wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vị trí địa lí VN

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Nước Việt Nam nằm ở

a)

A. bán đảo Trung Ấn, khu vực nhiệt đới.

b)

B. phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.

c)

C. rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

d)

D. rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới.

2.

Điểm nào sau đây không đúng với nước ta?

a)

A. Diện tích vùng đất là 331.212km2.

b)

B. Đường biên giới trên đất liền dài 5.400km.

c)

C. Đường bờ biển dài 3.260km.

d)

D. Có hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ.

3.

3. Điểm cực Bắc của khung hệ tọa độ địa lí nước ta ở vĩ độ

a)

A. 23°26'B.

b)

B.23°25'B.                              

c)

C. 23°24'B.

d)

D. 23°23'B.

4.

13. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

A. vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

B. vùng đất, vùng biển, vùng sông.

c)

C. vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển.

d)

D. vùng đất, vùng biển, vùng núi.

5.

19. Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực

a)

A. đồng bằng.

b)

B. miền núi.     

c)

C. gò đồi.    

d)

D. cao nguyên.

6.

23. Đường bờ biển nước ta dài:

a)

A. 3.290km. 

b)

B. 3.280km.  

c)

C. 3.270km.  

d)

D. 3.260km.

7.

25.Số tỉnh (thành phố) nước ta giáp biển là:

a)

26

b)

27

c)

28

d)

29

8.

26. Số hòn đảo lớn nhỏ của nước ta là:

a)

2000

b)

3000

c)

4000

d)

5000

9.

34. Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa):

a)

A. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

b)

B. Nội thuỷ, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

c)

C. Nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

D. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải.

10.

35. Nội thủy là vùng biển

a)

A. có chiều rộng 12 hải lí.

b)

B. tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.

c)

C. tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

d)

D. ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.

11.

36. Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là

a)

A. lãnh hải. 

b)

B. nội thuỷ.

c)

C. tiếp giáp lãnh hải.               

d)

D. đặc quyền kinh tế.

12.

37. Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

A. vùng đặc quyền kinh tế.     

b)

B. vùng lãnh hải.

c)

C. vùng nội thuỷ.      

d)

D. vùng tiếp giáp lãnh hải.

13.

38. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là

a)

A. đường biên giới quốc gia.

b)

B. đường biên giới quốc gia trên biển,

c)

C. đường tiếp giáp với vùng biển quốc tế.

d)

D. đường tiếp giáp với bờ biển của nước khác.

14.

39. Lãnh hải là

a)

A. vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

b)

B. vùng biển rộng 200 hải lí.

c)

C. vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế.

d)

D. vùng có độ sâu khoảng 200m.

15.

40. Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là:

a)

A. Nội thuỷ. 

b)

B. Lãnh hải.

c)

C. Tiếp giáp lãnh hải.

d)

D. Đặc quyền kinh tế.

16.

41. Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là

a)

A. Lãnh hải.

b)

B. Nội thủy.

c)

C. Vùng đặc quyền về kinh tế.

d)

D. Vùng tiếp giáp lãnh hải.

17.

42. Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên, được gọi là:

a)

A. Lãnh hải.    

b)

D. Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

C. Thềm lục địa. 

d)

B. Vùng tiếp giáp lãnh hải.

18.

43. Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là:

a)

A. Vùng đặc quyền kinh tế.   

b)

B. Nội thuỷ.

c)

D. Thềm lục địa.

d)

C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.      

19.

44. Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông có diện tích:

a)

A. 1 triệu km2.

b)

B. 2 triệu km2.

c)

C. 3 triệu km2

d)

D. 4 triệu km2

20.

46. Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

a)

A. có nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

B. có nền nhiệt độ cao.

c)

C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

d)

D. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

21.

48. Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ:

a)

A. nằm ở phía đông nam lục địa Á - Âu.

b)

B. nằm kề Biển Đông rộng lớn.

c)

C. chịu tác động của các khối khí qua Biển Đông.

d)

D. ở trong khu vực gió mùa châu Á.

22.

49.  Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

a)

A. liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

b)

B. tiếp giáp với Biển Đông.

c)

C. trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

d)

D. ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.

23.

50. Do chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên thảm thực vật ở nước ta

a)

A. xanh tốt quanh năm.   

b)

B. đa dạng về loài.

c)

C. đa dạng về gen.

d)

D. có nhiều tầng cây.

24.

51. Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm

a)

A. ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

b)

B. liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

c)

C. liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

d)

D. trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

25.

53. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên:

a)

A. khí hậu có bốn mùa.

b)

B. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

c)

C. có nền nhiệt độ cao.

d)

D. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

26.

52. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

a)

A. khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

B. cán cân bức xạ quanh năm dương.

c)

C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

d)

D. có sự phân hoá tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

27.

54. Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

a)

A. giữa miền Bắc với miền Nam.

b)

B. giữa miền núi với đồng bằng,

c)

C. giữa đất liền và biển.           

d)

D. giữa đồi núi với ven biển.

28.

55. Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

A. Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc.

b)

B. Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai.

c)

C. Nước ta nằm trong vành đai động đất.

d)

D. Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

29.

56. Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là

a)

A. nằm ở khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.

b)

B. có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá - xã hội với các nước trong khu vực.

c)

C. nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

d)

D. có mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực.

30.

57. Nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để

a)

A. giao lưu với các nước.         

b)

B. chung sống hoà bình với các nước,

c)

C. trở thành trung tâm của khu vực.

d)

D. phát triển nhanh hơn các nước khác.

31.

58. Nhờ tiếp giáp biển, nên nước ta có

a)

A. nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

b)

B. nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

c)

C. thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

d)

D. khí hậu có hai mùa rõ rệt

32.

1. Trong diện tích lãnh thổ nước ta, đồi núi chiếm

a)

1/3

b)

2/3

c)

2/5

d)

3/4

33.

2. Trong diện tích cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp dưới 1000m chiếm:

a)

65%

b)

75%

c)

85%

d)

95%

34.

3. Trong diện tích cả nước, địa hình núi cao (trên 2.000m), chiếm:

a)

1%

b)

3%

c)

15%

d)

25%

35.

4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình Việt Nam?

a)

A. Cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại.

b)

B. Có sự phân bậc theo độ cao.

c)

C. Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

d)

D. Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn.