Font size
WorksheetsTổng ôn Điện 11 - Phần 1 - Chương 1-2-3
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Theo thuyết electron, vật nhiễm điện
dương là vật chỉ có các điện tích dương.
âm là vật chí có các điện tích âm.
dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron.
dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa hai vật sẽ
tăng 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần
Hai điện tích điểm tác điện giữa hai điện tích là q1, q2 trái dấu, đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích là
F=k. r2∣q1.q2∣
F=k. r∣q1.q2∣
F=k. rq1.q2
F=k.rq1.q2
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình thường khoảng
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Phát biểu nào sau đây là không đúng
electron là hạt mang điện tích âm - 1,6.10−19(C)
electron là hạt mang có khối lượng 9,1.10−31 kg.
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion.
Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
Chúng đều là điện tích dương.
chúng đều là điện tích dương.
chúng trái dấu nhau.
chúng cùng dấu nhau.
Trong hệ SI Cường độ điện trường có đơn vị là
Jun trên giấy (J/s).
Vôn trên mét (V/m)
Cu lông trên vôn (C/V)
Niutown trên mét (N/m)
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế U UNM
UMN=UNM
UMN=−UNM
UMN=UNM1
UMN=−UNM1
Đơn vị của cường độ điện trường là
Vôn
mét
Vôn/mét
mét/Vôn
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương
electron tự do
ion âm
ion dương và electron tự do
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
ion âm
ion dương và ion âm
ion dương, ion âm và electron tự do
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động ngược nhau
Dòng điện không đổi có
chiều thay đổi
cường độ thay đổi
cường độ và chiều không đổi
cường độ và chiều thay đổi
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện là
cường độ dòng điện
điện trở
suất điện động
điện tích
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
nE và r/n
nE nà nr
E và nr
E và r/n
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 8 electron thì nó
trung hoà về điện
vẫn là 1 ion âm
sẽ là ion dương
có điện tích không xác định được
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 4 lần thì lực tương tác điện giữa chúng sẽ
Tăng 16 lần.
Tăng 4 lần.
Giảm 16 lần
Giảm 4 lần.
Điện trở tương đương khi hai điện trở giống nhau có giá trị 30Ω ghép song song là
15 Ω
60 Ω
0 Ω
900 Ω
Điện trở tương đương khi hai điện trở có giá trị 15 Ω ghép nối tiếp là
15 Ω
30 Ω
7,5 Ω
45 Ω
Công của lực lạ khi làm dịch chuyển điện lượng q = 1,5C trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó là 15J. Suất điện động của nguồn điện đó là
10V
22,5V
16,5V
13,5V
Nếu ghép cả 5 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mỗi pin có suất điện động 3V thì bộ nguồn sẽ có thể đạt được giá trị suất điện động
2V
7V
10V
15V
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật bất kì đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Hai điện tích q1=3.10-9C; q2=4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
7.10-9 N
12.10-5 N
7.10-5 N
2,4.10-6 N
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực sẽ
không đổi
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Hạt tải điện trong chât bán dẫn là
ion dương
electron và lỗ trống
lỗ trống
ion dương và electron
Hạt tải điện trong chât bán dẫn loại p chủ yếu là
ion dương
electron và lỗ trống
lỗ trống
ion dương và electron
Hạt tải điện trong chât bán dẫn loại n chủ yếu là
electron
electron và lỗ trống
lỗ trống
ion dương và electron
Hai điện tích điểm q1, q2 đặt trong không khí cách nhau khoảng r. Lực tĩnh điện giữa chúng là
F=kr2∣q1+q2∣
F=k2r∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
F=kr∣q1q2∣
Cường độ điện trường do một điện tích điểm q đặt trong chân không gây ra tại một điểm M cách q một đoạn r là
E=r2k∣q∣
E=2rk∣q∣
E=rk∣q∣
E=2r2k∣q∣
Đơn vị của cường độ điện trường E là
Cu-lông (C)
Vêbe (Wb)
Vôn trên mét (V/m)
Tesla (T)
Vectơ cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về mặt
tác dụng lực
thực hiện công
dự trữ năng lượng
thế năng của điện tích
Lực điện F tác dụng lên điện tích q > 0 đặt trong một điện trường đều có cường độ điện trường E là
F=qE
F=2qE
F=qE2
F=2qE2
Công A của lực điện khi dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều từ M đến N có hiệu điện thế U là
A=qU
A=qU2
A=2qU
A=2qU2
Công A của lực điện khi dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều có cường độ điện trường E từ M đến N với MN = d là
A=qEd
A=qE2d
A=2qEd
A=q2Ed
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N (với MN = d) trong điện trường đều có cường độ điện trường E là
U=Ed
U=E2d
U=2Ed
U=Ed2
Một tụ điện có điện dung C đặt vào hiệu điện thế không đổi U. Điện tích của tụ điện là
Q=CU
Q=CU2
Q=2CU
Q=2CU2
Một điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian t. Cường độ dòng điện I là
I=tq
I=qt
I=tq2
I=2tq
Gọi A là công của lực lạ dịch chuyển điện tích q > 0 qua nguồn điện. Suất điện động E của nguồn điện là
E=qA
E=2qA
E=Aq
E=q2A
Cho mạch điện kín chứa nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r. Mạch ngoài có điện trở R. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là
I=R+rE
I=2(R+r)E
I=(R+r)2E
I=2(R+r)2E
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch điện có hiệu điện thế U, cường độ dòng điện I trong thời gian t là
A=UIt
A=UI2t
A=tUI
A=UIt2
Công suất điện tiêu thụ của đoạn mạch điện có hiệu điện thế U, cường độ dòng điện I là
P=UI
P=UI2
P=2UI
P=21UI
Đơn vị của điện năng tiêu thụ A của 1 đoạn mạch điện là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Fara (F)
Đơn vị của công suất điện tiêu thụ P của 1 đoạn mạch điện là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Fara (F)
Nhiệt lượng Q toả ra trên điện trở R khi có dòng điện có cường độ I chạy qua trong thời gian t là
Q=RI2t
Q=RIt2
Q=RIt
Q=21RI2t
Công suất toả nhiệt trên điện trở R khi có dòng điện có cường độ I chạy qua là
P=RI2
P=2RI2
P=RI
P=21RI2
Nhiệt lượng Q toả ra trên điện trở R có đơn vị là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Fara (F)
Công suất toả nhiệt trên điện trở R có đơn vị là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Fara (F)
Đặt một hiệu điện thế không đổi U giữa hai đầu điện trở R. Công suất toả nhiệt trên điện trở R là
P=RU2
P=2RU2
P=RU
P=R2U
Một dòng điện có cường độ I chạy trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E. Công của nguồn điện trong thời gian t là
Ang=EIt
Ang=EIt2
Ang=EI2t
Ang=2EIt
Một dòng điện có cường độ I chạy trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E. Công suất của nguồn điện là
Png=EI
Png=EI2
Png=2EI
Png=21EI2
Một dòng điện có cường độ I chạy trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E. Hiệu điện thế mạch ngoài là UN. Hiệu suất của nguồn điện là
H=EUN
H=UNE
H=E−UN
H=E+UN
Suất điện động E của nguồn điện có đơn vị là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Ampe (A)
Chọn phát biểu đúng
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian
Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện được đo bằng
Vôn kế
Lực kế
Công tơ điện
Ampe kế
Công thức xác định cường độ dòng điện không đổi là:
I=qt
I = q/t
I = t/q
I = q/e
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
6V
96V
12V
9,6V
Suất điện động của một acquy là 3V. Lực lạ dịch chuyển một điện lượng đã thực hiện công là 6mJ. Điện lượng dịch chuyển qua acquy đó là
3.103C
2.10-3C
18.10-3C
18C
Một điện lượng 5.10-3C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là:
10 mA
2,5mA
0,2mA
0,5mA
Dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng?
Quạt điện
Ấm điện
Acquy đang nạp điện
Bình điện phân
Trên một bóng đèn có ghi: 3V-3W, điện trở của bóng đèn là:
9Ω
3Ω
6Ω
12Ω
Biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 6V. Điện năng tiêu thụ trên dây dẫn khi có dòng điện cường 2A chạy qua trong 1 giờ là
12J
43200J
10800J
1200J
Khi nối hai cực của nguồn điện với một mạch ngoài thì công do nguồn điện sinh ra trong thời gian một phút là 720J. Công suất của nguồn điện bằng:
4,2W
12W
1,2W
42W
Cho mạch điện như hình 11.4, bỏ qua điện trở của dây nối, ampe có điện trở không đáng kể, E = 3V, r = 1Ω, IA = 0,5
6Ω
3Ω
5Ω
3Ω
Nội dung định luật Ôm đối với toàn mạch là: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và điện trở toàn phần của mạch đó.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch ngoài.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và và với bình phương điện trở toàn phần của mạch đó.
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rξ.
I=R+rξ2.
I=ξ(R+r).
ξ=RI2t.
Biểu thức nào sau đây không phải dùng để tính hiệu suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r mà mạch ngoài chỉ có điện trở thuần ?
H=AtpAci.
H=EUN.
H=RN+rRN.
H=UNE.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; ξ=3V ; r = 2 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là
2 A.
1 A.
0,5 A.
0,25 A.
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm
cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch..
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
Tỉ lệ nghịch với tổng trở của nguồn
Cường độ dòng điện, hiệu điện thế, Ampe kế được ký hiệu lần lượt là gì?
I, U, A
A, I, U
I, A, U
A, U, I
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
[NB] Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi hai cực của nguồn điện được nối bằng
một đoạn mạch quá ngắn.
một đoạn mạch có điện trở quá lớn.
một đoạn mạch có điện trở quá nhỏ gần bằng 0.
điện trở thuần.
[TH] Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 3 V; r = 2 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là
2 A.
1 A.
0,5 A.
0,25 A.
Công của nguồn điện được xác định theo công thức
Ang = Eit
Ang = UIt
Ang = Ei
Ang = UI
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω mắc nối tiếp với điện trở R2 = 100 Ω , điện trở của đoạn mạch là bao nhiêu Ω
200
300
400
500
Đoạn mạch gồm R1 = 100 Ω mắc song song với điện trở R2 = 300 Ω , điện trở toàn mạch là bao nhiêu Ω
75
100
150
400
Câu 9 Bộ nguồn nối tiếp có suất điện động ζb là ?
ζb=ζ1+ζ2+...+ζn
ζb=ζ1−ζ2−...−ζn
ζb=ζ1+ζ2
Không đáp án nào đúng
Câu 6 Công suất nguồn điện nào sao đây đúng ?
Png=ζ.I
Png=ζ
Png=U.I
Không đáp án nào đúng
Câu 10 Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua là ?
Q= I2.R
Q= I2.R.t
Q= R.t
Một đáp án khác
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 3 V; r = 2 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là
2 A.
1 A.
0,5 A.
0,25 A.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 9 V. Cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn điện là
4 Ω.
3 Ω.
0,5 Ω.
1 Ω.
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
P=A.t
P=tA
P=At
A=tP
Công của dòng điện được xác định theo công thức?
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI.
Chọn tên của dụng cụ này - công dụng của dụng cụ:
Công tơ điện - Đo hiệu điện thế.
Công suất điện -Đo công suất tiêu thụ
Am pe kế -Đo điện trở
Đồng hồ đo điện - Đo điện năng tiêu thụ.
Mỗi số đếm trên công tợ điện ứng với
1kWs
1kWh
1kWp
1kWn
Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tỷ lệ
với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
với bình phương điện trở của dây dẫn.
với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Một nguồn điện có công suất 4 W. Công mà lực lạ sinh ra trong 30 phút là
7200 J.
3600 J.
1800 J.
1500 J.
Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là
180 J.
1800 J.
10800 J.
1200 J.
Hai đầu một đoạn mạch điện có hiệu điện thế 9 V thì công suất của dòng điện trên đoạn mạch đó là 27,9 W. Cường độ dòng điện trong mạch là
248,4 A.
3,1 A.
4,2 A.
1,76 A.
Cường độ dòng điện được đo bằng
Vôn kế
Lực kế
công tơ
ampe kế
Điều kiện để có dòng điện là
Chỉ cần có hiệu điện thế
Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
chỉ cần có nguồn điện
Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành một mạch lớn
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
dự trữ điện tích của nguồn điện
tạo ra điện tích dương trong một giây
sinh công trong mạch điện
thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện
Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy) có sự chuyển hoá từ
Hoá năng thành điện năng
Quan năng thành điện năng
Cơ năng thành điện năng
Nội năng thành điện năng
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
6V
96V
12V
9,6V
Cho mạch điện như hình vẽ, biết R = r. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là
I = 3E/r
I = E/3r
I = 3E/2r
I = 2E/3r
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đoạn dây nói. Biết R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 1Ω, E = 6V, r = 1Ω. Cường độ dòng điện qua mạch chính là
0,5A
2V
1,5A
1A
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đoạn dây nói. Biết R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 1Ω, E = 6V, r = 1Ω. Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện là
5,5V
4V
5V
4,5V
Cho mạch điện như hình vẽ, R1 = 1Ω, R2 = 5Ω, R3 = 12Ω, E = 3V, r = 1Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 bằng
2,4V
0,4V
C. 1,2V
D. 9V
1,2V
9V
9V
Chọn phát biểu đúng
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian
Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
