NEW
Font size
WorksheetsÔn tập QLTC chương 1234
Total questions: 59
Worksheet time: 15hrs 45mins
Vai trò của quản lý tài chính
Tổ chức, sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả
Huy động và đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn
Giảm sát kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động của SXKD DN
Tổ chức, sử dụng, huy động vốn và giảm sát kiểm tra chặt chẽ các hoạt động
của SXKD DN
Các quyết định của QLTC
Quyết định đầu tư, quyết định phân phối lợi nhuận, quyết định tài sản
Quyết định đầu tư, quyết định các nguồn vốn, quyết định phản phối lợi
nhuận, quyết định tài sản
Quyết định đầu tư. quyết định các nguồn vốn. quyết định phân phối lợi nhuận
Quyết định đầu tư, quyết định các nguồn vốn, quyết định củi sản
công ty cổ phần có tối thiểu bao nhiêu cổ đông trở lên
1
2
3
4
Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi 1 cá nhân duy nhấ
Công ty cổ nhấn
Công ty TNHH 2 thành viên
Công ty hợp doanh
Doanh nghiệp tư nhân
Về mặt tài chính, doanh nghiệp nào chịu trách nhiệm vô hạn với các
khoản nợ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty cổ phần
công ty TNHH 2 thành viên
Cty cổ phần và cty TNHH 2 thành viên
Quyết định liên quan đến 1 tài sản cố định sẽ được mua được gọi là
quyết định:
Tài trợ
Hoạch định ngân sách vốn
Đầu tư
cấu trúc vốn
Nhược điểm của công ty cổ phần
Chịu trách nhiệm vô hạn các khoản nợ
Ít tốn chi phí và thời gian trong quá trình thành lập
Bị đánh thuế 2 lần
Có thể chuyển nhượng quyền sở hữu
Nhà đầu tư A gửi ngân hàng một khoản tiền là 2500 USD lãi suất 8%/
năm. Tính số tiền nhà đầu tư A nhận được sau 2 năm nếu ngân hàng gộp lãi hàng
quý
2700 USD
2922,56 USD
2916 USD
2929,15 USD
Một người sẽ nhận được khoản tiền 5000 USD vào cuối năm của 3 năm
nữa. Tính số tiền người đó cần gửi ngày hôm nay biết lãi suất là 9%/ năm và gộp
lãi hàng tháng?
3860,92 USD
3820,74 USD
3500 USD
Không đủ thông tin để tính
Tính giá trị tương lai của khoản tiền 300 USD gửi vào ngân hàng sau 10
năm nữa biết lãi suất kép là 8%
3240 USD
647.68 USD
600 USD
324 USD
Năm năm sau, bạn được nhận một khoản tiền là 1.000 USD. Khoan tiền
đó đáng giá bao nhiêu tại thời điểm hiện tại, nếu lãi suất là 9, năm
500 USD
917.43 USD
649.93 USD
971.43 USD
Tính giá trị tương lai của dòng tiền đều 150 USD gửi vào cuối mỗi năm
trong 15 năm tới, biết lãi suất kép là 7%
. 2250 USD
2407,5 USD
3796.35 USD
3769.35 USD
Tính giá trị tương lai của dòng tiền đều 200 USD gửi vào cuối mỗi năm
trong 13 năm tới, biết lãi suất kép là 7%?
2782USD
481.97 USD
1170,54 USD
4028,129 USD
Tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều 100 USD ở cuối mỗi năm trong 4
năm liên tiếp với lãi suất 9%/ năm, biết khoản tiền đầu tiên xuất hiện ở cuối năm
thứ 3, tính từ thời điểm bây giờ.
323.97 USD
332.97 USD
250.17USD
272,68 USD
Tính giá trị tương lai của một dòng tiền đều đầu mỗi năm gồm 4 khoản
1000 USD (khoản tiền đầu tiên xuất hiện ở thời điểm hiện tại) ở cuối năm số 6
biết lãi suất áp dụng là 6%/năm
4637 USD
4673 USD
5210 USD
Không tính được
Tính giá trị hiện tại của 3 khoản tiền đều 100 USD xuất hiện ở đầu mỗi
năm (khoản tiền đầu tiên xuất hiện ở thời điểm hiện tại) biết lãi suất áp dụng là
10%
248,69 USD
284,69 USD
237.55 USD
273,55 USD
Tính giá trị tương lai của khoản tiền 2000 USD sau năm năm nữa với
mức lãi suất 12%/ năm, gộp lãi hàng quý 2 (Khoản tiền 2000 USD xuất hiện ở
thời điểm hiện tại)
3.524.68 USD
3.542.68 USD
11.200 USD
3.612,22 USD
Một công ty dự định vay 50.000 USD ở thời điểm hiện nay để kinh
doanh. Ngân hàng đồng ý cho công ty vay với lãi suất 9%/ năm và đề nghị công
ty trả cả lãi và gốc hàng năm vào cuối mỗi năm trong 5 năm tới. Tính số tiền gốc
và lãi phải trả hàng năm
12.854,62 USD
12.845,62 USD
10.000 USD
12.000 USD
Một công ty dự định vay 50.000 USD ở thời điểm hiện nay để kinh
doanh. Ngân hàng đồng ý cho công ty vay với lãi suất 9%/ năm và đề nghị công
ty trả cả lãi và gốc hàng quý vào cuối mỗi quý năm trong 5 năm tới. Tính số tiền
gốc và lãi phải trả hàng quý?
2.500 USD
3.131.1 USD
3.331,1 USD
3.113.1 USD
Một ngườời gửi số tiền 100 USD vào tài khoản ngân hàng ở thời điểm
cuối mỗi năm, lãi suất 9%/ năm. Số tiền họ nhận được đến năm cuối là 920
USD. Hỏi người đó đã gửi bao nhiêu năm?
5 năm
6 năm
7năm
8 năm
Ngân hàng TMCP BIDV trả lãi suất 7% năm gộp lãi hàng quý cho các
khoản tiền gửi. Hỏi lãi suất thực của ngân hàng này là bao nhiêu?
7.50%
7%
7.19%
7.40%
Tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư hy vọng đạt được khi nắm giữ cổ phiếu
không phụ thuộc vào
Tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư hy vọng đạt được khi nắm giữ cổ phiếu
không phụ thuộc vào
Giá cổ phiếu ở thời điểm cuối kỳ
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành
Cổ tức một cổ phần nhà đầu tư nhận được trong năm
Phân loại rủi ro của doanh nghiệp (cổ phiếu) thành rủi ro hệ thống và rủi ro
phi hệ thống là cách xem xét về mặt
Định tính
Định lượng
Định tính và định lượng
llướngdsf
Tỷ suất sinh lời đòi hỏi đối với các khoản đầu tư phụ thuộc vào
ỷ suất sinh lời phi rủi ro
Tỷ suất sinh lời bù cho rủi ro (mức bù rủi ro)
Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, tỷ suất sinh lời bù cho rủi ro
Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, tỷ suất sinh lời bù cho rủi ro, lãi suất thị trường
Hai khoản đầu tư có cùng mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng thì để lựa chọn xem
nên đầu tư vào khoản nào ta chỉ cần xem xét độ lệch chuẩn () mà không cần quan
tâm hệ số biến thiên CV. Nhận định trên là:
Đúng
sai
Đúng khi hệ số biến thiên Cv dương
Đúng khi hệ số biến thiên Cv âm
Để đánh giá hai khoản đầu tư có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng khác nhau thì
phải dựa vào tiêu chuẩn độ lệch chuẩn () để xem xét và đưa ra kết luận cuối cùng
xem lựa chọn khoản đầu tư nào. Nhận định trên là
Đúng
Sai
Đúng khi > 1
Đúng khi <1
Để đánh giá mức độ rủi ro của một danh mục đầu tư thì dựa vào chỉ tiêu:
Hiệp phương sai (COV)
Hệ số tương quan P
Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư (xích ma)
Tỷ trọng vốn đầu tư W
Hệ số beta > 1, điều ngày có nghĩa là:
Cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường
Cổ phiếu thay đổi theo thị trường
ổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường
Không kết luận được
Hệ số beta < 1, điều ngày có nghĩa là
Cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường
Cổ phiếu thay đổi theo thị trường
Cổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường
Không kết luận được
Trong số các giả định sau đây, giả định nào không phải là giả định của mô hình
CAPM?
Danh mục đầu tư chứng khoán được đa dạng hoá hoàn toàn
Thị trường vốn là thị trường hiệu quả, hoàn hảo
Không có thuế, không có lạm phát
Lãi suất cơ bản được thả nổi
Nguyên nhân gây ra rủi ro phi hệ thống không đến từ:
Năng lực và quyết định quản trị của ban lãnh đạo
Lạm phát của nền kinh tế
Mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
Nguồn cung ứng vật tư
Nguyên nhân gây ra rủi ro hệ thống không đến từ
Sự thay đổi trong lãi suất
Lạm phát của nền kinh tế
Nguồn cung ứng vật tư
Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái
Trái phiếu là:
Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với một phần
vốn chủ sở hữu của chủ thể phát hành.
Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với một phần
vốn vay nợ của chủ thể phát hành.
Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đối với một phần
vốn phát hành của mình
Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với một phần
vốn chủ sở hữu và một phần vốn vay của chủ thể phát hành.
Đặc điểm của trái phiếu không bao gồm
Là chứng khoán nợ
Mệnh giá được xác định hoặc không cần xác định
Lãi suất thường được cố định và được công bố khi phát hành
Có thời hạn xáchànhh
Trái phiếu không bao gồm
Trái phiếu kho bạc
Trái phiếu công ty
Chứng chỉ thanh toán của ngân hàng
Kỳ phiếu ngân hàng
Trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi là:
Trái phiếu không trả lãi định kỳ.
Trái phiếu không trả lãi định kỳ mà nó được bán với giá thấp hơn mệnh giá
Trái phiếu lãi hay lỗ phụ thuộc kết quả kinh doanh nên không có lãi định kỳ
Trái phiếu được hưởng lãi cuối kỳ khi đáo hạn
Trái phiếu X là trái phiếu vĩnh cữu với mệnh gía là 100.000 đồng/trái phiếu.
Lãi suất trái phiếu 8%/năm. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu
10%. Giá trị tối đa mà nhà đầu tư có thể mua trái phiếu là
70.000
80.000
90.000
100.000
Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu vĩnh cửu X
biết rằng giá ước tính trái phiếu là 150.000 đồng/trái phiếu và tiền lãi cố định nhà đầu
tư được hưởng là 12.000đồng/trái phiếu. Lãi suất trái phiếu là 7%/năm
7%
. 8%
7,5%
7,8%
Trái phiếu A có mệnh giá là 200.000 đồng có thời hạn 4 năm và lãi suất trái
phiếu 5%/năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư với trái phiếu là 6%. Giá ước
tính của trái phiếu là:
A. 183.050 đồng
183.050 đồng
193.070 đồng
195.710 đồng
200.000 đồng
Nhà đầu tư mua một trái phiếu với giá mua là 285.000 đồng nhưng không
được hưởng lãi, mệnh giá trái phiếu là 300.000 đồng. Thời gian đáo hạn của trái phiếu
là sau 4 năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là 8%. Giá trị ước tính của trái
phiếu là
209.484 đồng
300.000 đồng
220.509 đồng
285.000 đồng
Khi định giá trái phiếu, gía ước tính của trái phiếu luôn tỷ lệ nghịch với:
Lãi suất của trái phiếu
Mệnh giá trái phiếu
Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư
Không lựa chọn nào đúng
Khi lãi suất thị trường bằng lãi suất của trái phiếu thì
Giá của trái phiếu đang lưu hành bằng với mệnh giá của trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng và cao hơn mệnh giá trái phiếu
Không thể kết luận được
Khi lãi suất của thị trường tăng và cao hơn lãi suất của trái phiếu thì
Giá của trái phiếu đang lưu hành bằng với mệnh giá của trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng và cao hơn mệnh giá trái phiếu.
Không thể kết luận được
Khi lãi suất của thị trường giảm và thấp hơn lãi suất của trái phiếu thì:
Giá của trái phiếu đang lưu hành bằng với mệnh giá của trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng và cao hơn mệnh giá trái phiếu
Không thể kết luận được
Càng tiến tới ngày đáo hạn thì giá của trái phiếu đang lưu hành luôn có xu
hướng càng tiệm cận dần gần với mệnh giá của nó. Nhận định trên là:
Đúng
Sai
Đúng nếu như lãi suất là 0
Đúng nếu như lãi suất > 10%/năm
Loại trái phiếu nào sau đây khác với ba loại còn lại ( Trái phiếu có thể mua lại)
Trái phiếu có thể mua lại
Trái phiếu thông thường
Trái phiếu chuyển đổi
Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu
Việc phân loại trái phiếu thành trái phiếu có đảm bảo và trái phiếu không
đảm bảo là cách phân loại
Dựa vào hình thức trái phiếu
Dựa vào lợi tức trái phiếu
Dựa vào mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành
Dựa vào tính chất của trái phiếu
Điểm nào sau đây không phải là điểm lợi khi sử dụng trái phiếu doanh
nghiệp:
Lợi tức trái phiếu được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định
Làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp
Chi phí phát hành trái phiếu thường thấp hơn so với cổ phiếu thường và cổ phiếu
ưu đãi
Những yếu tố nào cần xem xét khi sử dụng trái phiếu để huy động vốn
Hệ số nợ hiện tại của doanh nghiệp
Sự biến động của lãi suất thị trường trong tương lai
Yêu cầu giữa nguyên quyền kiểm soát doanh nghiệp của các chủ sở hữu hiện tại
Tất cả các ý kiến
Người sở hữu cổ phiếu được gọi là:
Giám đốc
Cổ đông
Cổ phần
Cổ tức
Cổ phiếu còn được gọi tên là
Chứng khoán
Chứng chỉ
Chứng khoán vốn
Chứng khoán nợ
Cổ phiếu do chủ thể nào phát hành:
Công ty cổ phần
Công ty TNHH 2 thành viên
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp doanh
Đâu không phải là đặc điểm của cổ phiếu
Cổ phiếu thường có cổ tức
Có ngày đáo hạn
Không có ngày đáo hạn
Có khả năng thanh khoản cao
Trên tờ cổ phiếu ghi chủ sở hữu được gọi là
Cổ phiếu vô danh
Cố phiếu ghi danh
Cổ phiếu phát hành
Cố phiếu thànhg
Đặc điểm của cổ phiếu ưu đã
Hưởng quyền bỏ phiếu bầu ra hội đồng quản trị
Quyết định các vấn đề quan trọng của công ty
Triệu tập đại hội cổ đông bất thường
Quyền được ưu tiên thanh toán và nhận cố tức trước cổ đông thường
Với lợi tức yêu cầu là 12%/năm, tốc độ tăng trưởng bằng 0, giá trị cổ phiếu
hiện tại là bao nhiêu, nếu công ty cổ tức ở năm thứ nhất là 3 đôla?
15 đôla
25 đôla
20 đôla
2 đôla
Thứ tự ưu tiên được thanh toán khi công ty phá sản
Trái chủ, cổ đông thường, cổ đông ưu đãi
Cổ đông thường, cổ đông ưu đãi, trái chủ
Trái chủ, cổ đông ưu đãi, cổ đông thường
Cổ đông ưu đãi, trái chủ, cổ đông thường
Vì một số lý do nhất định, công ty mua lại chính cổ phiếu của mình, cổ phiếu
đó được gọi là
Cổ phiếu phát hành
Cố phiếu ưu đãi
Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu thường
Công ty cổ phần bắt buộc phải có
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Trái phiếu
Cả 3 loại trên
