn mỏ than tập trung ở bán cầu Bắc.
Hiện nay có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ?
Có khả năng sinh nhiệt lớn.
Tiện vận chuyển, sử dụng.
Cháy hoàn toàn, không tro.
ít gây ô nhiễm môi trường.
Dầu mỏ không phải là
tài nguyên thiện nhiện.
nhiện liệu cho sản xuất.
. nguyên liệu cho hoá dầu.
nhiên liệu làm dược phẩm.
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Mỹ La-tinh.
Tây Âu.
Phát biểu nào sau đây đúng với việc phân bố tài nguyên dầu mỏ trên thế giới?
Tập trung chủ yếu ở nhóm các nước phát triển.
tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.
Nhu cầu về dầu mỏ trên thế giới bị sút giảm.
Tốc độ khai thác dầu mỏ ngày càng chậm lại.
Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực?
Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.
Cơ sở để đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
Đáp ứng đời sống văn hoá, văn minh con người.
Cơ sở về nhiên liệu cho công nghiệp chế biến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện?
Điện không thể tồn kho, nhưng có khả năng vận chuyển đi xa.
Nhà máy công suất càng lớn, thiết bị hiện đại, giá thành rẻ hơn.
Nhiệt điện và thuỷ điện khác nhau về vốn, thời gian, giá thành.
Không nhất thiết phải kết hợp các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện?
Sản lượng điện chủ yếu tập trung ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa.
Sản lượng điện bình quân đầu người là thước đo trình độ phát triển và văn minh.
Điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, tua bin khí,…
. Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất là ở các nước đang phát triển.
Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng
củi gỗ.
than đá.
dầu khí.
năng lượng mới
Hiện nay, con người tập trung phát triển nguồn năng lượng sạch không phải vì nguyên nhân nào sau đây?
Than đá, dầu khí đang cạn kiệt.
Xảy ra biến đổi khí hậu toàn cầu.
Mưa axit xảy ra ở rất nhiều nơi.
Chi phí sản xuất không quá cao.
Nguồn năng lượng sạch gồm
năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt.
năng lượng mặt trời, sức gió, than đá.
năng lượng mặt trời, sức gió, dầu khí.
năng lượng mặt trời, sức gió, củi gỗ.
Nguồn năng lượng nào sau đây được xếp vào loại không cạn kiệt?
Than đá.
Dầu khí.
Sức gió.
Củi gỗ.
Biện pháp quan trọng để giảm khí thải CO2 (nguyên nhân làm tăng nhiệt độ trên Trái Đất) không phải là
giảm đốt than đá.
giảm đốt dầu khí.
tăng trồng rừng.
tăng đốt củi gỗ.
Các quốc gia nào sau đây có sản lượng điện bình quân theo đầu người vào loại cao nhất thế giới?
Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, LB Nga.
Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Đức.
Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Hoa Kì.
Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Pháp.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen là
sắt, thép.
đồng, chì
. vàng, bạc.
kẽm, nhôm.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim màu là
. sắt.
nhôm.
mangan.
ti tan.
Đặc điểm chủ yếu của quặng kim loại màu không phải là
rất dễ khai thác và đầu tư nhỏ.
đòi hỏi kĩ thuật chế biến cao.
có hàm lượng kim loại thấp.
thường tồn tại ở dạng đa kim.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện tử - tin học?
Chiếm nhiều diện tích rộng, tiêu thụ nhiều kim loại, điện nước.
Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ từ năm 1990 lại đây.
Được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia.
Là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của các nước.
Công nghiệp điện tử - tin học là ngành cần
nhiều diện tích rộng.
lao động trình độ cao.
nhiều kim loại, điện.
tài nguyên thiện nhiện.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm máy tính là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Sản phẩm công nghiệp
thiết bị công nghệ, phần mềm
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm điện tử tiêu dùng là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
. Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm thiết bị viễn thông là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
Các nước và khu vực đứng hàng đầu thế giới về công nghiệp điện tử - tin học là
Hoa Kì, Nhật Bản, EU.
Hoa Kì, Nhật Bản, Nam Á.
Hoa Kì, Nhật Bản, LB Nga.
Hoa Kì, Nhật Bản, Đông Á.
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Dệt - may.
Rượu, bia.
Da - giày.
Nhựa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Gồm nhiều ngành khác nhau.
Quy trình sản xuất phức tạp.
Có các sản phẩm rất đa dạng.
Kĩ thuật sản xuất khác nhau.
Sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu là
dùng cho các ngành công nghiệp khác.
phục vụ cho các nhu cầu của nhân dân
đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống.
phục vụ cho các hoạt động ở cuộc sống.
Đặc điểm của các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không phải là
đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn.
thời gian xây dựng tương đối ngắn.
quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
thời gian hoàn vốn tương đối nhanh.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của công nghiệp hàng tiêu dùng so với các ngành công nghiệp nặng?
Sử dụng nhiện liệu nhiều hơn.
Cần có nhiều lao động hơn.
Sử dụng động lực nhiều hơn.
Chịu chi phí vận tải lớn hơn.
Công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố
nhiện liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với vai trò của ngành dệt - may?
Đáp ứng nhu cầu về may mặc, sinh hoạt cho con người.
Giải quyết công ăn việc làm cho lao động, nhất là nam.
Cung cấp một phần nguyên liệu cho công nghiệp nặng.
Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp và hoá chất.
Ngành dệt - may hiện nay được phân bố rộng rãi ở nhiều nước không phải chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu phong phú khắp nơi.
Nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước.
Hàng hoá có khả năng xuất khẩu rộng rãi.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
Những quốc gia nào sau đây có ngành dệt - may phát triển?
Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Đan Mạch.
Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Nhật Bản.
Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Phần Lan.
Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Na Uy.
Các thị trường nào sau đây tiêu thụ hàng dệt - may vào loại lớn nhất trên thế giới?
Nhật Bản, EU, Bắc Mỹ, Bắc Phi.
Nhật Bản, EU, Bắc Mỹ, Nam Phi.
Nhật Bản, EU, Bắc Mỹ, LB Nga.
Nhật Bản, EU, Bắc Mỹ, Hàn Quốc.
Nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm không phải là sản phẩm của
trồng trọt.
công nghiệp.
chăn nuôi.
thuỷ sản.
Công nghiệp thực phẩm phân bố rộng khắp trên thế giới, không phải vì
nguồn nguyên liệu phong phú khắp nơi.
hàng hoá có khả năng xuất khẩu rộng rãi.
nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước.
thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn
Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm?
Đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống.
phục vụ việc mặc, ăn uống và sinh hoạt.
Thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển.
Làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
Sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm gồm
thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, giày, nước giải khát.
thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, bia, nước giải khát.
thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, áo, nước giải khát.
thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, quần, nước giải khát.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm?
Các nước phát triển thường tiêu thụ rất nhiều thực phẩm chế biến.
Ngành này chỉ phân bố tập trung ở một số quốc gia trên thế giới.
Ở nhiều nước đang phát triển, ngành có vai trò chủ đạo về giá trị.
Sản phẩm của ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng.
Xu hướng phát triển công nghiệp thế giới hiện nay không phải là
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
phát triển các ngành có kĩ thuật cao.
sản xuất chú trọng tăng trưởng xanh.
Công nghiệp thế giới hiện nay chú trọng
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
phát triển các ngành công nghệ cao.
phân bố đều khắp ở các địa phương.
Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiện nhiện là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với môi trường sống của con người là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với các ngành dịch vụ?
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Quyết định việc phân bố lại dân cư trong cả nước.
Sử dụng tốt hơn các nguồn lao động ở trong nước.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiện nhiện.
đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
Nhiều loại sản phẩm tồn trữ và lưu lại được.
Người tiêu dùng cũng tham gia vào sản xuất.
Một số khu vực dịch vụ bị mất cân đối cung cầu chủ yếu do
quá trình sản xuất luôn đi cùng với tiêu thụ.
sản phẩm không dùng thì không còn tồn tại.
người tiêu dùng thường tham gia sản xuất.
phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
dịch vụ công.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ cá nhân.
các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ công.
Dịch vụ kinh doanh gồm
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ cá nhân.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, tư vấn.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, giáo dục.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, khoa học công nghệ.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?
. Thương nghiệp, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, y tế.
Giáo dục, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Thương nghiệp, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, y tế.
Giáo dục, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Nhân tố nào tác động trực tiếp tới sự phân bố của 1 số loại hình dịch vụ hư du lịch, GTVt?
Nhân tố tự nhiên
Kinh tế xã hội
vị trí địa lí
vốn đầu tư nước ngoài
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Năng suất lao động xã hội.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động không rõ rệt đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch?
tài nguyên thiện nhiện.
Phân bố điểm dân cư.
Di sản văn hoá, lịch sử.
Cơ sở hạ tầng du lịch.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thành tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển và năng suất lao động.
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Mức sống và thu nhập thực tế người dân.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cơ cấu các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số.
Cơ cấu theo tuổi.
Tỉ suất giới tính.
Gia tăng tự nhiện.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến nhịp độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số.
Gia tăng tự nhiện.
Cơ cấu theo tuổi.
Tỉ suất giới tính.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với phân bố
công nghiệp.
dân cư.
nông nghiệp.
giao thông.
Nơi nào sau đây có cả ba loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công cộng đều phát triển mạnh mẽ?
Nông thôn.
Đô thị.
Hải đảo.
Miền núi.
Lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn ít không phải do
trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội còn thấp.
cơ cấu dân số trẻ, người lao động còn ít kinh nghiệm làm dịch vụ.
trình độ đô thị hoá thấp, mạng lưới đô thị kém phát triển, ít thị dân.
ảnh hưởng còn hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
điều kiện để phát triển mạnh ngành du lịch là không phải có
nhu cầu xã hội về du lịch, nghỉ dưỡng.
quy mô dân số lớn, gia tăng dân số cao.
tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng.
hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch tốt.
Yếu tố nào sau đây có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển của du lịch quốc tế?
Tài nguyên thiện nhiên, nhân văn độc đáo.
Quy mô dân số lớn, gia tăng dân số nhanh.
Hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch hiện đại.
Cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển mạnh.
Các đô thị thường là các trung tâm dịch vụ lớn không phải chủ yếu vì
là trung tâm công nghiệp.
có vùng ngoại ô rộng.
có nhu cầu tiêu dùng lớn.
là trung tâm hành chính
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu thế giới là
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Si-ca-gô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Pa-ri.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Xin-ga-po.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia
Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.
Hoa Kì, Pháp, Bra – xin
Hoa Kì, Đan Mạch, Đức.
Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga.
