Font size
WorksheetsGeography
Total questions: 120
Worksheet time: 30hrs 0mins
Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
giảm chênh lệch về trình độ phát triển.
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên
làm thay đổi sự phân công lao động
thúc đẩy sự phát triển của các ngành
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi.
Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội
Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới
Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người.
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế.
Vị trí địa lí là nhân tố không quy định việc lựa chọn
các nhà máy, xí nghiệp.
các khu công nghiệp.
các hình thức sản xuất.
các khu chế xuất.
Nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ cấu ngành công nghiệp là
Vị trí địa lý
Con người
Kinh tế - xã hội
Tự nhiên
Công nghiệp được chia thành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ biến dựa trên cơ sở
tính chất tác động đến đối tượng lao động.
công dụng kinh tế của sản phẩm
thị trường tiêu thụ sản phẩm
các công đoạn tạo ra sản phẩm
Công nghiệp được chia thành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến dựa trên cơ sở
thị trường tiêu thụ sản phẩm
tính chất tác động đến đối tượng lao động.
công dụng kinh tế của sản phẩm
các công đoạn tạo ra sản phẩm.
Các ngành kinh tế muốn phát triển được và mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành
Xây dựng
Nông nghiệp
Dịch vụ
Công nghiệp
Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là
có tính tập trung cao độ
cần nhiều lao động.
phụ thuộc vào tự nhiên.
tập trung một thời gian
Công nghiệp nhẹ có vai trò
khai thác và chế biến khoáng sản kim loại (đen, màu), phi kim.
tạo ra sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và đời sống của con người
nguyên liệu cơ bản cho ngành chế tạo máy và gia công kim loại
sản xuất nhiều thiết bị, công cụ và máy móc cho các ngành kinh tế.
Vai trò của công nghiệp không phải là
tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng.
sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
khai thác hiệu quả các tài nguyên
tạo việc làm mới, tăng thu nhập
làm thay đổi phân công lao động
thúc đẩy nhiều ngành phát triển
Ngành công nghiệp có vai trò tạo ra sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và đời sống của con người là
công nghiệp nặng.
công nghiệp khai thác.
công nghiệp nhẹ.
công nghiệp năng lượng.
Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn?
Công nghiệp khai thác khoáng sản
Công nghiệp dệt - may, giày - da.
Công nghiệp chế biến thực phẩm
Công nghiệp cơ khí, điện tử - tin học.
Cách phân loại công nghiệp quan trọng và phổ biến nhất hiện nay là
công nghiệp cơ bản và công nghiệp chế biến.
công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
công nghiệp cơ bản và công nghiệp mũi nhọn.
công nghiệp truyền thống và công nghiệp hiện đại.
Cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật hiện đại đã làm cho cơ cấu sử dụng năng lượng biến đổi theo hướng nào dưới đây?
Than đá giảm nhanh để nhường chỗ cho dầu mỏ và khí đốt.
Thay thế củi, than đá, dầu khí bằng nguồn năng lượng mới.
Than đá, dầu khí từng bước nhường chỗ cho năng lượng hạt nhân
Thủy điện đang thay thế dần cho nhiệt điện
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi
việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển.
thời gian và chi phí xây dựng tốn kém.
lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ.
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không chịu ảnh hưởng nhiều bởi
chi phí vận tải.
thị trường
nguyên liệu.
lao động
Ngành công nghiệp nào sau đây thường gắn chặt với nông nghiệp?
Khai thác dầu khí
Khai thác than
Điện tử - tin học.
Chế biến thực phẩm
Vì sao sản lượng than trên thế giới có xu hướng tăng lên?
Nhu cầu về điện ngày càng tăng trong khi than đá lại có trữ lượng lớn.
Nhu cầu điện ngày càng tăng trong khi than đá ít gây ô nhiễm môi trường
Nguồn dầu mỏ đã cạn kiệt, giá dầu lại quá cao.
Than ngày càng được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp điện tử - tin học được coi là
có vị trí quan trọng, là quả tim của ngành công nghiệp nặng.
thước đo trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật của các quốc gia.
ngành công nghiệp đi trước một bước trong phát triển kinh tế.
nguồn nhiên liệu quan trọng “vàng đen” của nhiều quốc gia.
Ngành nào sau đây có thể phát triển mạnh ở các nước đang phát triển?
Cơ khí hàng tiêu dùng
Cơ khí chinh xác.
Cơ khí thiết bị toàn bộ
Cơ khí máy công cụ.
Ô tô, máy may là sản phẩm của ngành nào dưới đây?
Cơ khí thiết bị toàn bộ
Cơ khí máy công cụ.
Cơ khí hàng tiêu dùng
Cơ khí chính xác
Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới?
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp hàng tiêu dùng
Công nghiêp quặng kim loại
Công nghiệp điện lực
Các nước nào sau đây có sản lượng điện bình quân theo đầu người vào loại cao nhất thế giới?
Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Đức
Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Pháp
Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, LB Nga
Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Hoa Kì.
Quốc gia và khu vực nào sau đây đứng đầu thế giới về lĩnh vực công nghiệp điện tử - tin học?
Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Anh.
Hoa Kì, Nhật Bản, EU.
Hoa Kì, Trung Quốc, Nam Phi.
ASEAN, Ca-na-da, Ấn Độ.
Trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản là nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp nào sau đây?
Công nghiệp thực phẩm.
Công nghiệp khai thác than.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp khai thác dầu mỏ.
Tại sao ngành luyện kim màu thường phát triển mạnh ở các nước phát triển?
Qui trình công nghệ phức tạp.
Đòi hỏi lớn về vốn đầu tư.
Trình độ lao động chất lượng.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành
khai thác khoáng sản, thủy hải sản.
trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
khai thác gỗ, khai thác khoáng sản.
khai thác gỗ, chăn nuôi và hải sản
Hoa Kì, Nhật Bản, EU là các quốc gia và khu vực đứng đầu thế giới về lĩnh vực
công nghiệp khai thác than.
công nghiệp điện tử - tin học
công nghiệp thực phẩm.
sản xuất hàng tiêu dùng.
Các hình thức tổ chức công nghiệp hình thành nhằm
sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động.
hạn chế các tác hại của hoạt động sản xuất công nghiệp
tiết kiệm diện tích sử dụng đất và nguồn vốn đầu tư.
phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng.
Điểm công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
Nằm gần nguồn nguyên - nhiên liệu.
Bao gồm từ 1 đến 2 xí nghiệp.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
điểm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?
Khu vực có ranh giới rõ ràng.
Gắn với đô thị vừa và lớn
Nơi tập trung nhiều xí nghiệp.
Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
Giữa các xí nghiệp không liên hệ
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu.
Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu.
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Khu công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ sản xuất các sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhu cầu xuất khẩu
Sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong khu công nghiệp đó
Sản xuất các sản phẩm vừa để phục vụ tiêu dùng, vừa để xuất khẩu
Chỉ sản xuất các sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhu cầu trong nước
Cơ sở hạ tầng thiết yếu cho một khu công nghiệp tập trung là
sân bay, hải cảng, dịch vụ bốc dỡ hàng hóa.
các nhà máy, xí nghiệp, khu chế xuất.
bãi kho, mạng lưới điện và hệ thống nước.
điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc.
Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
Điểm công nghiệp
Vùng công nghiệp
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?
Khu công nghiệp tập trung
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp
Vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
Có các ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa.
Phân bố gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêu thụ.
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Giữa các xí nghiệp không có mối liên hệ về sản xuất.
Các trung tâm công nghiệp thường được phân bố ở gần cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông thể hiện sự ảnh hưởng của nhân tố nào sau đây?
Vị trí địa lí
Tài nguyên thiên nhiên.
Chính sách của nhà nước.
Cơ sở vật chất, hạ tầng.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp
gắn với đô thị vừa và lớn
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Vùng công nghiệp: hình thức tổ chức thấp nhất.
Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất.
Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.
Trung tâm công nghiệp: hình thức trình độ cao.
Điểm khác nhau giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp là
điểm công nghiệp đồng nhất với một điểm dân cư, KCN không có dân cư sinh sống.
điểm công nghiệp không có dân cư sinh sống, khu công nghiệp gắn với đô thị.
điểm công nghiệp phân bố nơi vị trí thuận lợi, KCN phân bố gần vùng nguyên liệu.
điểm công nghiệp có nhiều xí nghiệp tập trung, khu công nghiệp có 1 - 2 xí nghiệp.
Khu vực có các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu được gọi là
điểm công nghiệp.
khu chế xuất.
trung tâm công nghiệp.
khu thương mại tự do.
Các dịch vụ tiêu dùng gồm có
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
Về kinh tế, ngành dịch vụ không có vai trò nào sau đây?
Thúc đẩy sự phân công lao động và hình thành cơ cấu lao động.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và bảo vệ môi trường
Tăng thu nhập quốc dân, thu nhập của các cá nhân trong xã hội.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
Ngân hàng, bưu chính.
Các hoạt động đoàn thể.
Bảo hiểm, hành chính công.
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Về mặt môi trường, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Các dịch vụ kinh doanh gồm có
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường
Hoạt động nào sau đây không thuộc dịch vụ kinh doanh?
Bưu chính viễn thông.
Hoạt động đoàn thể.
Tài chính, ngân hàng.
Vận tải hàng hóa.
Ngành dịch vụ không có đặc điểm nào sau đây?
Hoạt động dịch vụ có tính hệ thống, chuỗi liên kết sản xuất.
Sản phẩm ngành dịch vụ thường không mang tính vật chất.
Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ.
Không gian lãnh thổ của ngành dịch vụ ngày càng mở rộng
Về kinh tế, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với vai trò của ngành dịch vụ?
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập người lao động.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên.
Góp phần phân bố lại dân cư, cung cấp nhiên liệu
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Ngân hàng, bưu chính.
Các hoạt động đoàn thể.
Bảo hiểm, hành chính công.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ kinh doanh?
Bảo hiểm, hành chính công.
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Các hoạt động đoàn thể
Ngân hàng, bưu chính.
Hoạt động nào sau đây không thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Y tế, giáo dục.
Bán buôn, bán lẻ.
Vận tải hàng hóa.
Thể dục, thể thao.
Các dịch vụ công gồm có
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
Hoạt động nào sau đây không thuộc dịch vụ công?
Hoạt động đoàn thể
Thủ tục hành chính.
Hành chính công.
Bưu chính viễn thông.
Về mặt xã hội, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Cảng Rotterdam, cảng biển lớn nhất thế giới nằm ở biển/đại dương nào sau đây?
Địa Trung Hải.
Đại Tây Dương.
Bắc Hải.
Thái Bình Dương.
Hai tuyến đường sông quan trọng nhất ở châu Âu hiện nay là
Đanuýp, Vônga.
Rainơ, Đa nuýp.
Vônga, Iênitxây.
Vônga, Rainơ.
Tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Thời gian vận chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
Khối lượng luân chuyển
Khối lượng vận chuyển.
Ngành đường biển đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển
các vùng
nội địa
các tỉnh.
quốc tế.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng
số hàng hóa và hành khách đã được vận chuyển và luân chuyển.
tổng lượng hàng hóa đã được vận chuyển và luân chuyển.
số hàng hóa và hành khách đã được luân chuyển
số hàng hóa và hành khách đã được vận chuyển
Kênh Kiel nối liền biển/đại dương nào sau đây?
Địa Trung Hải và Hồng Hải.
Bắc Hải và biển Ban Tích.
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Đại Tây dương
Ngành vận tải nào sau đây đảm nhiệm phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế và có khối lượng luân chuyển lớn nhất thế giới?
Đường sắt
Đường hàng không
Đường ôtô
Đường biển.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải?
Số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km.
Chất lượng sản được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn.
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa.
Tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
Tiêu chí nào không để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Cước phí vận tải thu được.
Khối lượng luân chuyển.
Khối lượng vận chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở biển/đại dương nào sau đây?
Ven bờ Ấn Độ Dương
Ven bờ Địa Trung Hải.
Hai bờ đối diện Đại Tây Dương.
Hai bờ đối diện Thái Bình Dương.
Những nước phát triển mạnh ngành đường sông hồ là
các nước ở vùng ôn đới
Các nước ở châu Âu.
các nước châu Á, châu Phi.
Hoa Kì, Canada và Nga.
Loại hàng hóa vận chuyển chủ yếu bằng đường biển là
sắt thép
nông sản
dầu mỏ.
hành khách.
Phương tiện vận tải phổ biến ở các vùng hoang mạc là
gia súc.
máy bay
tàu hoả.
ô tô.
Cảng biển lớn nhất thế giới trước đây gắn liền với việc ra đời của ngành bảo hiểm là
Kôbê
NewYork
Rotterdam
London
Nhân tố nào sau đây không có tác động đến lựa chọn loại hình vận tải, hướng và cường độ vận chuyển?
Yêu cầu về cự li vận chuyển.
Yêu cầu về khối lượng vận tải.
Yêu cầu về phương tiện vận tải.
Yêu cầu về tốc độ vận chuyển.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho thông qua hoạt động nhập khẩu, nền kinh tế trong nước tìm được động lực phát triển mạnh mẽ?
Hoàn thiện kĩ thuật và công nghệ sản xuất, cơ sở nguyên vật liệu.
Ngoại tệ thu được dùng để tích luỹ và nâng cao đời sống nhân dân.
Nền sản xuất trong nước tìm được thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn.
Nền sản xuất trong nước đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của hoạt động xuất khẩu tới sự phát triển nền kinh tế trong nước?
Ngoại tệ thu được dùng để tích luỹ và nâng cao đời sống nhân dân.
Nền sản xuất trong nước đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượng.
Hoàn thiện kĩ thuật và công nghệ sản xuất, cơ sở nguyên vật liệu.
Nền sản xuất trong nước tìm được thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành thương mại?
Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá.
Đảm bảo cho đời sống diễn ra thông suốt.
Giúp khai thác hiệu quả các điểm lợi thế
Điều tiết và hướng dẫn người tiêu dùng
Hoạt động ngoại thương gắn liền với
các hoạt động nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ.
mua bán và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ.
xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ.
các hoạt động xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ
Sản phẩm chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu trên thế giới hiện nay là
các sản phẩm thô, chưa qua tinh chế.
thực phẩm và hàng linh kiện điện tử.
mặt hàng nông sản, nguyên vật liệu.
công nghiệp chế biến và dầu mỏ.
MERCOSUR là tên viết tắt của tổ chức và liên kết thương mại nào sau đây?
Liên minh châu Âu.
Khối thị trường chung Nam Mỹ
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Thành tựu khoa học - công nghệ nào sau đây không được ứng dụng trong ngành tài chính - ngân hàng?
Trí tuệ nhân tạo.
Công nghệ chuỗi khối.
Năng lượng nhiệt hạch.
Tư vấn tự động.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương?
Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong một nước.
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất theo vùng.
Khách hàng lựa chọn dịch vụ tài chính ngân hàng dựa vào
tính thuận tiện, sự an toàn, lãi suất và phí dịch vụ.
tính thân thiện, sự an toàn, lãi suất và phí dịch vụ.
các nguồn tài sản, doanh thu, đối tượng phục vụ.
việc đánh giá trước, trong, sau khi sử dụng dịch vụ.
Vai trò của thương mại đối với đời sống người dân là
thay đổi thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng.
thay đổi cả về số lượng và chất lượng sản xuất.
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
thúc đẩy hình thành các ngành chuyên môn hoá.
Sản phẩm tài chính ngân hàng thường được thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Tính thuận tiện, nhanh chóng, lãi suất và phí dịch vụ cao.
Một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều hoạt động đa dạng.
Tính rủi ro cao và có phản ứng dây chuyền trong hệ thống.
Gồm hai bộ phận khăng khít với nhau, khó tách rời nhau.
Sự phân bố các cơ sở giao dịch tài chính, ngân hàng thường gắn với
các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá.
các trung tâm kinh tế, dịch vụ, du lịch.
các khu kinh tế, chính trị và thủ đô lớn.
các trung tâm du lịch, văn hóa, giáo dục.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự lựa chọn địa điểm hoạt động của các cơ sở giao dịch tài chính - ngân hàng?
Vị trí địa lí.
Chính sách.
Cơ sở hạ tầng.
Mức sống.
Tài chính liên quan đến vấn đề
thanh toán.
dịch vụ.
giao dịch
tiền tệ.
Các thành tựu khoa học - công nghệ nào sau đây được ứng dụng rộng rãi trong ngành tài chính - ngân hàng?
Công nghệ chuỗi khối, sửa chữa gen và khôi phục gen cổ.
Trí tuệ nhân tạo, tư vấn tự động và công nghệ chuỗi khối.
Khôi phục gen, tư vấn tự động và năng lượng nhiệt hạch.
Tư vấn tự động, năng lượng nhiệt hạch, kháng thể nhân tạo.
Phát biểu nào sau đây đúng với môi trường tự nhiên?
Phát triển theo các quy luật của tự nhiên.
Là kết quả của lao động của con người.
Không có sự chăm sóc thì bị huỷ hoại.
Tồn tại hoàn toàn phụ thuộc con người.
Loại tài nguyên nào sau đây thuộc nhóm tài nguyên không thể tái tạo?
Sóng biển.
Sinh vật
Khoáng sản.
Thủy triều.
Loại tài nguyên nào sau đây thuộc nhóm tài nguyên có thể tái tạo?
Sắt
Gió
Nước.
Đồng
Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường tự nhiên?
Cơ sở vật chất của sự sống trên Trái Đất.
Cơ sở vật chất của sự tồn tại xã hội con người.
Là điều kiện cần thiết để phát triển xã hội.
Quyết định đến sự tồn tại và phát triển xã hội.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của môi trường đối với con người?
Là điều kiện thường xuyên và cần thiết của loài người.
Là nguyên nhân quyết định sự phát triển của loài người.
Là không gian sống của con người và nguồn tài nguyên.
Là cơ sở vật chất của sự tồn tại xã hội của loài người.
Loại tài nguyên nào sau đây không thuộc nhóm tài nguyên thiên nhiên vô hạn?
Sóng biển.
Đất trồng.
Không khí.
Thủy triều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với môi trường nhân tạo?
Phát triển theo các quy luật của tự nhiên.
Tồn tại hoàn toàn phụ thuộc con người.
Không có sự chăm sóc thì bị huỷ hoại.
Là kết quả của lao động của con người
Loại tài nguyên nào sau đây thuộc nhóm tài nguyên thiên nhiên vô hạn?
Địa nhiệt.
Khoáng sản.
Đất trồng.
Sinh vật.
Tài nguyên thiên nhiên có đặc điểm nào sau đây?
Phong phú và đa dạng, có giá trị sử dụng vô hạn.
Tài nguyên có giá trị kinh tế cao hình thành lâu dài.
Tất cả các tài nguyên đã được con người khai thác.
Phân bố khá đồng đều ở các nước, vùng, khu vực.
Nhận định nào sau đây không phải là vai trò chính của môi trường?
Cung cấp tài nguyên cho sản xuất.
Nơi tạo ra các hiện tượng tự nhiên.
Nơi lưu giữ và cung cấp thông tin
Là không gian sống của con người.
Tài nguyên thiên nhiên có đặc điểm nào sau đây?
Phong phú và đa dạng nhưng có giới hạn nhất định.
Phân bố khá đồng đều ở các nước, vùng, khu vực.
Tài nguyên có giá trị kinh tế cao hình thành nhanh.
Tất cả các tài nguyên đã được con người khai thác.
Thành phần cơ bản của môi trường gồm có
tài nguyên thiên nhiên, môi trường kinh tế - xã hội.
môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội.
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, xã hội
tự nhiên; quan hệ xã hội trong sản xuất, phân phối.
Loại môi trường phụ thuộc chặt chẽ vào sự tồn tại và phát triển của con người là
môi trường nhân tạo.
môi trường địa lí.
môi trường xã hội.
môi trường tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên?
Là các vật chất tự nhiên được con người sử dụng hoặc có thể sử dụng.
Số lượng tài nguyên được bổ sung không ngừng trong lịch sử phát triển.
Nhiều tài nguyên do khai thác quá mức dẫn đến ngày càng bị cạn kiệt.
Phân bố đều khắp ở tất cả các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới.
Biện pháp quan trọng nhất để tránh nguy cơ cạn kiệt của tài nguyên khoáng sản là
sản xuất các vật liệu thay thế, sử dụng một số loại nhất định và chỉ được khai thác ít.
ngừng khai thác, hạn chế sử dụng nhiều nhất và sản xuất vật liệu thay thế hiệu quả
sử dụng tiết kiệm, phân loại tài nguyên, ngừng khai thác những tài nguyên cạn kiệt.
khai thác một cách hợp lí, sử dụng tiết kiệm, sản xuất các vật liệu thay thế hiệu quả.
Biểu hiện của xanh hóa trong lối sống là
ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số.
đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn.
tăng cường dùng năng lượng tái tạo.
Vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên, môi trường hiện nay có ý nghĩa cấp thiết trên bình diện
toàn thế giới.
từng châu lục.
các nước đang phát triển.
các nước kinh tế phát triển.
Chất lượng cuộc sống thể hiện ở tất cả các khía cạnh
vật chất, y tế, an ninh.
kinh tế, giáo dục, an ninh.
vật chất, tinh thần, môi trường
thu nhập, giáo dục, sức khoẻ.
Nguyên nhân nào sau đây làm suy thoái nhanh đất trồng ở các nước đang phát triển?
Nông nghiệp quảng canh.
Xuất khẩu các khoáng sản
Đốn rừng trên quy mô lớn.
Phát rừng trồng đồng cỏ.
Phát triển bền vững được tiến hành trên các phương diện
bền vững môi trường, xã hội, dân cư.
bền vững xã hội, kinh tế, tài nguyên.
bền vững kinh tế, môi trường, văn hóa.
bền vững xã hội, kinh tế, môi trường.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi giải quyết vấn đề môi trường?
Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường.
Kiểm soát môi trường nhờ các tiến bộ về khoa học
Tôn trọng quyền tự quyết xả thải của các quốc gia.
Đảm bảo hoà bình, công bằng giữa các quốc gia.
Đóng góp nhiều nhất vào việc phát thải khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính là các nước phát triển nhất trên thế giới về
công nghiệp.
nông nghiệp
giao thông.
dịch vụ.
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu để thu ngoại tệ ở nhiều nước đang phát triển tại Trung Á, châu Phi, Mĩ La-tinh là
khoáng sản.
lâm sản
máy móc.
thuỷ sản
Biểu hiện của tăng trưởng xanh không phải là
giảm thiểu sử dụng năng lượng tái tạo.
giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
xanh hoá lối sống, tiêu dùng bền vững.
xanh hoá trong hoạt động sản xuất.
Diện tích rừng trên thế giới bị thu hẹp nghiêm trọng chủ yếu do
xây dựng nhiều thuỷ điện.
đẩy mạnh khai khoáng.
việc khai thác quá mức.
sự tàn phá của chiến tranh.
Mục tiêu của Việt Nam đến năm 2030 là giảm cường độ phát thải khí nhà kính
trên GDP ít nhất 25% so với năm 2014.
trên GDP ít nhất 10% so với năm 2014.
trên GDP ít nhất 15% so với năm 2014.
trên GDP ít nhất 20% so với năm 2014.
Biểu hiện của xanh hóa trong lối sống không phải là
sử dụng xe công cộng.
tiết kiệm năng lượng.
đổ chất thải vào nước.
tái sử dụng nhiều đồ.
Thách thức lớn nhất của các nước đang phát triển trong thu hút đầu tư nước ngoài từ các nước phát triển là về
ô nhiễm và suy thoái môi trường.
giải quyết một phần về việc làm.
cải thiện cơ sở vật chất kĩ thuật
làm thay đổi cơ cấu kinh tế.
Nguyên nhân nào sau đây không phải làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị huỷ hoại nghiêm trọng?
Giàu có về tài nguyên khoáng sản, rừng, đất trồng
Nạn đói, sức ép dân số, gánh nặng nợ nước ngoài
Nước nghèo, chậm phát triển về kinh tế - xã hội.
Thiếu vốn, thiếu công nghệ, hậu quả chiến tranh.
Những biện pháp nào sau đây cần được thực hiện để góp phần bảo vệ môi trường ở các nước đang phát triển?
Tăng cường khai thác khoáng sản, khai thác rừng quy mô lớn
Xoá đói, giảm nghèo, thu hút mạnh đầu tư của các nước ngoài.
Phát quang rừng làm đồng cỏ và tập trung tự túc lương thực.
Áp dụng khoa học công nghệ mới, nâng cao đời sống nhân dân.
