Font size
Worksheetsđề cương Địa lí 10 giữa kì 2
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Ngành nông nghiệp có vai trò
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
cung cấp thiết bị, máy móc cho con người
cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế
vận chuyển người và hàng hóa.
Đất trồng là yếu tố không thể thay thế được trong nông nghiệp vì nó là
tư liệu sản xuất.
đối tượng lao động.
quyết định cơ cấu cây trồng.
khả năng phát triển nông nghiệp.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
Máy móc và cây trồng
Hàng tiêu dùng và vật nuôi
Cây trồng và vật nuôi
Cây trồng và hàng tiêu dùng
Trang trại không có đặc điểm nào sau đây?
Sản xuất hàng hóa
Chuyên môn hóa và thâm canh
Nhỏ lẻ, đa canh
Sở hữu cá nhân, thuê mướn lao động
Hình thức nào là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
Trang trại
Vùng nông nghiệp
Hợp tác xã
Nông trường quốc doanh
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất
Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ
Đặc điểm nào sâu đây không đúng với ngành nông nghiệp?
Cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu
Sản xuất không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Sản xuất có tính thời vụ
Diện tích canh tác trên thế giới hiện nay chủ yếu dùng để:
Trồng cây lương thực
cây công nghiệp ngắn ngày
Cây công nghiệp lâu năm
Cây thực phẩm
Các nông sản ở các nước đang phát triển hiện nay đóng góp phần lớn trong GDP vì nó có giá trị làm:
Nguyên liệu.
Lương thực.
Hàng xuất khẩu.
Hàng tiểu thủ công nghiệp.
Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành một ngành sản xuất hàng hoá biểu hiện của xu hướng này là hình thành
các hợp tác xã.
vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
vùng sản xuất nông sản.
các nông trường quốc doanh
Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá sản xuất (tăng vụ, xen can, gối vụ), vì nông nghiệp:
Có tính vụ mùa.
Phụ thuộc điều kiện tự nhiên.
Trở thành ngành sản xuất hàng hoá.
cung cấp hàng hóa xuất khẩu
Biện pháp để sử dụng đất nông nghiệp hiện nay có hiệu quả:
Mở rộng diện tích đất canh tác.
Nâng cao độ phì cho đất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm đất.
Trồng rừng chống xói mòn đất.
Tăng vụ để tăng thêm sản lượng
Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất hàng hóa với cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên
Tập quán canh tác cổ truyền.
Chuyên môn hóa và thâm canh.
Công cụ thủ công và sức người.
Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tại chỗ.
Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là
Cung cấp nguyên liệu cho các nghành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Tạo việc làm cho người lao động.
Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.
Nhân tố nào làm giảm tính phụ thuộc vào tự nhiên của nông nghiệp?
Quan hệ sở hữu ruộng đất
Dân cư lao động
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Thị trường
Để khắc phục tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cần phải?
Thay thế các cây ngắn ngày bằng các cây dài ngày
Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, đa dạng hóa sản xuất.
Tập trung vào những cây trồng có khả năng chịu
Tập trung vào một số cây trồng, vật nuôi.
Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là?
Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình.
Tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng. C. Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp.
Loại bỏ được tinh bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp.
Loại bỏ được tinh bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp.
Cơ sở để phân bố và phát triển ngành chăn nuôi:
Đồng cỏ.
Nguồn thức ăn.
Sinh vật.
Giống
Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là?
Sản xuất có tính mùa vụ.
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
Ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất.
Để đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp cần phải?
Nâng cao hệ số sử dụng đất.
Duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
Đảm bảo nguồn nước trên mặt cho đất.
Tăng cường bón phân hóa học cho đất.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò cây lương thực?
Cung cấp tinh bột và chất dinh dưỡng cho người và gia súc.
Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người.
Cung cấp các lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ( tơ tằm, lông cừu…).
Các cây lương thực chính là
kê, cao lương, sắn
lúa mì, lúa gạo, ngô
lúa mì, cao lương, khoai tây
lúa gạo, ngô, yến mạch
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm sinh thái của cây lúa mì?
Ưa khí hậu ấm, khô cần nhiệt độ thấp đầu thời kì sinh trưởng.
Ưa khí hậu nóng, ẩm chân ruộng ngập nước.
Ưa khí hậu nóng, đất ẩm, dễ thoát nước.
Ưa khí hậu ẩm, cần nhiệt độ thấp đầu thời kì sinh trưởng.
Cây lương thực được trồng rộng rãi nhất vì thích nghi được với nhiều loại khí hậu là
lúa mì
ngô
lúa gạo
khoai tây
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của cây công nghiệp?
Nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Cung cấp các lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất
Khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất
Phá thế độc canh, góp phần bảo vệ môi trường
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm sinh thái của cây cao su?
Nhiệt, ẩm rất cao, thích hợp với đất phù sa mới.
Ưa nóng và ánh sáng, cần đất tốt nhiều phân bón.
Ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp nhất là đất ba dan và đất đá vôi.
Ưa nhiệt, ẩm, thích hợp nhất với đất ba dan.
Trong các nhóm cây sau, nhóm nào thuộc loại cây lương thực?
lúa mì, khoai, sắn
cà phê, cao su, hồ tiêu
cà phê, đậu tương, củ cải đường
mía, ca cao, chè
Các nhóm cây trồng được phân chia thành các cây: lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm là dựa vào cách phân loại
theo nguồn gốc cây trồng.
theo thời gian sinh trưởng.
theo giá trị sử dụng.
theo chức năng của sản phẩm.
Mục đích sử dụng lương thực ở các nước đang phát triển thường là
làm lương thực cho người.
hàng hóa xuất khẩu.
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
thức ăn cho chăn nuôi.
Loại cây trồng thích hợp với điều kiện sinh thái của vùng thảo nguyên nhiệt đới và ôn đới nóng
lúa mì.
lúa gạo.
ngô.
kê và cao lương.
Đặc điểm sinh thái phù hợp với cây lúa gạo ?
Thảo nguyên ôn đới và cận nhiệt.
Nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt.
Thảo nguyên nhiệt đới và ôn đới nóng.
Đồng cỏ và nửa hoang mạc.
Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới ?
Châu Á gió mùa
Quần đảo Caribê.
Phía đông Nam Mĩ.
Tây Phi gió mùa.
Cây lương thực hiện nay đang nuôi sống hơn 50% dân số thế giới ?
Lúa mì.
Lúa gạo.
Ngô.
Lúa mạch và ngô.
Khu vực xuất khẩu lúa mì nhiều nhất trên thế giới hiện nay?
Tây Âu.
Đông Á.
Trung Mĩ.
Bắc Mĩ.
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm của cây công nghiệp ?
Ưa khí hậu nóng, ẩm, đất phù sa và cần nhiều phân bón
Ưa khí hậu ấm, khô, đất đai màu mỡ, cần nhiều phân bón.
Ưa khí hậu nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu
Ưa nhiệt, ưa ẩm, cần đất thích hợp và cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh nghiệm.
Loại cây ưa nhiệt, ẩm, đất tươi xốp, nhất là đất bazan và đất đá vôi
đậu tương.
cà phê.
cao Su.
hồ Tiêu.
Loại cây nào sau đây chỉ phát triển được ở miền nhiệt đới?
Chè
Củ cải đường
Mía
Ôliu
Khu vực nào sau đây có sản lượng cao su lớn nhất thế giới hiện nay ?
Trung Mĩ.
Nam Mĩ.
Đông Nam Á.
Bắc Phi.
Các vùng chuyên canh cây công nghiệp thường gắn với
các khu vực dân cư đông đúc.
các xí nghiệp công nghiệp chế biến
các cảng biển hoặc sân bay để xuất khẩu.
các thành phố lớn, nơi có nhu cầu tiêu thụ lớn.
Cây công nghiệp thường được trồng thành vùng chuyên canh vì?
Mỗi loại cây chỉ thích hợp với một loại đất và khí hậu riêng.
Cây công nghiệp đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao, cần nhiều lao động để chăm sóc.
Đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy, cung cấp đầy đủ sản phẩm cho xuất khẩu.
Dễ dàng thực hiện cơ giới hóa.
Các vật nuôi vốn là
các động vật hoang được con người thuần dưỡng.
các động vật có trong “Sách Đỏ Việt Nam”.
các loài gia súc gần gủi với con người.
các loài động vật ở các khu bảo tồn thiên nhiên.
Vai trò cơ bản và quan trọng nhất của ngành chăn nuôi là cung cấp
nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
gen quý hiếm.
nguyên liệu để sản xuất dược phẩm.
Để tạo ra nền nông nghiệp bền vững, ngành chăn nuôi cần phải kết hợp với ngành
lâm nghiệp.
thủy sản.
dịch vụ nông nghiệp.
trồng trọt.
Loại gia súc được nuôi nhiều ở vùng trồng cây lương thực là
trâu.
bò.
lợn.
dê.
Nhân tố quan trọng nhất đối với sự phát triển và phân bố chăn nuôi là
thức ăn.
dịch vụ thú y.
hệ thống chuồng trại.
nhu cầu của thị trường.
Trâu được nuôi nhiều ở
các đồng cỏ tươi tốt.
các đồng cỏ ở vùng nhiệt đới ẩm.
trên thảo nguyên ôn đới và cận nhiệt.
trong các hoang mạc ở miền cận nhiệt đới.
Loài nào sau đây không phải là thủy sản?
Đồi mồi.
Chim yến.
Cá basa.
Tôm hùm.
Nguồn thủy sản cung cấp cho thế giới nhiều nhất đến từ
khai thác ở sông, suối.
nuôi trong các ao, hồ, đầm.
khai thác từ các biển và đại dương.
nuôi ở các vùng ven biển.
Điểm giống nhau về vai trò của ngành thủy sản và ngành chăn nuôi là
cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người.
cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
cung cấp các nguyên tố vi lượng từ biển như iốt, canxi, natri...
cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Ngoài các đồng cỏ tự nhiên, thức ăn của ngành chăn nuôi hiện nay được lấy nhiều nhất từ
ngành trồng trọt.
ngành thủy sản.
ngành lâm nghiệp.
phụ phẩm của ngành công nghiệp chế biến.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bật nhờ vào
lực lượng lao động dồi dào.
thành tựu khoa học kỹ thuật.
sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
kinh nghiệm sản xuất của con người.
Hình thức chăn nuôi nào sau đây là biểu hiện của nền nông nghiệp hiện đại?
Chăn nuôi chăn thả.
Chăn nuôi chuồng trại.
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi nửa chuồng trại.
Gia cầm thường được nuôi nhiều nhất ở
vùng chuyên lương thực.
vùng chuyên canh hoa màu.
vùng nuôi trồng thủy sản.
các đô thị gắn với thị trường tiêu thụ lớn.
Loài gia súc được nuôi nhiều ở các vùng khô hạn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt là
trâu.
bò.
lợn.
dê.
Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển theo hướng
nuôi quảng canh để tiết kiệm chi phí thức ăn.
nuôi thâm canh để tiết kiệm chi phí ban đầu.
nuôi những loài thời gian sinh trưởng ngắn để đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường.
nuôi đặc sản và thực phẩm cao cấp có giá trị kinh tế cao.
Đối với các nước đang phát triển việc đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính khó khăn lớn nhất thường gặp là
tình trạng thiếu lương thực.
thiếu các đồng cỏ tự nhiên.
thiếu vốn đầu tư.
thiếu giống tốt, trình độ kỹ thuật.
Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng vì
vùng là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.
thiếu các đồng cỏ tự nhiên.
khí hậu thuận lợi.
thị trường tiêu thụ lớn.
Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển nhanh hơn ngành khai thác là do
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.
nguồn thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt.
thiên tai ngày càng nhiều nên không thể đánh bắt được.
không phải đầu tư ban đầu.
Ở các nước đang phát triển chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ vì
cơ sở thức ăn không ổn định.
cơ sở vật chất còn lạc hậu.
dịch vụ thú y, giống còn hạn chế.
công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và đang phát triển là
tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp.
cơ cấu ngành chăn nuôi.
phương pháp chăn nuôi.
điều kiện chăn nuôi.
Vai trò chủ đạo của ngành sản xuất công nghiệp được thể hiện
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
sản xuất ra nhiều sản phẩm mới.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Điểm giống nhau cơ bản của hai giai đoạn sản xuất công nghiệp là
cùng tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu.
cùng chế biến nguyên liệu để tạo ra sản phẩm tiêu dùng
đều sản xuất bằng thủ công.
đều sản xuất bằng máy móc.
Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
khí hậu.
khoáng sản
biển
rừng
Công nghiệp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của
các ngành kinh tế.
nông nghiệp.
giao thông vận tải.
thương mại.
Tính chất hai giai đoạn của ngành sản xuất công nghiệp là do
trình độ sản xuất.
đối tượng lao động.
máy móc, thiết bị.
trình độ lao động
Nhân tố nào sau đây giúp ngành công nghiệp phân bố ngày càng hợp lí hơn
Dân cư và nguồn lao động.
Thị trường.
Đường lối chính sách.
Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Nhân tố có ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp là
tài nguyên thiên nhiên.
vị trí địa lí.
dân cư và nguồn lao động.
cơ sở hạ tầng.
Ý nào sau đây đúng với vai trò của ngành sản xuất công nghiệp?
Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội.
Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người.
Là cơ sở để phát triển ngành chăn nuôi.
Tạo ra mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương, các nước.
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp?
Vị trí địa lí.
Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật.
Thị trường
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của công nghiệp?
Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn.
Sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ.
Sản xuất công nghiệp được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành.
Ý nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp?
Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn.
Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển kinh tế
Luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Ý nào sau đây không đúng với tính chất tập trung cao độ của công nghiệp?
Tập trung tư liệu sản xuất.
Thu hút nhiều lao động.
Tạo ra khối lượng lớn sản phẩm.
Cần không gian rộng lớn.
Tính chất tập trung cao độ trong công nghiệp được thể hiện rõ ở việc
phân phối sản phẩm công nghiệp trên thị trường.
làm ra tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.
tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm.
tập trung nhiều điểm công nghiệp và xí nghiệp công nghiệp.
Ý nào sau đây chưa chính xác về đặc điểm của ngành công nghiệp?
Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp.
Công nghiệp ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới.
Sản xuất công nghiệp được phân công tỉ mỉ.
Có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Ngành sản xuất công nghiệp khác với ngành nông nghiệp ở chỗ
đất trồng là tư liệu sản xuất.
cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động.
phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.
ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một nước là
tỉ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp.
tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
Dân cư, nguồn lao động.
Thị trường.
Cơ sỏ hạ tầng, vất chất kĩ thuật.
Đường lối chính sách.
Các hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa có vai trò đặc biệt trong sản xuất công nghiệp vì
công nghiệp là tập hợp các hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm.
công nghiệp có tính chất tập trung cao độ.
công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp.
công nghiệp có hai giai đoạn sản xuất.
Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là
Nâng cao đời sống dân cư.
Cải thiện quản lí sản xuất.
Xoá đói giảm nghèo.
Công nghiệp hoá nông thôn.
Trình độ phát triển công nghiệp hoá của một nước biểu thị ở
Trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.
Trình độ lao động và khoa học kĩ thuật của một quốc gia.
Sức mạnh an ninh, quốc phòng của một quốc gia.
Ý nào không phải sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm? ( Biết )
Dệt - may, da giày, nhựa.
Thịt, cá hộp và đông lạnh.
Rau quả sấy và đóng hộp.
Sữa, rượu, bia, nước giải khát.
Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm những phân ngành nào sau đây? ( Biết )
Khai thác dầu khí, công nghiệp luyện kim và cơ khí.
Công nghiệp điện lực, hóa chất và khai thác than.
Khai thác gỗ, khai thác dầu khí và công nghiệp nhiệt điện.
Khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực.
Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây? ( Biết )
Bắc Mĩ.
Châu Âu.
Trung Đông.
Châu Đại Dương.
Than là nguồn nhiên liệu quan trọng cho ( Biết )
nhà máy chế biến thực phẩm.
nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân.
Khoáng sản nào sau đây được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia? ( Biết )
Than.
Dầu mỏ.
Sắt.
Manga
Từ dầu mỏ người ta có thể sản xuất ra được nhiều loại ( Biết )
hóa phẩm, dược phẩm.
hóa phẩm, thực phẩm.
dược phẩm, thực phẩm.
thực phẩm, mỹ phẩm.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm: ( Biết )
thịt, cá hộp và đông lạnh, rau quả sấy.
dệt - may, chế biến sữa, sành - sứ - thủy tinh.
nhựa, sành - sứ - thủy tinh, nước giải khát.
dệt - may, da giày, nhựa, sành - sứ - thủy tinh.
Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành ( Biết )
khai thác gỗ, khai thác khoáng sản.
khai thác khoáng sản, thủy sản.
trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
khai thác gỗ, chăn nuôi và thủy sản.
Ý nào sau đây không phải vai trò của ngành công nghiệp điện lực? ( Hiểu )
Đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.
Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người.
Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước.
Ngành được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là ( Hiểu )
công nghiêp cơ khí.
công nghiệp điện tử - tin học.
công nghiệp năng lượng.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Ở Việt Nam phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì
có nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.
đạt được hiệu quả kinh tế cao.
có cơ sở hạ tầng khá phát triển.
có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học? ( Hiểu )
Không yêu cầu cao về trình độ lao động.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Không chiếm diện tích rộng.
Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện , nước.
Sự phát triển của công nghiệp thực phẩm có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của ngành nào sau đây? ( Hiểu )
Luyện kim.
Xây dựng.
Nông nghiệp.
Khai khoáng.
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi ( Hiểu )
việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển.
thời gian và chi phí xây dựng tốn kém.
lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ.
Ý nào dưới đây không phải vai trò của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? (Hiểu)
Giải quyết việc làm cho lao động.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phục vụ cho nhu cầu con người.
Không có khả năng xuất khẩu.
Ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa là sản phẩm của nhóm ngành nào sau đây? ( Vận dụng thấp )
Máy tính.
Thiết bị điện tử.
Điện tử tiêu dùng.
Điện tử viễn thông.
Ngành công nghiệp nào sau đây thường được phát triển ở nơi có dân cư đông? ( Vận dụng thấp )
Cơ khí
Sản xuất hàng tiêu dùng
Hóa chất
Năng lượng
Ở nước ta, vùng than lớn nhất đang khai thác thuộc tỉnh ( Vận dụng thấp )
Lạng Sơn.
Hòa Bình.
Cà Mau.
Quảng Ninh.
Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang khai thác nhiều ở vùng ( Vận dụng thấp )
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Ngành công nghiệp nào sau đây có khả năng giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lao động nữ? ( Vận dụng cao )
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp dệt.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp năng lượng.
Ở nước ta, ngành công nghiệp nào cần được ưu tiên đi trước một bước? ( Vận dụng cao )
Điện lực.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Chế biến dầu khí.
Chế biến nông - lâm - thủy sản.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
điểm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
trung Tâm công nghiệp.
khu công nghiệp tập trung.
Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp được hình thành có vai trò
nhằm sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, vật chất và lao động.
nhằm hạn chề tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra.
nhằm phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng.
nhằm áp dụng có hiệu quả thành tựu KHKT vào sản xuất.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Các xí nghệp, không có mối liên kết nhau.
Có ranh giới rõ ràng, được đặt nơi có vị trí thuận lợi.
Gắn liền với đô thị vừa và lớn.
Các trung tâm công nghiệp được phân bố ở những nơi:
Thị trường lao động rẻ.
Giao thông thuận lợi.
Nguồn nguyên liệu phong phú
Những thành phố lớn.
Hình thức cơ bản nhất để tiến hành hoạt động công nghiệp là
vùng công nghiệp.
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau:
Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
D. Vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp.
Khu vực có ranh giới rõ ràng, tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm trung tâm công nghiệp?
Là một điểm dân cư trong đó có vài xí nghiệp công nghiệp.
Không gian rộng lớn, tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp với chức năng khác nhau.
Có ranh giới rõ ràng, có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta.
Khu vực tập trung công nghiệp gắn liền với một đô thị có quy mô từ vừa đến lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về điểm công nghiệp?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Được đặt ở những nơi gần nguồn nguyên, nhiên liệu, nông sản.
Có xí nghiệp nòng cốt, một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu của một khu công nghiệp là có
các loại hình giao thông.
bãi kho, bến cảng và hệ thống giao thông.
điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc.
nhiều nhà máy xí nghiệp.
Ý nào sau đây không thuộc khu công nghiệp tập trung?
Có vị trí thuận lợi gần bến cảng, sân bay.
Gồm nhiều nhà máy xí nghiệp có quan hệ với nhau.
Có các xí nghiệp phục vụ, bổ trợ.
Gắn liền với đô thị vừa và lớn.
Khu công nghiệp tập trung phổ biến ở nhiều nước đang phát triển vì
thúc đẩy đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế.
phù hợp với điều kiện lao động và nguồn vốn.
có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Ở Việt Nam, trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất về giá trị sản xuất công nghiệp?
Biên Hòa.
Thủ Dầu Một.
TP.Hồ Chí Minh.
Vũng Tàu.
Điểm khác nhau giữa trung tâm công nghiệp với vùng công nghiệp là
có nhiều xí nghiệp công nghiệp.
vùng công nghiệp có quy mô lớn hơn trung tâm công nghiệp.
có các nhà máy, xí nghiệp bổ trợ phục vụ.
sản phẩm vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu.
Ý nào sau đây đúng nhất khi so sánh điểm khác nhau cơ bản giữa khu công nghiệp và điểm công nghiệp?
quy mô rộng lớn, ranh giới rõ ràng, được đặt ở vị trí thuận lợi
quy mô rộng lớn, đồng nhất với điểm dân cư, nằm gần nguồn nguyên liệu, nông sản.
có ranh giới rõ ràng, gồm 1 đến 2 xí nghiệp công nghiệp không có mối liên hệ với nhau.
đồng nhất với điểm dân cư, gồm nhiều nhà máy, xí nghiệp có mối liên hệ sản xuất với nhau .
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến nhất ở các nước đang phát triển là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp tập trung.
trung tâm công nghiệp
vùng công nghiệp.
Ý nào sau đây là đặc điểm chính của vùng công nghiệp?
Có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi.
Có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa.
Tập trung ít xí nghiệp, không có mối liên hệ với nhau.
Sản xuất các sản phẩm để tiêu dùng và xuất khẩu
“Điểm công nghiệp” được hiểu là
một đặc khu kinh tế, có cơ sở hạ tầng thuận lợi.
một điểm dân cư có 1 đến 2 xí nghiệp công nghiệp, gần vùng nguyên liệu.
một diện tích nhỏ dùng để xây dựng một số xí nghiệp công nghiệp.
một lãnh thổ nhất định có những điều kiện thuận lợi để xây dựng các xí nghiệp công nghiệp.
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của
khu công nghiệp tập trung.
trung tâm công nghiệp.
khu công nghiệp tập trung.
vùng công nghiệp.
