NEW
Font size
WorksheetsĐỀ 4 - YÊN BÁI - 2023
Total questions: 36
Worksheet time: 36mins
Câu 41: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, cho biết địa điểm nào có than nâu?
Táp Ná.
Cẩm Phả.
Yên Châu.
Na Dương.
Câu 42: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, cho biết nhà máy thủy điện nào được xây dựng trên sông Krông Bơ Lan?
Vĩnh Sơn.
Đa Nhim.
Yaly.
Đrây Hling.
Câu 43: Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền của nước ta là
nội thủy.
vùng đặc quyền về kinh tế.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
lãnh hải.
Câu 44: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang hành chính, cho biết tỉnh nào giáp với tỉnh Khánh Hoà?
Bình Thuận.
Nghệ An.
Ninh Thuận.
Đồng Nai.
Câu 45: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang nông nghiệp, cho biết cây bông được trồng ở tỉnh nào?
Phú Yên.
Bình Thuận.
Quảng Bình.
Phú Thọ.
Câu 46: Tài nguyên than đá của nước ta tập trung ở
Duyên hải Nam Trung Bộ.
khu vực Đông Bắc.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang kinh tế chung, cho biết khu kinh tế ven biển nào thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
Dung Quất.
Vũng Áng.
Định An.
Chân Mây - Lăng Cô.
Câu 48: Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm là
khu vực địa hình cao nhất cả nước.
địa hình có hướng tây bắc - đông nam.
địa hình núi thấp và hẹp về chiều ngang.
có nhiều cao nguyên badan xếp tầng.
Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào có nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 20°C?
Điện Biên Phủ.
Sa Pa.
Hà Nội.
Lạng Sơn.
Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào có quy mô nhỏ?
Nha Trang.
Buôn Ma Thuột.
Bảo Lộc.
Đà Nẵng.
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang dân số, cho biết đô thị nào thuộc tỉnh Lâm Đồng?
Tuy Hoà.
Bảo Lộc.
Cam Ranh.
Tam Kỳ.
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết kênh đào nào chạy sát biên giới với Cam-pu-chia?
Kỳ Hương.
Phụng Hiệp.
Rạch Sỏi.
Vĩnh Tế.
Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các miền tự nhiên, cho biết núi nào cao nhất?
Bà Rá.
Bi Doup.
Vọng Phu.
Ngọc Linh.
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Bắc Trung Bộ, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào thuộc tỉnh Hà Tĩnh?
Lao Bảo.
Cha Lo.
Cầu Treo.
A Đớt.
Câu 55: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các hệ thống sông, cho biết sông Long Đại đổ ra biển qua cửa nào?
Cửa Gianh.
Cửa Tùng.
Cửa Hội.
Cửa Nhật Lệ.
Câu 56: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang du lịch, hãy cho biết địa danh nào có lễ hội truyền thống?
Yên Tử.
Tam Thanh
Bát Tràng.
Tân Trào.
Câu 57: Các ngành công nghiệp chế biến không được phân bố nhiều ở đô thị là
thịt và các sản phẩm từ thịt.
chè, cà phê, cao su.
rượu bia, nước ngọt.
sữa và các sản phẩm từ sữa.
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang giao thông, cho biết đường số 19 và 14 gặp nhau ở địa điểm nào?
Pleiku.
Gia Nghĩa.
Di Linh.
Kon Tum.
Câu 59: Vùng ven biển Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
nuôi trồng thuỷ sản.
chăn nuôi gia cầm.
cây công nghiệp.
chăn nuôi gia súc.
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang công nghiệp chung, cho biết ngành công nghiệp cơ khí có ở trung tâm công nghiệp nào?
Phan Thiết.
Cẩm Phả.
Nha Trang.
Sóc Trăng.
Câu 61: Điều kiện nào thuận lợi cho nước ta sản xuất cây lương thực?
Đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ.
Khí hậu phân hóa, có mùa đông lạnh.
Địa hình đồi núi, phân bậc theo độ cao.
Nhiều sông, sông ngòi có mùa khô cạn.
Câu 64: Đặc điểm nào không thể hiện tính chất nhiệt đới của sinh vật nước ta?
Có nhiều loài cây họ Dầu và các loài thú lớn.
Rừng nhiệt đới gió mùa chiếm phần lớn diện tích.
Thành phần đa dạng với nhiều loài ưa nóng.
Có nhiều loài ưa lạnh của vùng cận nhiệt và ôn đới.
Câu 65: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng để
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
Câu 66: Lực lượng lao động của nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở đô thị vừa và lớn.
dồi dào và hầu hết có tay nghề cao.
quy mô nhỏ và phân bố đều cả nước.
quy mô và chất lượng ngày càng tăng.
Câu 67: Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
số dân ở đô thị ít hơn nông thôn.
số đô thị giống nhau ở các vùng.
tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Câu 68: Ngành công nghiệp có vị trí hàng đầu của vùng Bắc Trung Bộ là
vật liệu xây dựng.
cơ khí, điện tử.
chế biến lâm sản.
năng lượng.
Câu 69: Nhân tố nào tác động chủ yếu đến sự đa dạng các loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.
Câu 71: Đâu là hạn chế chủ yếu về tự nhiên cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Diện tích nhỏ, ít nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
Câu 72: Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường.
cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.
Câu 73: Yếu tố tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi hiện nay là
trình độ lao động được nâng cao.
cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
sự thay đổi nhu cầu của thị trường.
Câu 74: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
bảo đảm trang bị cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh quá trình cơ giới hoá, tự động hoá.
tạo ra động lực mới cho vùng, nhất là khai thác và chế biến khoáng sản.
bảo đảm trang bị cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển các loại hình du lịch.
phát triển cơ sở chế biến cây công nghiệp, cây đặc sản, tạo việc làm tại chỗ.
Câu 75: Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế nước ta là
cải thiện đời sống của người dân, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập.
tạo động lực cho kinh tế phát triển, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
thúc đẩy sự phân công lao động theo ngành và theo lãnh thổ.
nâng cao trình độ văn minh xã hội, đảm bảo chất lượng cuộc sống.
Câu 76: Các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào?
Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất.
Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài.
Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước.
Câu 77: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí nằm gần chí tuyến.
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa đông, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
vị trí nằm gần chí tuyến, sự hoạt động của frông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Tín Phong bán cầu Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí xa xích đạo.
Câu 78: Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của nguyên nhân nào?
Sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.
Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm.
Đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.
Câu 79: Hướng phát triển chủ yếu của ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, khai thác tốt tài nguyên đất.
khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo ra nhiều nông sản hàng hoá.
tăng tỉ trọng các loại cây trồng, sử dụng nhiều lao động.
đẩy mạnh thâm canh, đầu tư nhiều vào vật tư nông nghiệp.
