wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THI ATGT

Total questions: 50

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Khi điều khiển phương tiện giao thông trên đường trơn trượt, người lái xe phải chọn cách đi nào dưới đây để đảm bảo an toàn?
a)
A. Giữ vững tay lái và cho xe chuyển động với tốc độ chậm, giữ đều ga, không lấy lái nhiều và không phanh gấp.
b)
B. Thả lỏng tay lái và cho xe chuyển động với tốc độ nhanh, tăng giảm ga theo độ trơn của đường, không lấy lái nhiều và sẵn sàng phanh gấp khi trơn trượt.
c)
C. Thả lỏng tay lái và cho xe chuyển động với tốc độ chậm, giữ đều ga, lấy lái nhiều và sẵn sàng phanh gấp khi trơn trượt.
d)
D. Giữ vững tay lái và cho xe chuyển động với tốc độ nhanh, tăng giảm ga theo độ trơn của đường, không lấy lái nhiều và sẵn sàng phanh gấp khi trơn trượt.
2.
Câu 2. Khi điều khiển phương tiện trong khu đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, người điều khiển phương tiện phải báo hiệu bằng cách nào dưới đây để xin vượt xe?
a)
A. Báo hiệu bằng tín hiệu đèn hoặc còi xe.
b)
B. Báo hiệu bằng tín hiệu còi xe.
c)
C. Báo hiệu bằng tín hiệu đèn.
d)
D. Báo hiệu bằng tín hiệu đèn và còi xe.
3.
Câu 3. Phương án nào dưới phù hợp với quy tắc tránh xe đi ngược chiều?
a)
A. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi; Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.
b)
B. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi; Xe lên dốc phải nhường đường cho xe đang xuống dốc; Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.
c)
C. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi; Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; Xe nào không có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe có chướng ngại vật đi trước.
d)
D. Phải giảm tốc độ và dùng đèn chiếu xa khi đi ngược chiều nhau; Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; Xe nào không có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe có chướng ngại vật đi trước.
4.
Câu 4: Trong các thao tác vượt xe sau đây, thao tác nào không bảo đảm an toàn?
a)
A. Kiểm tra an toàn phía trước.
b)
B. Duy trì tốc độ ổn định phía sau xe định vượt, giữ khoảng cách an toàn với xe định vượt.
c)
C. Vượt xe về bên phải nếu xe trước không nhường đường.
d)
D. Tăng tốc độ để vượt, giữ khoảng cách an toàn với xe bị vượt tối thiểu 2 mét bề ngang.
5.
Câu 5. Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện xe cơ giới phải mang theo các loại giấy tờ nào sau đây khi tham gia giao thông?
a)
A. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định, Căn cước công dân.
b)
B. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Căn cước công dân.
c)
C. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Căn cước công dân, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.
d)
D. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.
6.
Câu 6. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo các quy định nào sau đây?
a)
A. Trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát theolề đường, hè phố phía bên trái theo chiều đi của mình.
b)
B. Chỉ được dừng, đỗ phương tiện tại nơi cho phép và bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông.
c)
C. Được phép dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
d)
D. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 10 mét.
7.
Câu 7: Anh K điều khiển xe mô tô trên Quốc lộ 1A, đến đoạn đường đôi bắt đầu vào thành phố Vinh, anh K nhìn thấy biển báo hiệu “Bắt đầu khu vực đông dân cư”. Trong trường hợp này anh K chỉ được phép điều khiển xe với tốc độ tối đa bao nhiêu?
a)
A. 30 km/h.
b)
B. 40 km/h.
c)
C. 50 km/h.
d)
D. 60 km/h.
8.
Câu 8. Cách lựa chọn và đội mũ bảo hiểm (MBH) nào sau đây là đúng nhất?
a)
A. Chọn MBH (Mũ bảo hiểm) có giá cả phù hợp → Đội MBH → Cài quai mũ.
b)
B. Chọn MBH đúng tiêu chuẩn chất lượng → Đội MBH lên đầu → Cài quai mũ → Kiểm tra quai mũ chắc chắn hay không → Xoay đi xoay lại xem có vừa đầu không.
c)
C. Chọn MBH đúng tiêu chuẩn chất lượng → Đội MBH lên đầu → Xoay đi xoay lại xem có vừa đầu không → Cài quai mũ.
d)
D. Chọn MBH đúng tiêu chuẩn chất lượng → Đội MBH lên đầu→ Xoay đi xoay lại xem có vừa đầu không → Cài dây quai mũ → Đưa 2 ngón tay vào dưới cằm để kiểm tra xem dây quai mũ có vừa không.
9.
Câu 11. Để đảm bảo an toàn khi lái xe mô tô, người lái xe cần lựa chọn trang phục nào dưới đây?
a)
A. Quần áo đồng phục, giầy cao gót, kín mũi, kín gót.
b)
B. Quần dài, áo ngắn tay; giầy đế bằng, kín mũi, kín gót.
c)
C. Áo dài tay; quần dài; giày đế bằng, kín mũi, kín gót.
d)
D. Áo ngắn tay; quần dài, giầy cao gót, kín mũi, kín gót.
10.
Câu 9. Việc ngồi đúng tư thế lái xe mô tô không nhằm mục đích nào sau đây?
a)
A. Giúp người lái xe quan sát tốt.
b)
B. Chống mệt mỏi khi lái xe đường dài.
c)
C. Dễ dàng vận hành xe đúng cách.
d)
D. Dễ dàng tiếp nhận các thông tin, liên lạc.
11.
Câu 10. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?
a)
A. Vạch 1.
b)
B. Vạch 2.
c)
C. Vạch 3.
d)
D. Vạch 2 và 3.
12.
Câu 11. Yếu tố nào sau đây không chi phối đến người lái xe khi tham gia giao thông?
a)
A. Ý thức tham gia giao thông.
b)
B. Kiến thức Luật giao thông.
c)
C. Chỉ số khối cơ thể.
d)
D. Kỹ năng lái xe.
13.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với tiêu chí văn hóa giao thông đối với người tham gia giao thông?
a)
A. Bảo đảm tình trạng sức khỏe về thể chất và tinh thần khi tham gia giao thông.
b)
B. Duy trì phương tiện tham gia giao thông an toàn, sạch đẹp.
c)
C. Nhanh nhạy, linh hoạt trong giải quyết các tình huống ùn tắc và tai nạn giao thông.
d)
D. Tuyên truyền, vận động người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật trật tự, an toàn giao thông.
14.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với tiêu chí văn hóa giao thông đối với cư dân sinh sống ven đường giao thông?
a)
A. Vận động người dân không sử dụng đường, vỉa hè để kinh doanh, buôn bán, không lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ.
b)
B. Phối hợp với các lực lượng chức năng trong quá trình xử lý các sự cố về trật tự, an toàn giao thông.
c)
C. Không tham gia các hoạt động cản trở, gây rối làm mất trật tự, an toàn giao thông. Không cổ vũ đua xe trái phép.
d)
D. Phơi thóc, lúa, rơm rạ, nông sản hoặc để vật khác trên đường bộ.
15.
Câu 14. Phát biểu nào dưới đây đúng về khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ”?
a)
A. Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.
b)
B. Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
c)
C. Gồm xe ô tô, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự
d)
D. Gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.
16.
Câu 15. Thường xuyên chứng kiến cảnh phụ huynh đến đón con nơi cổng trường không đội mũ bảo hiểm hoặc chở quá số người quy định cũng như dừng, đỗ sai quy định, với vai trò là một giáo viên chủ nhiệm, bạn có đề xuất gì để hạn chế tình trạng trên?
a)
A. Tham mưu với Ban giám hiệu nhà trường, đề xuất các cơ quan chức năng thành lập mô hình “Cổng trường An toàn giao thông (ATGT)”, trong đó có nội dung kí cam kết giữa học sinh, gia đình, nhà trường và cơ quan chức năng trong việc bảo đảm ATGT nơi trường học;
b)
B. Nhắc nhở trực tiếp phụ huynh học sinh, đề nghị họ phải chấp hành Luật Giao thông đường bộ để các con noi theo, yêu cầu cam kết không vi phạm;
c)
C. Tham mưu với Ban giám hiệu nhà trường, đề xuất các cơ quan chức năng xây dựng các tiêu chí để thành lập mô hình “Cổng trường ATGT” và nhắc nhở trực tiếp phụ huynh học sinh, đề nghị họ phải chấp hành Luật Giao thông đường bộ để các con noi theo;
d)
D. Tham mưu với Ban giám hiệu nhà trường, đề xuất các cơ quan chức năng thành lập mô hình “Cổng trường ATGT”, trong đó có nội dung kí cam kết giữa học sinh, gia đình, nhà trường và cơ quan chức năng trong việc bảo đảm ATGT nơi trường học; nhắc nhở phụ huynh gương mẫu chấp hành và thực hiện đúng cam kết đã kí với nhà trường trong việc chấp hành quy định của pháp luật về trật tự ATGT.
17.
Câu 16. Để có một hành trình suôn sẻ khi lái xe đường dài, bạn phải làm gì trong các tình huống sau đây để không bị mệt mỏi và lái xe một cách an toàn?
a)
A. Duy trì tốc độ ổn định của xe, đi đúng làn đường, phán đoán sớm tình huống, nghỉ ngơi và nghỉ chân hợp lí;
b)
B. Duy trì tốc độ hợp lí, nghỉ chân, đi đúng làn đường;
c)
C. Đi đúng làn đường, phán đoán tình huống, nghỉ ngơi hợp lí;
d)
D. Duy trì tốc độ ổn định của xe, chú ý quan sát, nghỉ ngơi hợp lý.
18.
Câu 17: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào sau đây?
a)
A. Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
b)
B. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.
c)
C. Tất cả các phương án trên.
19.
Câu 19: Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai? Khoản 4 Điều 4 Luật Giao thông đường bộ năm 2008)
a)
A. Trách nhiệm của Cảnh sát giao thông.
b)
B. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
c)
C. Trách nhiệm của Cảnh sát giao thông và Thanh tra giao thông.
20.
Câu 20: Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm như thế nào trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường bộ? Khoản 3 Điều 7 Luật Giao thông đường bộ năm 2008).
a)
A. Đưa vào chương trình giảng dạy trong bậc tiểu học.
b)
B. Đưa pháp luật về giao thông đường bộ vào chương trình giảng dạy trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng ngành học, cấp học.
c)
C. Đưa vào chương trình giảng dạy trong bậc tiểu học và trung học cơ sở.
21.
Câu 21: Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm như thế nào trong việc tuyên truyền pháp luật về giao thông đường bộ? Khoản 5 Điều 7 Luật Giao thông đường bộ năm 2008).
a)
A. Tuyên truyền, giáo dục, nhắc nhở thành viên khác chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ.
b)
B. Không cần phải tuyên truyền, giáo dục, nhắc nhở vì trách nhiệm này thuộc về xã hội.
c)
C. Không cần phải tuyên truyền, giáo dục, nhắc nhở vì trách nhiệm này thuộc về nhà trường và xã hội.
22.
Câu 22: Người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt? Khoản 6 Điều 5 và khoản 1 Điều 35 Luật Phòng chống tái hại của rượu, bia năm 2019, điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính Phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt)
a)
A. Chỉ cần trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn là bị xử phạt theo quy định.
b)
B. Trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.
c)
C. Trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc 40miligam/1 lít khí thở.
23.
Câu 23: Người điều khiển xe xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị xử phạt? (Khoản 6 Điều 5 và khoản 1 Điều 35 Luật Phòng chống tái hại của rượu, bia năm 2019, điểm c Khoản 6 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính Phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt)
a)
A. Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu.
b)
B. Nồng độ cồn vượt quá 100 miligam/100 mililit máu.
c)
C. Chỉ cần trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn là bị phạt.
24.
Câu 24: Sau khi dự buổi liên hoan cơ quan về, hai người bạn tranh luận với nhau về quy định cấm người điều khiển xe ô tô uống rượu, bia. Một người nói: Luật chỉ cấm người điều khiển xe ô tô mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở. Theo bạn, nội dung này đúng hay sai? Khoản 6 Điều 5 và khoản 1 Điều 35 Luật Phòng chống tái hại của rượu, bia năm 2019)
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C. Đúng tùy từng trường hợp.
25.
Câu 25: Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ có bị pháp luật nghiêm cấm hay không?Khoản 10 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ năm 2008)
a)
A. Không bị nghiêm cấm.
b)
B. Bị nghiêm cấm.
c)
C. Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.
26.
Câu 26: Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào ghi dưới đây bị nghiêm cấm?Theo khoản 19, khoản 20 điều 8 Luật Giao thông đường bộ quy định các hành vi bị nghiêm cấm).
a)
A. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị tai nạn và người gây tai nạn giao thông.
b)
B. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.
c)
C. Tất cả các phương án trên.
27.
Câu 27: Khi đến đường giao nhau, thấy Cảnh sát giao thông đưa hai tay dang ngang, đó là hiệu lệnh gì?Khoản 2 Điều 10 Luật giao thông đường bộ năm 2008).
a)
A. Để báo hiệu cho người tham gia giao thông phải rẽ về 2 phía khác nhau.
b)
B. Để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi".
c)
C. Để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại.
28.
Câu 28: Tín hiệu đèn giao thông màu vàng được quy định như thế nào trong Luật giao thông đường bộ?Điểm c, khoản 3, điều 10 Luật Giao thông đường bộ năm 2008)
a)
A. Được đi.
b)
B. Cấm đi.
c)
C. Phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.
29.
Câu 29: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào sau đây?Khoản 4, điều 10 Luật Giao thông đường bộ).
a)
A. Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm; Biển hiệu lệnh; Biển chỉ dẫn và Biển phụ.
b)
B. Biển báo cấm; Biển hiệu lệnh; Biển chỉ dẫn và Biển phụ.
c)
C. Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm; Biển hiệu lệnh và Biển chỉ dẫn.
30.
Câu 30: Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào? Khoản 2, điều 11 Luật Giao thông đường bộ GTĐB năm 2008).
a)
A. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
b)
B. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.
c)
C. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
31.
Câu 31: Người điều khiển xe máy điện, xe đạp điện có được dừng xe, đỗ xe trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trường học không?Điểm h khoản 4 điều 18 Luật Giao thông đường bộ năm 2008).
a)
A. Được
b)
B. Không được
c)
C. Được trong trường hợp khi tan học về.
32.
Câu 32: Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào cho đúng quy tắc giao thông? Khoản 3 điều 22 Luật Giao thông đường bộ năm 2008).
a)
A. Nhanh chóng giảm tốc độ.
b)
B. Tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.
c)
C. Tất cả các phương án trên.
33.
Câu 33: Trong trường hợp nào sau đây thì người điều khiển xe môtô 2 bánh, xe gắn máy được chở tối đa 2 người?Khoản 1 điều 30 Luật Giao thông đường bộ năm 2008).
a)
A. Chở người bệnh đi cấp cứu. Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
b)
B. Trẻ em dưới 14 tuổi.
c)
C. Tất cả các phương án trên.
34.
Câu 34: Người điều khiển xe mô tô hai bánh có được sử dụng ô, điện thoại di động không?Điểm c khoản 3 điều 30 Luật Giao thông đường bộ năm 2008).
a)
A. Không được.
b)
B. Được sử dụng trong trường hợp cần thiết.
c)
C. Có được.
35.
Câu 35: Người đi bộ được phép qua đường trong những trường hợp nào?
a)
A. Ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
b)
B. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi đảm bảo an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.
c)
C. Tất cả các phương án trên.
36.
Câu 36: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi? Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008).
a)
A. Người đủ 16 tuổi trở lên.
b)
B. Người đủ 18 tuổi trở lên.
c)
C. Người đủ 21 tuổi trở lên.
37.
Câu 37: Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia có bị nghiêm cấm không? Khoản 1 Điều 5 Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia năm 2019).
a)
A. Không bị nghiêm cấm.
b)
B. Bị nghiêm cấm.
c)
C. Bị nghiêm cấm trong một số trường hợp.
38.
Câu 38: Những địa điểm nào không được uống rượu, bia? Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia năm 2019).
a)
A. Cơ sở y tế, Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc .
b)
B. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi.
c)
C. Tất cả các phương án trên.
39.
Câu hỏi 39: Biển báo nào sau đây báo hiệu đường bộ “giao nhau với đường sắt không có rào chắn”?
a)

A. Biển 1.

b)

B. Biển 2.

c)

C. Biển 3.

40.
Câu hỏi 40: Biển báo nào sau đây không cho phép rẽ phải?
a)

A. Biển 1.

b)

B. Biển 2.

c)

C. Biển 3.

41.
Câu hỏi 41: Biển nào sau đây báo hiệu cấm dừng xe và đỗ xe?
a)

A. Biển 1.

b)

B. Biển 2.

c)

C. Biển 3.

42.
Câu hỏi 42: Biển nào báo hiệu cấm đi ngược chiều, trừ các xe ưu tiên theo quy định?
a)

A. Biển 1.

b)

B. Biển 2.

c)

C. Biển 3.

43.
Câu 43: “Văn hóa giao thông” là gì?
a)
A. Văn hóa giao thông được biểu hiện bằng hành vi xử sự đúng pháp luật, theo các chuẩn mực của xã hội về lẽ phải, cái đẹp, cái thiện của người tham gia giao thông.
b)
B. Không tự giác chấp hành các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, thiếu có ý thức và trách nhiệm khi tham gia giao thông.
c)
C. Mỗi người khi tham gia trên đường chỉ cần có kiến thức về Luật Giao thông đường bộ.
44.
Câu 44: Nguy cơ gây ra tai nạn giao thông?Cẩm nang ATGT, NXB giao thông vận tải ngày 14/4/2015)
a)
A. Nói chuyện khi lái xe. Nhắn tin khi lái xe.
b)
B. Nghe nhạc khi lái xe. Điều khiển phương tiện bằng một tay.
c)
C. Tất cả các phương án trên.
45.
Câu 45: Đâu là tiêu chí chung về văn hóa giao thông đường bộ đã được Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch ban hành?
a)
A. Tuân thủ pháp luật khi xử lý và bị xử lý các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông. Tạo dựng kết cấu hạ tầng giao thông chuẩn mực, an toàn.
b)
B. Có ý thức văn hóa xây dựng môi trường giao thông thân thiện, an toàn.
c)
C. Tất cả các phương án trên.
46.
Câu 46: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô, gắn máy thực hiện hành vi “Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định” thì bị xử phạt như thế nào? Căn cứ điểm i khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ; điểm b khoản 10 điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung bởi điểm c, khoản 35 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP của Chính phủ)
a)
A. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
b)
B. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
c)
C. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 02 tháng.
47.
Câu 47: Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe thì thì bị xử phạt như thế nào? Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ, sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2019/NĐ-CP).
a)
A. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
b)
B. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
c)
C. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.
48.
Câu 48: Chủ phương tiện là cá nhân giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe mô tô tham gia giao thông (không có giấy phép lái xe theo quy định) thì mức phạt tiền là bao nhiêu?Căn cứ điểm đ khoản 5 điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ)
a)
A. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
b)
B. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
c)
C. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
49.
Câu 49:  Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” khi tham gia giao thông trên đường bộ thì bị xử phạt như thế nào?Căn cứ tại điểm n khoản 3 điều 6 Nghị định số 100/2019 của Chính phủ, sửa đổi bởi điểm b khoản 4 điều 2 NĐ 123/2021/NĐ-CP).
a)
A. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
b)
B. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
c)
C. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
50.
Câu 50:  Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có hành vi chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe thì bị xử phạt như thế nào?Căn cứ tại điểm b khoản 3 điều 6 Nghị định số 100/2019 của Chính phủ; điểm b khoản 10 điều 6 Nghị định số 100/2019 của Chính phủ, sửa đổi bởi điểm c khoản 35 điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
a)
A. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng;
b)
B. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
c)
C. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.