wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nvbhxh

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Mốc tiền lương cơ sở 01/07/2018

a)

1.300.000             

b)

  1.390.000

c)

. 1.490.000          

d)

        D. 1.350.000 

2.

Mốc tiền lương cơ sở 01/07/2019 

a)

A. 1.300.000         

b)

          В. 1.390.000           

c)

  C. 1.490.000           

d)

            D. 1.350.000

3.

Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi cho NLĐ nghỉ ốm đau do phẫu thuật là 

a)

Tối đa 7 ngay

b)

B. Tối đa 10 ngày 

c)

C. Tối đa 5 ngày 

d)

D. Tất cả đều sai 

4.

Thời gian nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe không trừ vào thời gian nghỉ phép năm

a)

đúng

b)

sai

5.

Trợ cấp ốm đau theo ngày trong chế độ ốm đau là 

a)

TLTC đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghi việc/24)*75%* số ngày nghi việc hưởng chế độ 

b)

X

6.

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời gian từ

a)

Đủ 3 tháng đến dƣới 12 tháng 

b)

Từ 2 tháng đến 12 tháng 

c)

Đủ 5 tháng 

d)

Không có đáp án nào đúng

7.

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là

a)

Cán bộ công chức viên chức 

b)

B. Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp 

c)

Người quản lý doanh nghiệp điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương 

d)

D. Tất cả các đáp án  

8.

Bảo hiểm xã hội:

a)

Là loại hình bảo hiểm có tính chất kinh doanh. 

b)

. Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập 

c)

c. Là Bảo hiểm đa dạng về loại hình 

d)

d. Tất cả đều đúng

9.

Các tần suất chỉ trả trong BHXH gồm ? 

a)

A. ΒΗΧΗ 1 lần

b)

 B. BHXH 1 thời kỳ 

c)

C. BHXH thường xuyên

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

10.

Khái niệm BHXH bắt buộc là gì?

a)

A. Là BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

b)

B. Là BHXH do Nhà nƣớc tô chức mà người lao động và người sử dụng lao động có thể tham gia hoặc không 

không. 

c)

C. Là BHXH do Nhà nƣớc tổ chức mà người lao động phải tham gia, còn người sử dụng lao động có thể tham gia hoặc không 

d)

D. Là BHXH do Nhà nước tổ chức mà ngƣời sử dụng lao động phải tham gia, còn người lao động có thể tham gia hoặc không. 

11.

Chế độ nào sau đây không thuộc BHXH bắt buộc ?

a)

ốm đau

b)

B. Thất nghiệp

c)

C. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 

d)

D. Thai sản

12.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp NLĐ nghi việc chăm sóc con dưới 3 tuổi ốm đau theo pháp luật hiện hành? (Không tính ngày nghi, lễ tết (hàng tuần) 

a)

40 ngày làm việc 

b)

b) 30 ngày làm việc

c)

c) 20 ngày làm việc 

d)

d) 15 ngày làm việc 

13.

Chị An tham gia đóng bảo hiểm xã hội liên tục từ T2/2000 làm tại công ty TNHH B. Năm 2021chị An nghỉ chăm con ốm ( con 2 tuổi) từ 15/3 – 31/3 (12 ngày làm việc). Biết ngày 15/3 là thứ 2, chị An đƣợc nghi chủ nhật, lƣơng theo hợp đồng lao động của chị A là 8.000.000 đồng. Hỏi trợ cấp mà chị An đƣợc hƣởng là bao nhiêu? 

  ( TC= ( 8.000.000/24) 75% 12 = ... đ)

a)

A 3.000.000

b)

 B 3.250.000 

c)

C 3.775.000 

d)

D 3.557.000 

14.

Chị B làm việc đóng BHXH từ T6/2000 tại công ty F. Năm 2021, chị bị nạn rủi ro và do sức khỏe còn yếu chị xin nghi nghi dƣỡng sức phục hồi sức khỏe từ ngày 22/5 – 26/5 ( 5 ngày làm việc ) Biết tiền lƣơng làm căn cứ đóng BHXH là 4.000.000 đồng/ tháng; ngày nghi hàng tuần là thứ 7, chủ nhật .Tính mức hƣởng dƣỡng sức, phục hồi sức khỏe cho chị Châu 

(DSPHSK = 30% 1.490.000 5 =... đ)

a)

DSPHSK= 2.245.000 đồng       

b)

 b. DSPHSK= 2.225.000 đồng 

c)

c. DSPHSK= 2.235.000 đồng

d)

 d. DSPHSK= 2.350.000 đồng 

15.

Câu 110. Chị Lan làm việc tại công ty TNHH Long An và có thời gian đóng bhxh liên tục từ tháng 5/2010. Năm 2021 chị nghi ốm thông thường thời gian nghỉ từ 13/9 - 9/10 ( 13/9 vào thứ 2)( nghi 24 ngày làm việc). Biết Chị A được nghi hàng tuần là chủ nhật, lương theo hợp đồng lao động của chị là 7.500.000 đồng, phụ cấp chức vụ 1.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm 500.000 đồng. Hỏi trợ cấp mà chị A được hưởng là bao nhiêu? 

TCOD = {(7.500.000+1.000.000 + 500.000)/24}x75%x24= ... đồng

a)

A 6.375.000 đồng 

b)

B 7.560.000 đồng

c)

 C 5.670.000 đồng 

d)

D 6.750.000 đồng

16.

Chị Phương đóng BHXH 6 tháng . Trong năm 2021 chị bị ốm và nghỉ việc từ ngày 1/8 – 23/8 ( 20 ngày làm việc). Biết tiền lương trong hợp đồng lao động là 1.500.000đ/tháng và cơ quan chị nghi ngày chủ nhật.(1/8 là thứ 2). 

Tính mức trợ cấp ốm đau mà chị Phương được hưởng 

TC= (1500000*75%*20)/24= ...đ 

a)

A.932.500đ 

b)

B.921.150đ 

c)

C.935.200đ 

d)

D.937.500đ

17.

Bà H đóng bảo hiểm xã hội liên tục từ năm 1989 Từ ngày 9/3/2021 đến ngày 1/4/2021( 20 ngày) bà nghi do mắc bệnh thông thƣờng . Biết 9/ 3 là thứ 7. Ngày nghỉ hàng tuần là chủ nhật Giải quyết chế độ ốm đau cho bà biết hsl=3.66, pccv=0.3 

a)

A 8.506.000

 

b)

B 3.687.570

 

c)

C 4.506.000 

d)

D 3.687.750

18.

Anh M có đóng BHXH liên tục từ 01/2005 Anh nghỉ từ ngày 10/03/2021 đến 21/06/2021 (3 tháng 12 ngày) do mắc bệnh cần điều trị dài ngày. Biết anh có pccv 0.4, hsl = 2.36 .Tính mức hưởng trợ cấp ốm đau của anh 

a)

A 10.238.900                              

                        

b)

                           

B 11.738.000

c)

C 10.795.050                             

d)

D 12.277.037 

19.

Nếu thời gian đóng BXH từ đủ 30 năm trở lên thì thời gian hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thông thường khi làm việc trong điều kiện nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, nơi có PCKV > 0,7 được quy định như thế nào?

a)

A. 30 ngày làm việc

 

b)

B. 40 ngày làm việc 

c)

C. 60 ngày làm việc 

d)

D. 70 ngày làm việc

20.

Đối với chế độ ốm đau, thời gian đóng BHXH tối thiểu là 

a)

A. 6 tháng 

b)

B. 1 năm 

c)

C. 2 năm 

d)

D. Không quy định

21.

Luật BHXH 2014 quy định trường hợp nào sao đây không được hưởng chế độ ốm đau?

a)

.Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b)

 B.Có con dƣới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghi việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 

c)

C.Ốm đau do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý

 

d)

D.Cả 3 đáp án trên 

22.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau điều trị bệnh dài ngày kể từ ngày 181 trở đi sẽ được quy định như thế nào? 

a)

Thời gian đóng bảo hiểm dưới 15 năm thì mức hưởng 50%

b)

B. Thới gian đóng bảo hiểm trên 15 năm thì mức hưởng 45%

 

c)

C. Thời gian đóng bảo hiểm trên 30 năm thì mức hưởng 65% 

d)

D. Thời gian đóng bảo hiểm dưới 30 năm thì mức hưởng 65% 

23.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản có tính ngày nghỉ lễ tết nghỉ hằng tuần không 

a)

b)

không

24.

Điều kiện hưởng và thời gian hưởng chế độ thai sản đối với NLĐ nhận nuôi con là 

a)

 Người lao động nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi

b)

B. Người lao động nhận nuôi con dưới 8 tháng tuổi

 

c)

C. Người lao động nhận nuôi con dưới 4 tháng tuổi 

d)

D. Không có đáp án nào đúng 

25.

Trương hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ đk hưởng chế độ thai sản thì cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế dộ 

a)

đúng

b)

sai

26.

Trương hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ đk hưởng chế độ thai sản thì cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế dộ 

a)

A. Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

b)

 B.Mức hưởng một tháng bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

c)

C.Mức hưởng bằng 100% mức lương tối thiểu chung của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 

d)

D.Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

27.

Trường hợp sau khi sinh con, nếu con bị chết thì: 

a)

A. Nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì người mẹ được nghỉ việc 90 ngày kể từ ngày sinh con (không tính ngày nghỉ lễ tết, hàng tuần) 

b)

Nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ đƣợc nghỉ việc từ 30 ngày tính từ ngay con chết (tính cả ngày lễ,tết,hàng tuần)

c)

Nếu con chết từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ đƣợc nghỉ 30 ngày tính từ ngày con chết (không tính ngày lễ,tết,hàng tuần) 

d)

cả ba đều sai

28.

Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi: 

a)

Người lao động nhận nuôi con nuôi dƣới 4 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tối đa 4 tháng 

b)

B. Người lao động nhận nuôi con nuôi dƣới 4 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi 

c)

Người lao động nhân nuôi con nuôi thì được nghỉ việc hƣởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi 

d)

cả ba đều sai

29.

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu: 

a)

A. Khi sẩy thai, nạo hút hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng 

b)

30 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng

c)

C. 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng , 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên

d)

cả ba đều đúng

30.

Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản: 

a)

A. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tối đa 10 ngày 1 năm

b)

 Mức hưởng một ngày bằng 20% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức ,phục hồi sức khoẻ tại gia đình 

c)

 

C. Bằng 30% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung

d)

cả 3 đều đúng

31.

Chị M đang nghỉ sinh con theo chế độ thai sản. Chị dự định đi làm lại khi chưa hết thời gian nghỉ thì phải đáp ứng điều kiện gì?

a)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 02 tháng + phải báo trước và được đồng ý

b)

 B. Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 03 tháng + phải báo trước và được đồng ý

c)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý

d)

không đáp án nào đúng

32.

NLĐ nam tham gia đóng BHXH đƣợc 5 năm, có vợ sinh con phải phẫu thuật ngày 20/5/2021. Ngày 22/6/2021, NLĐ nam làm thủ tục xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do có vợ sinh con. Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của NLĐ nam: 

a)

5 ngày làm việc 

b)

B. 7 ngày làm việc 

c)

C. 14 ngày làm việc 

d)

 Không được hưởng CĐTS ( vì Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con).

33.

Chị A mang thai hộ cho chị B (chị B là người mẹ nhờ mang thai hộ, đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản), chị A sinh con ngày 01/10/2020, ngày 01/05/2021 chị A giao trẻ cho chị B. Hỏi thời gian được hưởng chế độ thai sản của chị A và chị B được xác định như thế nào? Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

a)

Chị A không được hưởng chế độ thai sản (nếu không đóng BHXH) 

b)

B. Chị A được hưởng chế độ thai sản 2 tháng theo quy định (nếu đóng BHXH đầy đủ) 

c)

C. Chị B không được hưởng chế độ thai sản (do khi nhận con đứa bé quá 6 tháng tuổi)

d)

D. Chị B được hưởng chế độ thai sản 6 tháng

34.

NLĐ tham gia đóng BHXH liên tục từ 01/2010, tháng 05/2021 nhận nuôi con nuôi sơ sinh 1 tháng 20 ngày tuổi, không nghỉ việc mà vẫn đi làm bình thường. Hỏi NLĐ được hưởng những quyền lợi gì về chế độ thai sản?

a)

Trợ cấp 1 lần

b)

B. Trợ cấp nhận con nuôi 

c)

C. Trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe 

d)

D. Trợ cấp nhận con nuôi và trợ cấp 1 lần 

35.

Chị A đóng BHXH liên tục được 2 năm. Mang thai đến tháng thứ 8 thì chị xin nghỉ hưởng CĐTS trước khi sinh. Một tháng sau khi nghỉ việc thì thai chết lưu. Chị A được nghỉ hưởng CĐTS: 

a)

A. 50 ngày 

b)

B. 40 ngày 

c)

C. 1 tháng 50 ngày

d)

 D. 1 tháng 40 ngày

36.

Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo đúng quy định, được hưởng tiền lương, tiền công của những ngày làm việc đó như thế nào?

a)

Chỉ hưởng lương thai sản do BHXH chi trả. 

b)

B. Chi được hưởng tiền lương của những ngày làm việc.

c)

Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội

d)

D. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do ngời sử dụng lao động trả, lao động nữ được hưởng thêm 02 tháng lương cơ bản.

37.

Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì các lý đo nào sau đây?

a)

Lao động nữ bị tạm giữ, tạm giam, nuôi con dưới 12 tháng tuổi 

b)

B. Lao động nữ mang thai, nghi thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi 

c)

C. Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghi thai sản 

d)

D. Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghi thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

38.

 Thời gian nghỉ hưởng khi thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình:

a)

 Đặt vòng 10 ngày , triệt sản 15 ngày 

b)

B. Đặt vòng 7 ngày , triệt sản 15 ngày

c)

C. Đặt vòng 7 ngày , triệt sản 12 ngày 

d)

D. Đặt vòng 10 ngày , triệt sản 12 ngày

39.

Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con (sinh đôi phải phẫu thuật) được hưởng chế độ BHXH như thế nào?

a)

Được nghỉ 10 ngày làm việc. 

b)

B. Được nghỉ 12 ngày làm việc 

c)

C. Được nghỉ 10 ngày làm việc. Thời gian nghỉ hưởng được tính trong thời gian 30 ngày đầu kể từ khi vợ sinh con

d)

D. Được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ hưởng được tính trong thời gian 30 ngày đầu kể từ khi vợ sinh con

40.

Lao động nữ nạo thai được nghỉ là: 

a)

A: 20 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng 

b)

B: 30 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng 

c)

C: 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến 6 tháng 

d)

D: Cả A và C đều đúng

41.

 Lao động nam, nữ thắt ống dẫn trứng được nghỉ việc bao nhiêu ngày? 

a)

A: 7 ngày

b)

 B: 10 ngày

 

c)

C: 5 ngày 

d)

D: Cả 3 đáp án trên đều sai

42.

Theo quy định của Luật BHXH 2014 trường hợp nào dưới đây lao động nữ đang tham gia BHXH bắt buộc không được hưởng chế độ thai sản? 

a)

Lao động nữ khám thai 

b)

B. Lao động nữ nhận nuôi con nuôi trên 06 tháng tuổi

 

c)

C. Lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện biện pháp triệt sản 

d)

D. Lao động nữ xả thai, thai chết lưu

43.

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con: 

a)

 04 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường 

b)

B. 05 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 

c)

C. 06 tháng, đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật

d)

D. Cả A,B,C đều đúng

44.

Anh A có vợ sinh con nào ngày 22/2/2019 thuộc dạng sinh thường, Anh A đang đóng BHXH thì theo chế độ thai sản từ năm 2016 được nghỉ bao nhiêu ngày

a)

A. 5 ngày                

b)

B. 7 ngay 

c)

C. 9 ngày                 

d)

D. 10 ngày 

45.

Lao động Nam đóng BHXH khi vợ mang thai hộ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao nhiêu ngày nghỉ  

a)

A. 5 ngày làm việc 

b)

B. 7 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật sinh con dưới 32 tuần tuổi 

c)

C. Vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghi 14 ngày làm việc 

d)

D. Tất cả phương án trên

46.

Chế chộ thai sản đối với người mẹ mang thai hộ.Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi cứ mỗi con người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ thêm bao nhiêu tháng 

a)

A. 2 tháng 

 

b)

B. 1 tháng

c)

C. 3 tháng 

d)

D. 4 tháng

47.

Trường hợp sau khi sinh con,nếu con chưa đủ 6 tháng tuổi chết thì người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy đinh không 

a)

đúng

b)

sai

48.

Trong trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc thì ngoài tiền lương vẫn được hưởng chế độ thai sản như quy định không 

a)

b)

không

49.

Lao động nữ đặt vòng tránh thai thì được nghỉ bao nhiêu ngày 

a)

A. 7 ngày

b)

B. 15 ngày

 

c)

C. 20 ngày 

d)

D. 30 ngày

50.

 Người lao động thực hiện các biện pháp triệt sản thì được nghỉ bao nhiêu ngày 

a)

A. 7 ngày 

b)

B. 15 ngày

c)

C. 20 ngày 

d)

D. 25 ngày 

51.

Trợ cấp sinh con hoặc nhận nuôi con 

=> Mức hưởng=100%*Mức bqTL,TC đóng BHXH của 6 tháng liền kề số tháng nghỉ

a)

x

b)

ấn vào đây để k mất chuỗi (((=

52.

NLĐ nữ, có thời gian đóng BHXHBB liên tục từ tháng 01/2020 với mức lương HĐLĐ 36 tháng là 6 triệu đồng/tháng. Ngày 01/06/2021, NLĐ nghỉ sinh con. Hỏi mức tiền lương làm căn cứ tính hưởng trợ cấp thai sản của NLĐ là bao nhiêu? NLĐ nữ đóng BHXH liên tục từ 1/2020- 1/6/2021 ( đủ 6 tháng trước khi sinh) > đủ đk hưởng TC thai sản 

a)

A. 6 TRIỆU

b)

B. 36 TRIỆU

 

c)

C. 100 TRIỆU 

d)

D. 45 TRIệU

53.

 NLĐ A làm việc trong điều kiện bình thường, có thời gian đóng BHXH 10 năm, năm 2020 có tổng số ngày nghỉ do ốm đau thông thường là 35 ngày làm việc. Hỏi A được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày? 

a)

Theo (Khoản 1- Điều 26 – Luật BHXH số 58) NLĐ làm việc trong đk bình thƣờng có thời gian đóng BHXH dƣới 15 năm đƣợc hƣởng trợ cấp ốm đau tối đa là 30 ngày. C. NLD A đƣợc hƣởng trợ cấp ốm đau 30 ngày làm việc 

b)

x

54.

 NLĐ B làm việc trong điều kiện bình thường, có thời gian đóng BHXH 15 năm, năm 2020 có tổng số ngày nghỉ do ốm đau thông thường là 35 ngày làm việc. Hỏi B được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?

a)

x

b)

Theo (Khoản 1- Điều 26 – Luật BHXH số 58) NLĐ làm việc trong đk bình thường có thời gian đóng BHXH từ 15 đến dưới 30 năm đƣợc hƣởng trợ cấp ốm đau tối đa là 40 ngày. => NLD B được hưởng trợ cấp ốm đau 35 ngày làm việc 

55.

Đặc trưng của bệnh nghề nghiệp là

 A.Phải làm việc trong môi trường hoặc điều kiện làm việc có hại, lâu ngày. 

B. Tổn thương thường xảy ra bên trong cơ thể, mắt thường khó có thể nhìn thấy được. 

C. Chi xảy ra đối với một số ngành nghề nhất định.

D. tất cả các p.an trên

a)

A.Phải làm việc trong môi trường hoặc điều kiện làm việc có hại, lâu ngày. 

b)

B. Tổn thương thường xảy ra bên trong cơ thể, mắt thường khó có thể nhìn thấy đƣợc. 

c)

C. Chi xảy ra đối với một số ngành nghề nhất định.

d)

D. tất cả các p.an trên

56.

Bị tai nạn thuộc các trường hợp nào 

a)

A. Bị tai nạn tại nơi làm việc, trong giờ làm việc (kể cả làm việc ngoài giờ theo yêu cầu của người sử dụng lao động).

 

b)

B. Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. 

C. Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc của người lao động trong khoảng thời gian và tuyến

c)

C. Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc của người lao động trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

d)

all đán trên

57.

Người lao động bị TNLĐ – BNN được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

a)

a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe; 

b)

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định; 

c)

c) Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.

d)

all đán trên

58.

NLĐ C làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên, có thời gian đóng BHXH 05 năm, năm 2020 có tổng số ngày nghỉ do ốm đau thông thường là 45 ngày làm việc. Hỏi NLĐ được giải quyết hƣởng chế độ trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?

a)

(Theo (Khoản 1- Điều 26 – Luật BHXH số 58) NLĐ làm việc trong đk làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên, có thời gian đóng BHXH dƣới 15 năm được hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là 40 ngày.) €NLD C được hưởng trợ cấp ốm đau 40 ngày làm việc

b)

x

59.

NLĐ D làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, có thời gian đóng BHXH đóng BHXH 20 năm, năm 2020 có tổng số ngày nghỉ do ốm đau thông thường là 45 ngày làm việc. Hỏi NLĐ được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày? 

a)

(Theo (Khoản 1- Điều 26 – Luật BHXH số 58) NLĐ làm việc trong đk nặng nhọc, độc hại, có thời gian đóng BHXH từ 15 đến dưới 30 năm được hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là 50 ngày.) 

=> NLD D được hưởng trợ cấp ốm đau 45 ngày làm việc 

b)

x

60.

NLĐ Ð có thời gian đóng BHXH là 20 năm, năm 2020 có thời gian nghỉ ốm đau do mắc bệnh cần điều trị dài ngày là 200 ngày thì mức hưởng quy định như thế nào?

a)

 Theo (Khoản 2- Điều 26 – Luật BHXH số 58) Thời gian nghi ốm đau do mắc bệnh cần điều trị dài ngày tối đa 180 ngày. Nếu nghi quá 180 ngày đƣợc nghi tiếp và hưởng ở mức thấp hơn. €180 ngày đầu hưởng 75%. 20 ngày sau hưởng 55%. Trợ cấp ốm đau = (tl,tc, đóng bhxh của tháng liền kề trước khi nghỉ việc) /24 tỷ lệ hưởng số ngày nghỉ việc hưởng chế độ 

b)

x

61.

NLĐ nghỉ chăm sóc con ốm có được nghi hưởng chế độ DSPHSK sau ốm đau không?

 

a)

=> .Không, áp dụng trực tiếp cho NLD ốm đau

b)

x

62.

NLĐ có hai con dưới 7 tuổi có thời gian ốm trùng nhau thì thời gian tính hưởng chế độ ốm đau được tính như thế nào? 

 

a)

x

b)

Nếu 2 con cùng ốm trong 1 thời gian trùng nhau = thời gian nghi ÔÐ được tỉnh bằng thời gian thực tế NLÐ nghỉ việc chăm sóc con ốm.

63.

 Hai vợ chồng NLĐ cùng làm việc tại một công ty có tham gia đóng BHXH, có con 2 tuổi bị ốm. NSDLĐ chỉ cho phép người mẹ được nghỉ việc để chăm sóc con ốm. NSDLĐ giải quyết như thế là đúng hay sai?

 

a)

Sai. Theo Điều 27 Luật BHXH số 58. TH cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi cha/mẹ theo quy định. Mỗi cha/mẹ được nghỉ 20 ngày/ năm. 

b)

đúng

64.

NLĐ có con nhỏ 05 tuổi bị ốm đau nhưng vẫn đi làm thì NLĐ có được hưởng trợ cấp ốm đau đối với trường hợp nghỉ chăm sóc con ốm không? 

a)

 Không, nghi mới được hưởng, đi làm được hưởng tiền lương rồi. 

b)

x

65.

 NLĐ nghi ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trên tháng thì tháng đó có phải đóng BHXH không?

a)

Không. Vì NLĐ nghi việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trờ lên trong tháng thì tháng đó cả NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH. 

b)

x

66.

NLĐ trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì có phải đóng BHXH không? Thời gian này có được tính là thời gian đóng BHXH không?

a)

có phải đóng

b)

Không phải đóng. 

67.

 NLĐ nữ, có thời gian đóng BHXH bắt buộc liên tục từ tháng 01/2015, sinh con ngày 01/03/2021, sau khi sinh 1 tháng thì con bị chết. Hỏi: Thời gian nhi việc hưởng chế độ thai sản của LĐ nữ đó được xác định như thế nào? 

a)

=> Thời gian đóng BHXH bắt buộc liên tục từ tháng 01/2015 > Đủ đk hưởng chế độ thai sản. Con dưới 2 tháng tuổi bị chết, mẹ được nghi 4 tháng tính từ ngày sinh con. 

b)

x

68.

NLĐ nữ, có thời gian đóng BHXH bắt buộc liên tục từ tháng 01/2015, nghỉ sinh con ngày từ 17/03/2021, sau khi sinh 3 tháng thì con bị chết. Hỏi: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của LĐ nữ đó được xác định như thế nào? 

a)

=> Thời gian đóng BHXH bắt buộc liên tục từ tháng 01/2015 > Đủ đk hưởng chế độ thai sản. Con từ 2 tháng tuổi trở lên chết, mẹ được nghi việc 2 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghi việc này không quá thời gian nghi quy định. 

b)

x