wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 gk1

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Bản Hiến Chương Liên Hợp Quốc đã được thông qua của khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Bước vào giai đoạn quyết liệt

b)

Bước vào giai đoạn kết thúc

c)

Bắt đầu lan ra khu vực châu Á

d)

Bắt đầu lan ra khu vực châu Phi

2.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối ?

a)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa

b)

Thành lập tổ chức hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh

c)

Tiêu diệt hoàn toàn Chủ nghĩa Phát xít và tổ chức lại thế giới

d)

Xóa bỏ chế độ thực dân và phân biệt chủng tộc toàn thế giới

3.

Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn Khốc của

a)

Chiến tranh lạnh

b)

Khủng hoảng kinh tế

c)

Văn hóa giàu nghèo

d)

Chiến tranh thế giới

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên Hợp Quốc ?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình

b)

Chủ nghĩa Phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ

5.

Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thế giới nhân loại ?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển

6.

Tại hội nghị Tê - hê - ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc ?

a)

Mỹ

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Trung Quốc

7.

Tại hội nghị Tê - hê - ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc ?

a)

Liên Xô

b)

I-ta-li-a

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

8.

Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước đồng minh chống phát xít họp tại Oa-sinh-tơn (Mỹ) đã ký kết văn kiện nào sau đây ?

a)

Hiến Chương Liên Hợp Quốc

b)

Chương trình Nghị sự 2030

c)

Tuyên bố Liên Hợp Quốc

d)

Tuyên ngôn nhân quyền

9.

Tại hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên Hợp Quốc ?

a)

Anh, Pháp, Mỹ

b)

Anh, Pháp, Liên Xô

c)

Anh, Pháp, Đức

d)

Anh, Mỹ, Liên Xô

10.

Tại hội nghị Tê-hê-ran (1943), các cường quốc Đồng Minh khẳng định quyết tâm thành lập Liên Hợp Quốc nhằm thay thế cho tổ chức

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hội Quốc Liên

c)

Liên minh vì tiến bộ

d)

Y tế thế giới

11.

Tại hội nghị I-an-ta (2-1945), các cường quốc đồng minh đã ra quyết định về việc thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây ?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Thúc đẩy đối ngoại trên phạm vi toàn cầu

c)

Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức

d)

Nhanh chóng tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản

12.

Bản Hiến Chương Liên Hợp Quốc đã được thông qua tại hội nghị quốc tế nào sau đây ?

a)

Ianta

b)

Tê-hê-ra

c)

Xan Phran-xi-xcô

d)

Oa-sinh-tơn

13.

Ngày 24 - 10 hàng năm được lấy là ngày Liên Hợp Quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây ?

a)

Liên Hợp Quốc thông qua 17 mục tiêu chương trình Nghị sự 2030

b)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an

c)

Hội nghị thượng đỉnh thiên niên kỷ Liên Hợp Quốc được triệu tập

d)

Hiến chương Liên Hợp Quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn

14.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc lần lượt trải qua các hội nghị quốc tế nào sau đây ?

a)

Oa-sinh-tơn, Xan Phran-xi-xcô, I-an-ta

b)

Tê-hê-ran, I-an-ta, Xan Phran-xi-xcô

c)

I-an-ta, Tê-hê-ran, Xan Phran-xi-xcô

d)

Xan Phran-xi-xcô, Oa-sinh-tơn, Tê-hê-ran

15.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc là ?

a)

Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội

b)

Điều hòa hoạt động của các quốc gia vì những mục tiêu chung

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế để đảm bảo các quyền của con người

d)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia

16.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên Hợp Quốc chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu còn lại ?

a)

Duy trì Hòa Bình và an ninh thế giới

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới

d)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc ?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

c)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

d)

Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung

18.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây ?

a)

Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn Chủ Nghĩa Thực Dân

c)

Hiến Chương Liên Hợp Quốc

d)

Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền

19.

Liên Hợp Quốc xác định rõ một trong các mục tiêu của tổ chức là thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở

a)

Các nước phải có cùng thể chế chính trị, kinh tế, xã hội

b)

Các nước có sự tương đồng về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ

c)

Được sự nhất trí của các ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an

d)

Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

20.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc ?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

b)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế

21.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên Hợp Quốc ban hành nhằm đảm bảo các quyền con người là

a)

Hiệp ước cấm thử hạt nhân toàn diện

b)

Công ước cấm vũ khí hóa học

c)

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị

d)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn Chủ Nghĩa Thực Dân

22.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên Hợp Quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền

b)

Chương trình Nghị sự 2030

c)

Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em

d)

Hiệp ước cấm phổ biến của khí hạt nhân

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc thúc đẩy kinh tế tài chính thương mại quốc tế ?

a)

Thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc

b)

Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực

c)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển

d)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc đảm bảo các quyền con người ?

a)

Thông qua nhiều văn bản tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người

b)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa và hạn chế vũ khí hạt nhân

c)

Ngăn chặn nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới

d)

Tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính quốc tế

25.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Bước vào giai đoạn quyết liệt

b)

Bước vào giai đoạn kết thúc

c)

Bước vào giai đoạn phản công

d)

Bước vào giai đoạn giằng co

26.

Đầu năm 1945, tại Liên Xô đã diễn ra hội nghị quốc tế quan trọng nào sau đây ?

a)

Hội nghị I-an-ta

b)

Hội nghị Tê-hê-ran

c)

Hội nghị Băng Đung

d)

Hội nghị pôt-xdam

27.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) không thông qua quyết định nào sau đây ?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình,an ninh thế giới

b)

Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu âu và châu á

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt nhật

d)

Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương

28.

Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?

a)

Châu Á, Châu Phi

b)

Châu Á, Châu Âu

c)

Châu Âu,Châu Mĩ

d)

Châu Á, Châu Mĩ

29.

Theo quy định của hội nghị Ianta, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô

b)

c)

Đức

d)

Nhật Bản

30.

Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945), lực lượng nào sẽ bị tiêu diệt?

a)

Chủ nghĩa đế quốc

b)

Chủ nghĩa xã hội

c)

Chủ nghĩa phát xít

d)

Phong kiến quân phiệt

31.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

a)

Tổ chức hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động

b)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ

d)

Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể

32.

Tháng 12-1989, tại đảo Manta, tổng thống Mĩ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố

a)

Bình thường hóa quan hệ

b)

Chấm dứt chiến tranh lạnh

c)

Không phổ biến vũ khí hạt nhân

d)

Cắt giảm vũ khí chiến lược

33.

Theo quy định của hội nghị Ianta, những quốc gia ở trong tình trạng trung lập là

a)

Áo và Thụy Sĩ

b)

Áo và Thụy Điển

c)

Áo và Phần Lan

d)

Thụy Sĩ và Phần Lan

34.

Theo quy định của hội nghị Ianta, Nhật bản sẽ bị chiếm đóng chủ yếu bởi

a)

Liên xô

b)

c)

Anh

d)

Pháp

35.

Theo thỏa thuận tại hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô

b)

Trung quốc

c)

Nhật Bản

d)

Các nước phương Tây

36.

Theo quyết định của hội nghị Ianta(2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây ?

a)

Đông Béclin

b)

Đông Âu

c)

Đông Đức

d)

Tây Âu

37.

Theo quyết định của hội nghị Ianta(2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức

b)

Bắc Triều Tiên

c)

Đông Âu

d)

Nam Á

38.

Theo quyết định của hội nghị Ianta(2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây ?

a)

Tây Âu

b)

Nhật Bản

c)

Tây Đức

d)

Bắc Triều Tiên

39.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), quân đội quốc qua nào sau đây chiếm đóng miền Bắc bán đảo Triều Tiên ?

a)

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Liên Xô

40.

Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai miền

b)

Quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc

c)

Chia cắt Việt Nam và bán đảo Đông Dương

d)

Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

41.

Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết định của

a)

Hội nghị Tê-hê-ran

b)

Hội nghị Pốt-xđam

c)

Hội nghị I-an-ta

d)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô

42.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mỹ

b)

Mỹ và Anh

c)

Liên Xô và Anh

d)

Liên Xô và Pháp

43.

Những quyết định của hội nghị I-an-ta và những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành

a)

Khuôn khổ của trât tự thế giới mới

b)

Nguyên nhân kết thúc chiến tranh lạnh

c)

Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh lạnh

d)

Tiền đề cho tổ chức Hội quốc liên ra đời

44.

Trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai có tên gọi là

a)

Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn

b)

Trật tự hai cực I-an-ta

c)

Trật thế giới đa cực

d)

Trật tự thế giới đơn cực

45.

Đặc trưng của trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Mĩ trở thành cường quốc duy nhất có ảnh hưởng lớn

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều cường quốc ở Châu Á

c)

Thế giới chia thành hai cực, hai phe đối lập nhau

d)

Hòa bình được củng cố trên phạm vi toàn cầu

46.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực Ianta

a)

Xác lập và phát triển

b)

Suy yếu và sụp đổ

c)

Xói mòn và tan rã

d)

Bước đầu xác lập

47.

Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực Ianta từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế liên kết khu vực

b)

Sự hình thành hai hệ thống đối đầu nhau về tư tưởng

c)

Kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây chiếm ưu thế chủ đạo

48.

Liên minh quân sự nào sau đây được thành lập trong thời kỳ tồn tại của trật tự hai cực Ianta?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

b)

Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu

c)

Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Hội đồng Tương trợ Kinh tế

49.

Để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu năm 1947, Mỹ đã

a)

Phát động cuộc chiến tranh lạnh

b)

Thành lập tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

c)

Phát động cuộc chiến tranh Triều Tiên

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

50.

Trong giai đoạn xác lập và phát triển của trật tự hai cực Ianta, Mỹ và Liên Xô đã phát hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành chiến tranh xâm lược

b)

Hợp tác phát triển kinh tế

c)

Ủng họ chiến tranh thế giới

d)

Tăng cường chạy đua vũ trang

51.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau Khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới đang cực được xác lập trong quan hệ quốc tế

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm

c)

Hòa Bình hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm

b)

Trật tự thế giới đang cực được xác lập trong quan hệ quốc tế

c)

Mỹ nóng vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác

53.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh Chấm dứt là

a)

Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo

b)

Hai siêu cường Xô - Mỹ đối thoại hợp tác

c)

Hòa Bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo

d)

Hai siêu cường Xô - Mỹ đối đầu gay gắt

54.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho

a)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

b)

Chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước

c)

Sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng

d)

Quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu

55.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt

a)

Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược

c)

Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển

d)

Giảm dần Cuộc Chạy đua vũ trang

57.

Sau khi chiến tranh lạnh một trong những mục tiêu của quốc gia là

a)

Triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế

b)

Xây dựng nền kinh tế vững mạnh

c)

Xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa

d)

Khôi phục lại trật tự thế giới hai cực

58.

Sau chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược tập trung, vào phát triển

a)

Kinh tế

b)

Quân sự

c)

Thể thao

d)

Vũ khí hạt nhân

59.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt

a)

Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập

b)

Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu

d)

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược

60.

Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?

a)

Ấn Độ

b)

Nhật Bản

c)

Mỹ

d)

Anh

61.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt

a)

Các quốc gia nào tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm

b)

Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế

c)

Hòa Bình hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới

d)

Sao thế toàn cầu diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực

62.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt một trong những xu thế của thế giới là

a)

Hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển

b)

Hình thành trật tự thế giới đơn cực

c)

Ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu

d)

Hạn chế Tình trạng cạnh tranh giữa các nước

63.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm quan hệ quốc tế?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Vũ khí chiến lược

d)

Kinh tế

64.

Sự phát triển nhanh chóng của nền Thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau đây khi chiến tranh lạnh chấm dứt

a)

Xu thế đối ngoại hoãn giữa các nước lớn

b)

Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm

c)

Xu thế Nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế

d)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ

65.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt

a)

Các nước giải quyết bất công và mâu thuẫn bằng thương lượng Hòa Bình

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở Hai bên cùng có lợi

c)

Các nước Liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục

d)

Với nước ngu chảy qua thẻ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa

66.

Trật tự thế giới này cực được hình thành sau khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

c)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây xuất hiện

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh

67.

Sau khi chiến tranh lạnh Chấm Dứt, Một trật tự thế giới mới được hình thành có tên gọi là

a)

Trật tự đa cực

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai-Oasinhtơn

68.

Trong trật tự thế giới đo Cực hay cực có tầm ảnh hưởng nhất là

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Mỹ và Trung Quốc

c)

Nhật Bản và Ấn Độ

d)

Liên bang Nga và Ấn Độ

69.

Thật sự đang cần được hình thành và đầu thế thế kỷ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều Cường

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai-Oasinhtơn

70.

Sau khi trật tự hai I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?

a)

Liên Bang Nga

b)

Mỹ

c)

Nhật Bản

d)

Ấn Độ

71.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đã cực

a)

Liên Bang Nga

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Nhật Bản

72.

"Không có một trung tâm quyền lực thống trị thay vào đó nhiều Quốc gia khu vực tạo ra thế cân bằng và kinh tế chính trị quân sự toàn cầu" Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây

a)

Trật tự đa cực

b)

Trật tự hai cực Ianta

c)

Trật tự đơn cực

d)

Trật tự Vécxai-Oasinhtơn

73.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt quốc gia nào sau đây ở Châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực

a)

Mỹ

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Nhật Bản

74.

Những thành viên sáng lập tổ chức Asean (1967) gồm

a)

Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Brunei

b)

Indonesia, Malaysia ,Singapore, Thái Lan, Philippin

c)

Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Việt Nam

d)

Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Myanmar

75.

Năm 1967 quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean

a)

Campuchia

b)

Myanmar

c)

Brunei

d)

Malaysia

76.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

b)

Một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời

c)

Việt Nam Đã Kết Thúc Kháng chiến chống Mỹ

d)

Tranh thủ thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn

77.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean

a)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ

b)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực

c)

Khủng hoảng năng lượng thế giới

d)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa

78.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean là

a)

Nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên Hợp Quốc

c)

Yêu cầu đối phó với các cường quốc trong khu vực

d)

Nhu cầu phát triển của một quốc gia thành viên

79.

Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Á tổ chức nào sau đây được thành lập

a)

MAPHILINDO

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)

c)

Cộng đồng Châu Âu

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

80.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean

a)

Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập

b)

Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực có hiệu quả

c)

Các cường quốc tìm cách tăng cường ảnh hưởng ở Đông Nam Á

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam đã hoàn toàn kết thúc

81.

Hẹn hò các quốc gia Đông Nam Á Asean ra đời không chịu tác động bởi Nhân tố nào sau đây

a)

Nhu cầu liên kết hợp tác khu vực

b)

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

c)

Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ

d)

Cuộc chiến tranh giữa Mỹ và Liên Xô

82.

Tổ chức Asean được thành lập tại quốc gia nào sau đây

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

Singapore

d)

Campuchia

83.

Nó 1961 ở khu vực Đông Nam Á tổ chức nào sau đây được thành lập

a)

Tổ chức hiệp ước Vác-sa-va

b)

Hiệp hội Đông Nam Á

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu

84.

Năm 1967 ở khu vực Đông Nam Á tổ chức nào sau đây được thành lập

a)

Cộng Đồng Than Thép Châu Âu

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

85.

Tổ chức hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean ra đời trong bối cảnh

a)

Mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á được giải quyết

b)

Một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành trước đó

c)

Xu thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra với quy mô lớn

d)

Hầu hết các nước Đông Nam Á đều hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

86.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kỳ trật tự hai cực Ianta xác lập và phát triển

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua

c)

Chế độ Xã Hội Chủ Nghĩa Liên Xô sụp đổ

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập

87.

Tháng 8 năm 1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào

a)

Toàn cầu hóa

b)

Hòa hoãn Đông Tây

c)

Đa cực nhiều trung tâm

d)

Liên kết khu vực

88.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây

a)

Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới

b)

Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế

c)

Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập

d)

Cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới

89.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu

a)

Tạo sự cân bằng sức mạnh với Mỹ

b)

Tăng cường sức mạnh quân sự

c)

Đoàn kết để giải phóng dân tộc

d)

Hợp tác để cùng phát triển

90.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean được thành lập năm 1967 khi

a)

Các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của mỹ thất bại

c)

Một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á

d)

Liên Xô và Mỹ đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

91.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

b)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự

c)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

92.

Tổ chức Asean xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc

a)

Tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế

b)

Đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á

c)

Giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế văn hóa

d)

Ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc

93.

"Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực kinh tế xã hội văn hóa khoa học kỹ thuật và hành chính..."

( theo tuyên bố Asean Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 1998 trang 16) đoạn tư liệu trên phản ánh

a)

Mục đích thành lập của tổ chức Asean

b)

Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Asean

c)

Thời cơ khi Việt Nam gia nhập ASEAN

d)

Triển vọng và thách thức của tổ chức Asean

94.

"Nỗ lực phát triển khu vực Đông Nam Á thành khu vực hòa bình tự do Thịnh vượng và thống nhất tất cả các nước thành viên" là mục đích của tổ chức nào sau đây

a)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)

b)

Tổ chức MAPHILINDO

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean)

d)

Tổ chức Liên Hợp Quốc (UN)

95.

Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức Asean

a)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức tăng cường hợp tác quốc tế

b)

Xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN vững mạnh

c)

Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức

d)

Ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế

96.

Từ năm 1967 đến năm 1976 ASEAN có hoạt động nào sau đây

a)

Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập

b)

Lần lượt kết nạp Brunei và Việt Nam làm thành viên

c)

Thông qua bản Hiến chương ASEAN

d)

Ra tuyên bố về việc xây dựng cộng đồng ASEAN

97.

Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức Asean

a)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức tăng cường hợp tác quốc tế

b)

Xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN vững mạnh

c)

Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức

d)

Ổn định chính trị khu vực và mở rộng thành viên

98.

Thành tựu quan trọng của tổ chức Asean trong thập niên 90 của thế kỉ XX là

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình tự do và trung lập

b)

Thành lập và phát triển Cộng đồng ASEAN

c)

Thông qua bảng Hiến chương ASEAN

d)

Phát triển số lượng thành viên của tổ chức

99.

Ngay khi thành lập 1967 tổ chức Asean đã

a)

Ký hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á

b)

Thông qua bản Hiến chương Asean

c)

Đề ra ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN

d)

Ra tuyên Bố về khu vực hòa bình tự do và trung lập

100.

Mục tiêu "xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á" được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức Asean

a)

Hiệp ước Bali

b)

Tuyên bố Băng Cốc

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Tầm nhìn Asean 2020

101.

Năm 1997 Văn kiện nào sau đây của tổ chức Asean đã được thông qua

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình tự do và trung lập

b)

Hiệp ước thân thiện là hợp tác ở Đông Nam Á

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua

d)

Tầm nhìn Asean 2020

102.

Một trong những nội dung của cộng đồng kinh tế Asean là

a)

Xây dựng một xã hội chia sẻ, Hòa Thuận,đùm bọc lẫn nhau

b)

Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất Thống Nhất

c)

Tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh khu vực

d)

Thúc đẩy trao đổi văn hóa đọc ra thống nhất trong đa dạng

103.

Hiệp định thương mại hóa Asean hiệp định khung về dịch vụ Asean là những anh chị thể hiện nỗ lực của tổ chức Asean trong nền xây dựng cộng đồng

a)

Kinh tế

b)

Chính trị - An ninh

c)

Văn hóa - xã hội

d)

Giáo dục - công nghệ

104.

Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Bali II

b)

Tuyên bố cua la lâm bua

c)

Tầm nhìn Asean 2020

d)

Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế Asean

105.

Cộng đồng văn hóa - xã hội Asean được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây

a)

Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều

b)

Xây dựng một khu vực năng động có quan hệ rộng mở với các quốc gia

c)

Lấy con người làm Trung tâm, xây dựng tình đoàn kết giữa các quốc gia

d)

Tạo ra sự di chuyển tự do của hàng hóa dịch vụ đầu tư và luông vốn

106.

Văn kiện tầm nhìn Asean được thông qua đã đáp ứng được nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á

a)

Gắn kết,hữu nghị,ổn định và hợp tác

b)

Nhất thể hòa,không có cạnh tranh

c)

Không có sự chênh lệch về trình độ phát triển

d)

Không chịu ảnh hưởng từ các cường quốc

107.

"Toàn bộ khu vực Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức từ khác muốn liên hệ lịch sử của mình thì hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực" là nội dung của văn kiện nào sau đây của tổ chức Asean

a)

Hiến chương Asean

b)

Tuyên bố Băng cốc

c)

Tuyên bố Ba Li II

d)

Tầm nhìn Asean 2020

108.

Văn nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để xây dựng cộng đồng ASEAN

a)

Tuyên bố Bali 1

b)

Tuyên bố về khu vực hòa bình tự do và trung lập

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Tầm nhìn Asean 2020

109.

Cộng đồng ASEAN vào xây dựng dựa trên ba trụ cột là cộng đồng chính trị - an ninh, cộng đồng kinh tế và cộng đồng

a)

Đối ngoại - tiền tệ

b)

Văn hóa - xã hội

c)

Thể thao - du lịch

d)

Giáo dục - công nghệ

110.

Văn kiện lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN( 2009-2015) đã

a)

Xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước

b)

Tạo hành lang pháp lý cho xây dựng cộng đồng ASEAN

c)

Vạch ra kế hoạch để xây dựng cộng đồng ASEAN

d)

Đánh dấu cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực

111.

Trong giai đoạn 2009-2015, các quốc gia thành viên của tổ chức ASEAN đã

a)

Hoàn thiện đề xuất ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN

b)

Tích cực chuẩn bị cho sự xác lập của cộng đồng ASEAN

c)

Xóa bỏ hàng rào thuế quan trọng buôn bán giữa các nước

d)

Xây dựng cơ sở pháp lý để thành lập cộng đồng ASEAN

112.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?

a)

Các nhà lãnh đạo ASEAN kí tuyên bố Cua-la Lăm-pua

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua tầm nhìn ASEAN 2020

c)

Các nước sáng lập ASEAN thông qua tuyên bố băng cốc

d)

Các nước ASEAN kí hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á

113.

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN không bao gồm nội dung cơ bản nào sau đây

a)

Đảm bảo môi trường bền vững, tạo dựng bản sắc ASEAN

b)

Phát triển con người, đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội

c)

Thu hẹp khoảng cách phát triển,xây dựng bình đẳng xã hội

d)

Hội nhập đầy đủ, sâu sắc vào nền kinh tế chung của toàn cầu

114.

Năm 2015, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025

b)

Thông qua tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II

c)

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN

d)

Thống nhất chủ đề " Hướng tới Cộng đồng ASEAN : từ tầm nhìn đến hành động"

115.

Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015, tổ chức ASEAN không có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua bản hiến chương ASEAN

b)

Chính thức thành lập cộng đồng ASEAN

c)

Thông qua các lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN 2009-2015

d)

Thông qua văn kiện tầm nhìn ASEAN 2020

116.

Năm 2020, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua văn kiện tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025

b)

Kết nạp Đông-ti-mo là quốc gia thành viên thứ 11

c)

Tuyên bố chính thức thành lập Cộng Đồng ASEAN

d)

Thông qua văn kiện tầm nhìn ASEAN 2020

117.

Việc xây dựng cộng đồng ASEAN không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Đưa ASEAN thành tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài thông qua nhiều khuôn khổ

c)

Khiến các nước thành viên có sự ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý

d)

Xóa bỏ khoảng cách và sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước

118.

Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước

b)

Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh khu vực

c)

Tạo ra một môi trường và nền tảng sản xuất thống nhất

d)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN

119.

AEC là tên viết tắt bằng tiếng anh của

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN

c)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

120.

Năm 2015, cùng với việc thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025

b)

Tầm nhìn cộng đồng ASEAN sau năm 2025

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020

d)

Hiến chương ASEAN

121.

APSC là tên viết bằng tiếng anh của

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN

c)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN

d)

Hiệp hội các quốc giai Đông Nam Á

122.

Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao

b)

Xây dựng ASEAN thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới

c)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng lấy con người và bình đẳng làm trung tâm

d)

Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của khu vực, tạo dựng bản sắc ASEAN