NEW
Font size
WorksheetsTCDN(chị Uyên)
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Tính số dư các khoản phải thu của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 10.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 4 vòng; kỳ thu tiền trung bình là 18 ngày; giá vốn hàng bán là 7.200 triệu đồng
500 trd
2500trd
360trd
1900trd
Xác định số vốn bằng tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp tại thời mì thời điểm cuối năm N, biết tại thời điểm này, hế số khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp bằng 1; tổng nợ chiếm 40% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 20% tổng nợ; nhanh thu thuần bằng 10.000 triệu đồng vòng tổng vốn bằng 4 vòng:
400 triệu đồng
500 triệu đồng
200 triệu đồng
100 triệu đồng
Xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 10.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 4 vòng; hệ số nợ 40%; tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) là 40%; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%
3.600 triệu đồng
3.000 triệu đồng
360 triệu đồng
750 triệu đồng
Xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, biết: Doanh thu bán hàng là 250 triệu đồng, tỷ lệ chiết khấu hàng bán là 2%; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần là 6%; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%:
14,7 triệu đồng
18,375 triệu đồng
11,76 triệu đồng
18,75 triệu đồng
Xác định hàng tồn kho bình quân của doanh nghiệp, biết: Trong năm hàng tồn kho quay được 8 vòng; chi phí dở dang đầu kỳ là 10.000 triệu đồng; chi phí phát sinh trong kỳ là 100.000 triệu đồng; chi phí dở dang cuối kỳ là 20.000 triệu đồng
125.000 triệu đồng.
1.250 triệu đồng.
11.250 triệu đồng.
2500 triệu đồng.
Hãy xác định vốn cố định bình quân của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần là 100.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 5 vòng; vốn lưu động bình quân chiếm 8% so với doanh thu thuần trong năm.
8000 triệu đồng.
12.000 triệu đồng.
20.000 triệu đồng.
Không có đáp án đúng.
: Xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần trong năm là 100.000 triệu đồng, vòng quay tổng vốn 4 vòng/năm; nợ phải trả chiếm 40% tổng nguồn vốn; tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) là 20%; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%:
30.000 triệu đồng.
37.500 triệu đồng.
15.000 triệu đồng.
25.000 triệu đồng.
Hãy xác định vốn lưu động bình quân, biết: Doanh thu thuần cả năm là 12.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 5 vòng; vốn cố định bình quân chiếm 60% tổng vốn kinh doanh
144 triệu đồng.
96 triệu đồng.
720 triệu đồng.
480 triệu đồng.
Hãy xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 18.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn 6 vòng; hệ số nợ 50%; trong đó nợ ngắn hạn chiếm 30% tổng số nợ:
900 triệu đồng.
1.500 triệu đồng.
540 triệu đồng.
950 triệu đồng.
Hãy xác định số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 12.000 triệu đồng; vòng quay vốn lưu động là 6 vòng/năm; hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là 4
2000 triệu đồng.
500 triệu đồng.
1000 triệu đồng.
600 triệu đồng.
Trong cá các phương pháp khấu hao sau, phương pháp khấu hao nào có ưu điểm giúp tạo lá chắn thuế từ khấu hao cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Phương án khấu hao đường thẳng.
Phương án khấu hao nhanh.
Phương án khấu hao bình quân.
Phương án khấu hao theo sản lượng.
Tại doanh nghiệp X năm N đạt được doanh thu thuần là 720 triệu đồng. Theo tài liệu báo cáo, số vốn lưu động thực sử dụng đầu năm là 220 triệu đồng; cuối quý I là 230 triệu đồng; cuối quý II là 240 triệu đồng; cuối quý III là 250 triệu đồng; cuối quý IV là 260 triệu đồng. Số vòng quay và kỳ luận chuyển vốn lưu động năm N lần lượt là
3 vòng và 120 ngày.
4 vòng và 90 ngày.
120 vòng vá 3 ngày.
90 vòng và 4 ngày.
Tại doanh nghiệp X năm N đạt được doanh thu thuần là 720 triệu đồng. Theo tài liệu báo cáo, số vốn lưu động thực sử dụng đầu năm là 220 triệu đồng; cuối quý Ilà 230 triệu đồng; cuối quý II là 240 triệu đồng; cuối quý III là 250 triệu đồng; cuối quý IV là 260 triệu đồng. Năm N+1, theo kế hoạch tiêu thụ, doanh thu thuần của doanh nghiệp dự kiến là 1.080 triệu đồng; tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng thêm 1 vòng so với năm N. Số vốn lưu động doanh nghiệp có thể tiết kiệm được là:
30 triệu.
90 triệu.
120 triệu.
180 triệu.
: Tại doanh nghiệp X năm N đạt được doanh thu thuần là 720 triệu đồng. Theo tài liệu báo cáo, số vốn lưu động thực sử dụng đầu năm là 220 triệu đồng; cuối quý I là 230 triệu đồng; cuối quý II là 240 triệu đồng; cuối quý II là 250 triệu đồng; cuối quý IV là 260 triệu đồng. Năm N+1, theo kế hoạch tiêu thụ, doanh thu thuần của doanh nghiệp dự kiến là 1.080 triệu đồng; tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng thêm 1 vòng so với năm N. Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch là
240 triệu.
180 triệu.
270 triệu.
360 triệu.
Một doanh nghiệp sản xuất mỗi năm cần cung cấp một lượng nguyên vật liệu theo hợp đồng mua hàng là 10.000 đơn vị, chi phí đơn mỗi lần thực hiện hợp đồng là 1 triệu đồng; chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ là 5.000 đồng/đơn vị. Theo mô hình tổng chi phí tối thiểu thì số lượng vật tư, hàng hóa tối ưu mỗi lần cung cấp là:
1000 đơn vị.
2000 Đơn vị.
3000 đơn vị.
4000 đơn vị.
Một doanh nghiệp sản xuất mỗi năm cần cung cấp một lượng nguyên vật liệu theo hợp đồng mua hàng là 10.000 đơn vị, chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng là 1 triệu đồng; chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ là 5.000 đồng/đơn vị. Theo mô hình tổng chi phí tối thiểu thì tổng chi phí tồn kho, dự trữ vật tư hàng hóa trong năm là:
10 triệu.
20 triệu.
30 triệu.
40 triệu.
Dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF) được xác định như sau:
FCFF = [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới] . |Đầu tư TSCĐ + Thay đổi VLĐ + Trả nợ vay gốc]
FCFF = [EBIT (1 - t%) + Khấu hao] - [Đầu tư TSCĐ + thay đổi VLĐ]
FCFF = [NI + Khấu hao] - [Đầu tư TSCĐ + Thay đổi VLĐ + Trả nợ vay gốc]
FCFF [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới] - = Đầu tư TSCĐ + Thay đổi VLĐ]
Dòng tiền thuần của chủ sở hữu doanh nghiệp (FCFE) được xác định như sau:
FCFE = [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới] - [Đầu tư TSCĐ + Thay đổi VLĐ]
FCFE = [EBIT (1 - t%) + Khấu hao] - [Đầu tư TSCĐ + thay đổi VLĐ]
FCFE = [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới] [Đầu tư TSCĐ + Thay đổi VLĐ + Trả nợ vay gốc]
FCFE = [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới [Đầu tư TSCĐ + Trả nợ vay gốc]
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là:
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị giá tăng theo phương pháp trực tiếp
/ Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế anh toán thuế tiêu giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
Trong các khoản chi phí sau đây, chi phí nào không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp:
Chi phí vi phạm hợp đồng kinh tế
Trợ cấp thôi việc cho người lao động
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh
Chi phí cho lao động nữ, bảo hộ lao động
Công ty ABC có doanh thu hàng năm là 30 triệu đồng, kỳ thu tiền bình quân là 2 tháng. Công ty hiện đang áp dụng điều khoản bán chịu là “net 45”. Nếu công ty thay đổi điều khoản bán chịu thành “2/10 net 45” thì kỳ thu tiền bình quân giảm còn 1 tháng và ước tính có khoảng 60% khách hàng (tương ứng với 60% doanh thu) sẽ lấy chiết khấu. Chi phí cơ hội của khoản phải thu vẫn ở mức 20%. Kết luận nào sau đây là đúng:
Công ty nên thay đổi tỷ lệ chiết khấu vì tiết kiệm được chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu 500.000đ > lợi nhuận giảm do khách hàng lấy chiết khấu 360.000 đồng
Công ty nên thay đổi tỷ lệ chiết khấu vì tiết kiệm được chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu 600.000đ > lợi nhuận giảm do khách hàng lấy chiết khấu 360.000 đồng
Công ty không nên thay đổi tỷ lệ chiết khấu vì tiết kiệm được chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu 500.000đ < lợi nhuận giảm do khách hàng lấy chiết khấu 660.000 đồng
Công ty không nên thay đổi tỷ lệ chiết khấu vì tiết kiệm được chi í phí 8ơ hội hay đại tỷ lệ tư khoản phải thu 600.000đ < lợi nhuận giảm do khách hàng lấy chiết khấu 660.000 đồng
Một tài sản cố định có nguyên giá ở đầu năm là 1.000 triệu đồng, đã trích được khấu hao là 500 triệu đồng. Trong năm ghi nhận một số biến động sau: Tổng nguyên giá tăng 250 triệu đồng; tổng nguyên giá giảm 200 triệu đồng, trong số này đã trích khấu hao được 100 triệu đồng, mức khấu hao dự kiến trong năm là 120 triệu đồng. Hệ số hao mòn tài sản cố định ở cuối năm:
49,6%.
94,55%.
59,05%.
49,52%.
: Doanh nghiệp X chuyên sản xuất một loại sản phẩm, có tài liệu như sau: I. Năm báo cáo 1. Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm 100 sản phẩm m² 5000.00a 2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là 500.000 đồng II. Tài liệu năm kế hoạch 1. Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm 1.000 sản phẩm 2. Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm là 200 sản phẩm 3. Do doanh nghiệp áp dụng biện pháp tiết kiệm chi phí nên giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ còn 400.000 đồng. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước Vậy mức hạ giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ năm kế hoạch là:
70 triệu đồng.
80 triệu đồng.
90 triệu đồng.
95 triệu đồng.
Trong các tài sản sau, tài sản nào phải trích khấu hao:
Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
Tài sản cố định là quyền sử dụng đất lâu dài
Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Tài sản cố định đi thuê tài chính
Một tài sản cố định có nguyên giá 500 triệu đồng, thời gian sử dụng là 5 năm được khấu hao theo dân diều chinh phương pháp số dư giảm dần với hệ số điều chỉnh bằng 2. Mức khấu hao ở năm thứ 3 là:
80 triệu đồng.
74 triệu đồng.
76 triệu đồng.
72 triệu đồng.
Năm N, một doanh nghiệp tiêu thụ được 100 sản phẩm, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 10.000 đồng/sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là 5.000 đồng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính bằng 20% tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong năm, doanh nghiệp sử dụng toàn bộ vốn chủ sở hữu để kinh doanh. Lợi nhuận trước thuế năm N là
400 triệu đồng.
500 triệu đồng.
600 triệu đồng.
280 triệu đồng và 20 10b te nöcup
Trong những khoản dưới đây, khoản nào là khoản thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệp
Nợ phải trả nhà cung cấp.
Nợ phải thu từ khách hàng.
Tiền lương phải trả cho công nhân viên.
Tiền thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước.
Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm:
Vốn về nguyên vật liệu chính; vốn về chi phí trả trước ngắn hạn
Vốn thành phẩm; vốn về chi phí trả trước ngắn hạn
Vốn sản phẩm dở dang; vốn về chi phí trả trước ngắn hạn
Vốn về nguyên vật liệu chính; vốn về nhiên liệu; vốn về chi phí trả trước ngắn hạn
Trong những khoản nêu ra dưới đây, khoản nào thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệp?
Khoản đầu tư mua phần mềm máy vi tính
Khoản đầu tư mua bản quyền công nghệ
Khoản đầu tư ngắn hạn vào chứng khoán
Khoản đầu tư dài hạn vào chứng khoán
Có ý kiến cho rằng việc mở rộng bán chịu quá mức sẽ làm cho doanh nghiệp...
Làm giảm vốn lưu động ở khâu lưu thông
Thiếu vốn cho hoạt động sản xuất.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Đảm bảo tốt khá đang thanh toán diễn ra.
Trong các khoản chi phí sau, khoản chỉ nào được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
Chi phí bán hàng.
Chi phí trả lãi vay vốn kinh doanh trong kỳ.
Chi phí mua, bán chứng khoán trong kỳ.
Ý kiến nào sau đây là đúng khi đề cập đến tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn còn tiếp tục sử dụng tốt vào hoạt động kinh doanh
Định giá lại tài sản cố định đó và tiếp tục khấu hao.
Làm thủ tục thanh lý tài sản cố định đó và đưa ra khỏi danh sách của công ty.
Tiếp tục sử dụng nhưng không phải trích khấu hao tài sản cố định đó.
Làm thủ tục chuyển tài sản cố định thành công cụ, dụng cụ.
Công ty cổ phần A có tài liệu sau: - Tổng chi phí cố định (không kể lãi vay) là 134 triệu đồng. - Vốn kinh doanh là 800 triệu đồng, trong đó vốn là 60% với lãi suất vay vốn là 10% - Giá bán một sản phẩm chưa có VAT là 300.000 đồng/sản phẩm. Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm bằng 60% giá bán Hỏi, để đạt được lợi nhuận trước thuế và lãi vay là 250 triệu đồng cần sản xuất và tiêu thị bao nhiêu sản phẩm?
3000 sản phẩm.
3200 sản phẩm.
3400 sản phẩm.
3600 sản phẩm.
Một doanh nghiệp có lượng đặt hàng tối ưu mỗi lần cung cấp là 200 đơn vị, và trong năm có 18 lần đặt hàng, giả sử rằng doanh nghiệp phải mất thêm 5 ngày kể từ khi đặt hàng doanh nghiệp mới nhận được hàng. Điểm đặt hàng lại của doanh nghiệp sẽ là:
50 đơn vị.
90 đơn vị.
80 đơn vị.
40 đơn vị.
Các yếu tố khác không có gì thay đổi, nếu doanh nghiệp tăng số lượng vật tư hàng hóa mỗi lần mua vào điều này sẽ dẫn đến:
Làm tăng chi phí đặt hàng trong năm.
Làm giảm chi phí đặt hàng trong năm.
Làm giảm chi phí tồn trữ vật tư hàng hóa trong năm.
Làm giảm lượng hao hụt vật tư hàng hóa dự trữ.
Một doanh nghiệp dự kiến cần sử dụng 10.000 tấn thép cho việc sản xuất sản phẩm, giá mua mỗi một tấn thép là 600.000 đồng. Chi phí cho mỗi lần thực hiện hợp đồng là 1.500.000 đồng, chi phí lưu kho cho một 20% gia tấn thép được tính bằng 20% giá mua. Lượng thép tối ưu mỗi lần cần cung cấp là 500 tấn thép. Chi phí tồn kho tối ưu là: 60 triệu đồng. Nhà cung cấp đưa ra lời chào hàng mới là: Nếu mỗi lần đặt mua ít nhất là 2.500 tấn thép thì họ sẽ giảm giá bán xuống 595.000 đồng/tấn. Kết luận nào sau đây là đúng:
Nên chấp nhận lời chào hàng mới vì khoản tiết kiệm từ hưởng chiết khấu là 50 triệu > tổng chi phí tăng thêm là 10 triệu thiên hiện là nơi có
Không nên chấp nhận lời chào hàng mới vì khoản tiết kiệm từ hưởng chiết khấu là 50 triệu < tổng chi phí tăng thêm là 94.75 triệu
Không nên chấp nhận lời chào hàng mới vì khoản tiết kiệm từ hưởng chiết khấu là 50 triệu < tổng chi phí tăng thêm là 96 triệu
Nên chấp nhận lời chào hàng mới vì khoản tiết kiệm từ hưởng chiết khấu là 5950 triệu > tổng chi phí tăng thêm là 960 triệu
Công ty ABC có doanh thu bán chịu hàng năm là 30 tỷ đồng, kỳ thu tiền bình quân là 60 ngày và chi phí cơ hội tính trên vốn đầu tư vào khoản phải thu là 12%. Hiện nay công ty đang áp dụng chính sách bán chịu là “net 30”. Nếu thay đổi chính sách bán chịu thành “4/10 net 30” thì ước tính có khoảng 50% khách hàng sẽ trả tiền nhanh để lấy chiết khấu, do đó kỳ thu tiền bình quân sẽ giảm chỉ còn 1 tháng. Kết luận nào sau đây là đúng:
Công ty không nên áp dụng chính sách tín dụng mới vì khoản tiết kiệm chi phí đầu tư cho khoản phải thu = 0,3 tỷ < lợi nhuận giảm do khách hàng nhận chiết khấu là 0,6 tỷ
Công ty không nên áp dụng chính sách tín dụng mới vì khoản tiết kiệm chi phí đầu tư cho khoản phải thu = 0,3 tỷ < lợi nhuận giảm do khách hàng nhận chiết khấu là 1,5 tỷ.
Công ty không nên áp dụng chính sách tín dụng mới vì khoản tiết kiệm chi phí đầu tư cho khoản phải thu = 0,3 tỷ < lợi nhuận giảm do khách hàng nhận chiết khấu là 1,5 tỷ.
Công ty nên áp dụng chính sách tín dụng mới vì khoản tiết kiệm chi phí đầu tư cho khoản phải thu = 1,5 tỷ > lợi nhuận giảm do khách hàng nhận chiết khấu là 0,3 tỷ.
Doanh nghiệp X chỉ sản xuất kinh doanh một loại mặt hàng. Nhu cầu nguyên liệu chính dùng cho sản xuất cả năm là 80 tấn. Chi phí lưu kho tính trên một tấn nguyên liệu chính tồn kho là 6,25 triệu đồng. Chi phí đặt mua nguyên liệu chính mỗi lần là 10 triệu đồng. Số lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần cần cung cấp là 16 tấn và chi phí tồn kho tối thiểu là 100 triệu đồng. Nhà cung cấp đề nghị nếu doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu chính làm 2 lần trong năm thì họ sẽ giảm giá bán trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính 400.000 đồng. Kết luận nào sau đây là đúng:
Doanh nghiệp không chấp nhận lời đề nghị vì tổng số tiền được giảm là 32 triệu đồng < tổng chi phí tăng thêm là 40 triệu đồng
Doanh nghiệp không chấp nhận lời đề nghị vì tổng số tiền được giảm là 32 triệu đồng < tổng chi phí tăng thêm là 45 triệu đồng
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị vì mức sinh lời ròng là 8 triệu đồng đất li
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị vì mức sinh lời ròng là - 8 triệu đồng
Doanh nghiệp X chỉ sản xuất kinh doanh một loại mặt hàng. Nhu cầu nguyên liệu chính dùng cho sản xuất cả năm là 80 tấn. Chi phí lưu kho tính trên một tấn nguyên liệu chính tồn kho là 6,25 triệu đồng. Chi phí đặt mua nguyên liệu chính mỗi lần là 10 triệu đồng. Số lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần cần cung cấp là 16 tấn và chi phí tồn kho tối thiểu là 100 triệu đông. Nhà cung cấp đề nghị nếu doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu chính làm 2 lần trong năm thì họ sẽ giảm giá bán trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính 400.000 đồng. Các kết nào sau đây là đúng:
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị trên nhưng với mức giảm giá tối thiểu trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính là 500.000 đồng
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị trên nhưng với mức giảm giá tối thiểu trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính là 440.000 đồng
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị trên nhưng với mức giảm giá tối thiểu trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính là 430.000 đồng
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị trên nhưng với mức giảm giá tối thiểu trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính là 600.000 đồng
Doanh thu bán hàng bình quân hàng năm của công ty Hồng Hà là 3.000 triệu đồng, kỳ thu tiền trung bình là 90 ngày, chi phí cơ hội dự tính cho các khoản phải thu là 16%. Nếu công ty áp dụng chính sách bán chịu mới thì kỳ thu tiền giảm xuống chỉ còn 72 ngày
Khoản tiết kiệm chi phí đầu tư khoản phải thu sau, khi áp dụng chính sách này là 24 triệu
Lợi nhuận ròng từ việc áp dụng chính sách bán chịu mới là 96 triệu
Lợi nhuận ròng từ việc áp dụng chính sách bản chịu mới là 72 triệu
Khoản tiết kiệm chi phí đầu tư khoản phải thu sau khi áp dụng chính sách này là 120 triệu
Công ty Z có nhu cầu sử dụng vật tư A là 1.800 tấn/năm. Giá mua vật tư là 10 triệu đồng/tấn, chi phí lưu kho 1 tấn vật tư là 9 triệu đồng/ tấn, chi phí mỗi ng là đổ lần đặt hàng là 4,5 triệu đồng/tấn. Lượng đặt hàng tối ưu cho mỗi lần cung cấp để chi phí tồn kho thấp nhất là 20 tấn. Nếu nhà cung cấp đề nghị công ty mỗi lần đặt hàng từ 50 tấn trở lên sẽ được hưởng chiết khấu thương mại là 1%. Vậy sự lý giải nào sau đây chính xác nhất với sự lựa chọncủa công ty Z.
Chỉ đặt hàng với số lượng là 20 tấn mỗi lần để tổng chi phí tồn kho là thấp nhất
Đặt hàng mỗi lần 50 tấn để hưởng chiết khấu thương mại
Chỉ đặt hàng với số lượng là 20 tấn mỗi lần vì mức sinh lợi ròng âm
Đặt hàng mỗi lần 50 tấn vì mức sinh lợi dương
Một tài sản cố định nhập khẩu với giá CIF là 10.000 USD (Tỷ giá 20.000 VNĐ/USD), tài sản chịu thuế nhập khẩu 5%, thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. Chi phí vận chuyển từ cảng về doanh nghiệp là 50 triệu đồng. Biết doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Nguyên giá tài sản cố định sẽ bằng:
334 triệu đồng.
344 triệu đồng
434 triệu đồng
443 triệu đồng
Khi doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp khấu hao số dư có điều chỉnh, thời gian được chuyển sang phương pháp khấu hao bình quân là khi:
Mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định
Mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần
Mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao theo phương pháp khấu hao sản lượng
Mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao theo phương pháp khấu hao sản lượn
Xét về mặt kinh tế, khấu hao tài sản cố định là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, do vậy:
Làm giảm dòng tiền vào doanh nghiệp trong kỳ
Làm tăng dòng tiền vào doanh nghiệp trong kỳ
Không làm ảnh hưởng đến dòng tiền vào doanh nghiệp trong kỳ
Không thể xác định được ảnh hưởng của khấu hao đến dòng tiền vào của doanh nghiệp
Một tài sản cố định có nguyên giá 150 triệu doanh nghiệp dự kiến thời gian khấu hao là 5 năm và khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Đến cuối năm anh bán tài năn này với thứ 3 doanh nghiệp tiến hành bán tài sản này với giá 70 triệu đồng, chi phí cho hoạt động thanh lý tài sản là 5 triệu. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động nhượng bán này. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%:
1 triệu đồng.
16 triệu đồng.
2 triệu đồng.
17 triệu đồng.
: Doanh nghiệp X chuyên sản xuất một loại sản phẩm có chi phí cố định là 500 triệu đồng/năm, chi phí biến đổi là 800.000 đồng sản phẩm. Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 1 triệu đồng/sản phẩm. Tính số sản phẩm cần sản xuất và tiêu thụ để có lợi nhuận sau thuế là 40 triệu đồng biết doanh nghiệp không sử dụng vốn vay và phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%:
2750 sản phẩm.
2725 sản phẩm.
2700 sản phẩm.
3000 sản phẩm.
Công ty X chuyên sản xuất và kinh doanh một sản phẩm A. Năm N, sản lượng hòa vốn tài chính của công ty là 40.000 sản phẩm. Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 70.000 đồng/sản phẩm. Chi phí biến đổi đơn vị 50.000 đồng/sản phẩm. Biết rằng, công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 20%. Công ty mong muốn đạt được lợi nhuận sau thuế là 750 triệu đồng. Vậy công ty cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?
50.000 sản phẩm.
70.000 sản phẩm.
86.875 sản phẩm.
1.000.000 sản phẩm.
Công ty Z chuyên sản xuất và kinh doanh bếp ga. Ngày 3/9/N ông A mua 1 lô hàng với tổng giá thanh toán là 110 triệu đồng. Trên hóa đơn ghi “1/5 net 10”. Đến ngày 7/9/N ông A trả tiền. Biết công ty Z nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%. Số tiền ông A thực trả và doanh thu thuẫn bán hàng của công ty Z lần lượt là:
108,9 triệu đồng và 100 triệu đồng
108,9 triệu đồng và 98,9 triệu đồng
108,9 triệu đồng và 98,9 triệu đồng
108,9 triệu đồng và 110 triệu đồng
Chi phí lãi vay cho việc xây dựng một tài san cố định đủ điều kiện vốn hóa là:
Một khoản chi phí được ghi nhận trong kỳ
Được vốn hóa, sau đó, khi việc xây dựng hoàn thành, được phân bổ vào báo cáo kết quả kinh doanh theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản được xây dựng
Được vốn hóa và khi việc xây dựng hoàn thành, được phân bổ vào báo cáo doanh theo thời hạn của khoản
Không có phương án nào ở trên
Công ty cổ phần X chuyên sản xuất một loại sản phẩm có tài liệu như sau: - Năm N: Tổng chi phí cố định kinh doanh là 216 triệu đồng. Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm là 540.000 đồng/sản phẩm, giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 900.000 đồng/sản phẩm - Năm N+1: Công ty đầu tư đổi mới thiết bị, do vậy làm tăng thêm chi phí cố định kinh doanh là 99 triệu đồng và chi phí biến đổi trên một sản phẩm có thể giảm được 60.000 đồng/sản phẩm, giá bán sản phẩm vẫn không đổi Sản lượng hòa vốn kinh tế trước và sau khi đổi mới thiết bị lần lượt là:
600 sản phẩm, 750 sản phẩm
515 sản phẩm, 750 sản phẩm
600 sản phẩm, 875 sản phẩm
515 sản phẩm, 750 sản phẩm
Công ty cổ phần Y có tài liệu năm N như sau: Sản lượng tiêu thụ 2.050 sản phẩm, với giá bán chưa có thuế gián thu là 800.000 đồng/sản phẩm. Tổng chi phí cố định kinh doanh là 420 triệu đồng, chi phí biến đổi cho một sản phẩm bằng 60% giá bán. Tổng vốn kinh doanh là 1.500 triệu đồng, trong đó vốn vay là 60% với lãi suất vay vốn là a 10%. Doan phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 20% Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu lần lượt ở là:
4,8% và 12%
4,8% và 12%
4,8% và 21%
8,4% và 12%
Công ty cổ phần Y có tổng vốn kinh doanh là 1.000 tỷ đồng, trong đó vốn vay là 500 tỷ. Lãi suất vay vốn trên thị trường là 12%/năm. Công ty có lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) là 140 tỷ. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 20%. Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (BEP) và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty Y lần lượt như sau:
14% và 6%
14% và 12,8%
14% và 10,5%
12% và 15%
Ngân sách tiền mặt là công cụ lập kế hoạch tài chính ngắn hạn. Lập ngân sách tiền mặt để:
1. Đánh giá đầu tư vào TSCĐ
2. Đánh giá quy mô và thời hạn của dòng tiền
3. Chuẩn bị nhu cầu tài trợ cần thiết
4. Câu trả lời đúng nhất phải là:
1 và 2
1 và 3
2 và 3 M
1,2 và 3
Điền cụm từ cho phủ hợp: ....... được tiến hành giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành kinh doanh, có cùng nội dung hoạt động
Kết hợp theo phương thức liên ngành
Kết hợp theo phương thức liên ngành
Kết hợp theo chiều ngang
Hợp nhất doanh nghiệp
Điền cụm từ cho phù hợp: …. .được tiến hành giữa các doanh nghiệp cùng tuyển sản phẩm nhưng lại khác nhau về trạng thái sản xuất:
Kết hợp theo phương thức liên ngành
Kết hợp theo chiều dọc
Kết hợp theo chiều ngang
Hợp nhất doanh nghiệp
: Điền cụm từ phù hợp: …. được tiến hành giữa các doanh nghiệp không. đang hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh. Các doanh nghiệp này thưởng không cạnh tranh với nhau, không liên h về mặt cung ứng nguyên vật liệu hay mua bán sản phẩm.
Kết hợp theo phương thức liên ngành
Kết hợp theo chiều dọc
Kết hợp theo chiều dọc
Mua bán giữa hai doanh nghiệp
Điền cụm từ cho thích hợp: …. là sự thỏa thuận tự nguyện khi chủ nợ đồng ý nhân ít đi các khoản nợ đã cho doanh nghiệp vay dưới một hình thức tài trợ nào đó
Kéo dài thời gian trả nợ
Có thể xóa nợ
Giảm bớt mức trả nợ
Tổ chức lại doanh nghiệp
Điền cụm từ cho thích hợp: ….. xảy ra khi một doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng trả nợ và không có cơ hội phục hồi mức sản xuất – kinh doanh như cũ thì hình thức này là giải pháp thích hợp nhất
Cổ phần hóa doanh nghiệp
Tổ chức lại doanh nghiệp
Thanh lý doanh nghiệp
Cho thuê doanh nghiệp
Điền cụm từ cho thích hợp: ……….. là giải pháp về mặt pháp lý trong trường hợp doanh nghiệp không trả được nợ. Kế hoạch này phải là 1 kế hoạch hợp lý và có khả năng thực hiện được.
Thanh lý doanh nghiệp
Tổ chức lại doanh nghiệp
Gia hạn nợ
Giảm bớt mức trả nợ
Hãy xác định giá trị của doanh nghiệp theo phương pháp giá trị nội tại của doanh nghiệp, biết: Tổng giá trị tài sản đến ngày định giá (31/12/N) là 5.500 triệu đồng; nợ phải trả là 1.800 triệu đồng, trong đó có 300 triệu đồng là nợ ngắn hạn mà chủ nợ đã bỏ đi không còn ở nơi cư trú:
3700 triệu đồng.
3400 triệu đồng.
4000 triệu đồng.
5500 triệu đồng.
Hãy xác định giá trị của doanh nghiệp theo phương pháp giá tài sản ròng, biết: Tổng giá trị tài sản ngắn hạn đến ngày định giá (31/12/N) là 3.500 triệu đồng, trong đó vốn bằng tiền là 500 triệu đồng, khoản phái thu là 2.000 triệu đồng (trong đó có 800 triệu đồng không có khả năng thu hồi), hang tồn kho là 1.000 triệu đồng; tổng tài sản dài hạn là 6.500 triệu đồng; nợ phải trả là 3.900 triệu đồng, vốn chủ sở hữu là 5.800 triệu đồng, lãi chưa phân phối là 300 triệu đồng:
6100 triệu đồng.
6500 triệu đồng.
5300 triệu đồng.
3500 triệu đồng.
Điền cụm từ cho phù hợp: Theo quy định của Luật cạnh tranh năm 2004 thì mua lại doanh nghiệp xảy ra khi 1 doanh nghiệp mua …… của một doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc 1 ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại:
Toàn bộ hoặc một phần tài sản.
Toàn bộ tài sản.
Toàn bộ cổ phần.
Một phần cổ phần.
Mua lại doanh nghiệp là:
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ cổ phần hoặc tài sản và các khoản nợ của doanh nghiệp khác với một giá nào đó để thỏa thuận
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ các khoản nợ của doanh nghiệp khác với 1 giá nào đó đã được thỏa thuận
Hai hay một số doanh nghiệp có tiềm lực tương đương nhau hoặc do thỏa thuận với nhau hợp nhất với nhau để hình thành một pháp nhân mới
Một hay một số doanh nghiệp từ bỏ pháp nhân của mình để gia nhập vào doanh nghiệp có tiềm lực lớn hơn và sử dụng pháp nhân của doanh nghiệp này hoạt động
Sáp nhập doanh nghiệp là:
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ cổ phần hoặc tài sản và các khoản nợ của công ty khác với một giá nào đó đã được thỏa thuận
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ các khoản nợ của công ty khác với một giá nào đó đã được thỏa thuận
Một hay một số doanh nghiệp từ bỏ pháp nhân của mình để gia nhập vào doanh nghiệp có tiềm lực lớn hơn và sử dụng pháp nhân của doanh nghiệp này hoạt động
Hai hay một số doanh nghiệp có tiềm lực tương đương nhau hoặc do thỏa thuận với nhau hợp nhất với nhau để hình thành một pháp nhân mới
Hợp nhất doanh nghiệp là
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ cổ phần hoặc tài sản và các khoản nợ của công ty khác với một giá nào đó đã được thỏa thuận
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ các khoản nợ của công ty khác với một giá nào đó đã được thỏa thuận
Một hay một số doanh nghiệp từ bỏ pháp nhân của mình để gia nhập vào doanh nghiệp có tiềm lực lớn hơn và sử dụng pháp nhân của doanh nghiệp này hoạt động
Hai hay một số doanh nghiệp có tiềm lực tương đương nhau hoặc do thỏa thuận với nhau hợp nhất với hau để hình thành một pháp nhân mới.
Trình tự phân chia tài sản khi phá sản doanh nghiệp:
Chi phí cho việc phá sản, trả nợ lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động, nơ thuế nhà nước khoản nợ trong danh sách chủ nợ
Chi phí cho việc phá sản, nợ thuê nhà nước trả nợ lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động khoản nợ trong danh sách chủ nợ
Chi thuế nhà nước, lệ phi cho việc phá sản, trả nợ lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động, khoản nợ trong danh sách chủ nợ
Chi phí cho việc phá sản, trả nợ lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động, khoản nợ trong danh sách chủ nợ, hoàn vốn cho các chủ sở hữu
Vậy tốc độc EPS chờ đợi chung của hai doanh nghiệp sau hợp nhất là:
8,22%
8,66%
6,78%
10,69%
8%
5,5%
5,86%
6,5%
