Font size
WorksheetsFILE TỔNG ÔN THI
Total questions: 111
Worksheet time: 3hrs 59mins
Một khung dây dẫn gồm N kín có diện tích S, đặt trong từ trường đều sao cho vectơ pháp tuyến tạo với hướng của từ trường một góc α thì từ thông Φ qua một mạch kín được xác định bằng công thức nào sau đây?
ϕ=NBScosα
Φ = N B.S.sin α
Φ = NB.S.tan α
Φ = N.B.S
công thức tính suất điện động cảm ứng
ec=2ΔtΔϕ
ec=ΔtΔϕ
ec=ΔϕΔt
ec=Δϕ.Δt
Công thức lực từ
F = IBlsin α
F = qvBsin α
F = k r2∣q1.q2∣
F = l.sinαIB
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R
P=U.I.t
P=R.I2
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Hiệu điện thế
B. Công suất
C. Cường độ dòng điện
D. Nhiệt lượng
Đơn vị của công suất là
Oát
Jun
V/m
V
Đơn vị của từ thông ϕ ?
Tesla (T)
Ampe (A)
Vêbe (Wb)
Vôn (V)
Đơn vị của cảm ứng từ B ?
Tesla (T)
Henry (H)
Vêbe (Wb)
Vôn (V)
Dòng điện không đổi
chiều thay đổi
cường độ thay đổi
cường độ và chiều không thay đổi
cường độ và chiều thay đổi
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn
Q=R.I2t
Q= R/ I2.t
Q=RIt
Q=RIt2
Siêu âm là âm thanh:
tần số lớn hơn tần số âm thanh thông thường
cường độ rất lớn có thể gây điếc vĩnh viễn.
tần số trên 20.000Hz
truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm thanh thông thường
Độ hụt khối của hạt nhân Δm là
Δm=mp+mn−m
Δm=Zmp+(A+Z).mn−m
Δm=Zmp+(A−Z).mn−m
Δm=Zmp+Amn−m
Năng lượng liên kết Wlk
Wlk=C2Δm
Wlk=cΔm
Wlk=Δm.c2
Wlk=Δm.c
Hằng số phóng xạ của đồng vị phóng xạ này bằng
λ=Tln2
λ=T.ln2
λ=Tln10
λ=T.ln21
Số nguyên tử còn lại N sau khoảng thời gian t của một chất phóng xạ
N=N0(1+2−Tt)
N=N0(1−2−Tt)
N =N02−Tt
N =2−TtN0
số nguyên tử bị phân rã sau khoảng thời gian t của một chất phóng xạ
ΔN=(1−2−Tt)N0
ΔN=N02−Tt
ΔN=N0(1+2−Tt)
ΔN=N0(1−2−Tt)
Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng
nhiệt
từ
hóa
quang phát quang
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào
hiện tượng tự cảm
hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng giao thoa
khung dây quay trong từ trường
Tia hồng ngoại
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
được ứng dụng để sưởi ấm.
không truyền được trong chân không.
không phải là sóng điện từ.
Tia tử ngoại được dùng
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
để chụp điện, chiếu điện trong y tế.
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
Tia X có cùng bản chất với
tia α
tia β+
tia β−
tia hồng ngoại
Tia X được phát ra
từ các vật nóng sáng trên 500oC
từ các vật nóng sáng trên 3000oC
từ các vật có khối lượng riêng lớn nóng sáng
từ bản kim loại nặng, khó nóng chảy khi có một chùm electron có động năng lớn đập vào
Sóng âm là sóng cơ học có tần số khoảng:
16Hz đến 20KHz
16Hz đến 20MHz
16Hz đến 200KHz
16Hz đến 2KHz
cho điện tích của 1 e = - 1,6. 10−19 C. Hỏi điện tích của Cu2+ là bao nhiêu
1,6.10−19C
3,2.10−19C
−1,6.10−19C
−3,2.10−19C
Mối liên hệ giữa cường độ hiệu dụng I và cường độ cực đại I0 của dòng điện xoay chiều hình sin là:
I=I0.2
I=2I0
2I0
I=2I0
Định luật Ôm cho mạch chỉ có R là
Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là i = Iocos(ωt + φ) (ω>0). Đại lượng ω được gọi là
cường độ dòng điện cực đại
chu kỳ của dòng điện
tần số góc của dòng điện
pha của dòng điện
Tính chất cơ bản của từ trường là?
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
Các đường sức từ quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng
Các đường thẳng song song với dòng điện.
Các đường thẳng vuông góc với dòng điện như những nan hoa xe đạp.
Những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua
Những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không ứng dụng từ trường?
máy giặt
máy sấy tóc
nồi cơm điện
đèn pin
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Tại một điểm trong không gian truyền sóng điện từ vecto B và vecto E luôn đồng pha nhau.
Từ thông có thể diễn tả
độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm.
số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện
lực từ.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
điện trường xoáy.
điện từ trường.
Pha dao động của B và E
luôn ngược pha.
luôn đồng pha.
luôn vuông pha.
luôn lệch nhau góc 3π
Đâu là nội dung định luật Lenz về chiều dòng điện cảm ứng?
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra cùng chiều với sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại suất điện động qua mạch kín đó.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra cùng chiều với suất điện động qua mạch kín đó.
Cường độ dòng điện i=4cos(120πt+3π) (A) có pha ban đầu là
4 rad
120π rad
6π rad
3π rad
Công thức tính chu kỳ bán rã?
T=λln2
T=ln2λ
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân
Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa hai hạt nhân, dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác.
Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa hạt nhân với các vật.
Chọn tất cả các ý đúng
Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Định luật bảo toàn điện tích Z
Định luật bảo toàn số khối A
Định luật bảo toàn động năng
Định luật bảo toàn khối lượng
Sự phân hạch là sự vỡ một hạt nhân nặng
A. thường y ra một cách tự phát thành nhiều hạt nhân nặng hơn.
B. thành hai hạt nhân nhẹ hơn khi hấp thụ một nơtron.
C. thành hai hạt nhân nhẹ hơn và vài nơtron, sau khi hấp thụ một nơtron chậm.
D. thành hai hạt nhân nhẹ hơn, thường xẩy ra một cách tự phát.
Phản ứng nhiệt hạch là:
sự kết hợp các hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn
là sự phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn
sự kết hợp các hạt nhân trung bình thành một hạt nhân nặng hơn
là sự phân chia một hạt nhân thành hai hạt nhân ở nhiệt độ rất cao
Cho phản ứng hạt nhân D+T→He+n . Đây là
phản ứng nhiệt hạch
phản ứng phân hạch
phóng xạ anpha
phóng xạ beta
Hạt nhân nguyên tử ZAX được cấu tạo gồm
Z nơtron và A prôtôn
Z nơtron và A nơtron
Z prôtôn và (A – Z) nơtron
Z nơtron và (A – Z) prôton
Các hạt nhân đồng vị có
cùng số prôtôn nhưng khác nhau số nuclôn.
cùng số nơtron nhưng khác nhau số prôtôn.
cùng số nơtron nhưng khác nhau số nuclôn.
cùng số nuclôn nhưng khác nhau số prôtôn.
Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng E và khối lượng m của vật là
E = mc2
E = m2c
E = 2mc2
E = 2mc
Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Số hạt prôtôn.
Số hạt nuclôn.
Tia β– là dòng các hạt
heli
electron
positron
prôton
Tia β+ là dòng các hạt
heli
electron
positron
prôton
Tia α là dòng các hạt
heli
electron
prôton
phôton
Tia gamma γ là dòng các hạt
heli
electron
prôton
phôton
Các tia nào sau đây là tia phóng xạ?
Tia β–
Tia β+
Tia X
Tia α
Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau khoảng thời gian t được tính theo các công thức nào dưới đây?
m=m0e−λt
m=m0(1−e−λt)
m=m02−Tt
m=m0(1−2−Tt)
Khối lượng chất phóng xạ bị phân huỷ sau khoảng thời gian t được tính theo các công thức nào dưới đây?
Δm=m0e−λt
Δm=m0(1−e−λt)
Δm=m02−Tt
Δm=m0(1−2−Tt)
Trong một phản ứng hạt nhân có các định luật bảo toàn
điện tích.
số nuclôn.
động lượng.
khối lượng.
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
tính cho một nuclôn.
của một cặp prôtôn-prôtôn.
tính riêng cho hạt nhân ấy.
của một cặp prôtôn-nơtrôn.
Phóng xạ và phản ứng nhiệt hạch
đều có sự hấp thụ nơtron chậm.
đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
đều không phải là phản ứng hạt nhân.
đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Biết số Avôgađrô NA và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số nơtron có trong m gam 1327Al là
Nn=Am.NA.Z
Nn=Am.NA.(A−Z)
Nn=Am.NA.(A+Z)
Nn=m.NAA.Z
Gọi mp , mn , mx lần lượt là khối lượng của hạt proton, nơtron và hạt nhân ZAX ,c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ZAX là ΔE được tính bằng biểu thức
ΔE=[Zmp +(A−Z)mn−mx]c2
ΔE=[Zmp +(A−Z)mn+mx]c2
ΔE=[Zmp +(A−Z)mn−Amx]c2
ΔE=[Zmp +(A−Z)mn+Amx]c2
Gọi mp , mn , mx lần lượt là khối lượng của hạt proton, nơtron và hạt nhân ZAX ,c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ZAX là ΔER được tính bằng biểu thức
ΔER =A[Zmp+(A−Z)mn−mx]c2
ΔER =A[Zmp+(A−Z)mn+mx]c2
ΔER =A[Zmp+(A−Z)mn−Amx]c2
ΔER =A[Zmp+(A−Z)mn+Amx]c2
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào
tỉ số giữa độ hụt khối và số khối
năng lượng liên kết.
độ hụt khối.
khối lượng hạt nhân.
Cho hạt nhân AZ X. Gọi số Avogadro là NA.Số hạt proton có trong m(gam) hạt nhân AZ X
AmNA Z
mNAZ
mANAZ
mANAZ
Năng lượng liên kết của hạt nhân
Wlk=Δm.c
Wlk=c2Δm
Wlk=Δm.c2
Wlk=Δmc2
Năng lượng của phản ứng hạt nhân
W=(mtrước+msau).c2
W=(mtrước−msau).c
W=(mtrước−msau).c2
W=(msau−mtrước).c2
Quá trình chuyển thể nào sau đây là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Đông đặc
Nóng chảy
Nước đá nóng chảy ở bao nhiêu độ C
00C
−100C
100C
200C
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Gió
Khối lượng chất lỏng.
Nhiệt hóa hơi riêng là
nhiệt độ mà một chất lỏng sôi và chuyển sang thể khí.
nhiệt lượng cần thiết để chuyển đổi một đơn vị khối lượng của chất lỏng thành hơi ở nhiệt độ không đổi.
nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi một chất lỏng.
nhiệt lượng được giải phóng khi một khí ngưng tụ thành chất lỏng.
Trong các quá trình nhiệt động lực học dưới đây, quá trình nào liên quan đến truyền nhiệt?
Nén, giãn nở và trộn.
Bay hơi và ngưng tụ.
Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ.
Hấp thụ, phản xạ và khuếch tán.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
J/m².
J/s.
kg/K.
J/kg.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
Mực khô sau khi viết.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Sự bay hơi diễn ra
ở mặt thoáng chất lỏng
ở trong lòng chất lỏng
ở toàn bộ khối chất lỏng
ở mặt thoáng và bên trong chất lỏng
Nhiệt hóa hơi riêng được kí hiệu là gì?
A. Q.
B. L.
C. λ.
D. c.
Câu 2: Sự hóa hơi có thể xảy ra dưới hình thức nào?
A. Bay hơi và sôi.
B. Bay hơi và nóng chảy.
C. Nóng chảy và thăng hoa.
D. Sôi và đông đặc.
Câu 4: Quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn được gọi là gì?
A. Ngưng kết.
B. Thăng hoa.
C. Nóng chảy.
D. Đông đặc.
Câu 13: Hình dưới là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy? Giai đoạn c là giai đoạn nào trong quá trình nóng chảy?
A. Chất rắn chưa nóng chảy.
B. Chất rắn đã nóng chảy hoàn toàn.
C. Chất rắn đang nóng chảy.
D. Chất rắn đang nhận được nhiệt năng.
Câu 1: Nhiệt dung riêng của một chất là gì?
A. Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 10C.
B. Là năng lượng cần thiết để đun nóng 1 kg chất đó trong khoảng thời gian 1s.
C. Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1000C.
D. Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 m3 chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 10C.
Câu 1: Đâu là công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
A. T (K) = t (0C) + 273.
B. T (K) = 1,8t (0C) + 32.
C. T (K) = t (0C) – 273
D. T (K) = 1,8t (0C) – 32.
Câu 9: Khi một chất đang hóa hơi ở nhiệt độ sôi, nếu ta vẫn cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của nó sẽ
A. vẫn tăng đều.
B. giảm đều.
C. không thay đổi.
D. lúc đầu tăng sau đó giảm.
Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:
có tính dị hướng
có cấu trúc tinh thể
có dạng hình học xác định
có nhiệt độ nóng chảy không xác định
Vật rắn tinh thể có đặc tính nào sau đây?
Có cấu trúc tinh thể, có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Có cấu trúc mạng tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Chiếc cốc thuỷ tinh.
Hạt muối ăn.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?
Tuyết rơi
Rèn thép trong lò rèn
Đúc tượng đồng
Làm đá trong tủ lạnh
Sự đông đặc là quá trình chất chuyển từ:
thể hơi qua thể khí.
thể rắn qua thể lỏng.
thể lỏng qua thể rắn.
thể lỏng qua thể hơi.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức ΔU = A + Q phải có giá trị nào sau đây:
Q < 0; A > 0
Q > 0; A > 0
Q > 0; A < 0
Q < 0; A < 0
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c J/kg.K) từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
Q = mc(t2 − t1)
Q = mc(t2 + t1)
Q = mc(t2. t1)
Q = mc(t2/t1)
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn:
khi bay hơi tỏa nhiệt lượng vào chỗ da đó.
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là
Wd=2mv2
Wd=21mv
Wd=mv2
Wd=21mv2
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và nhận công thì Q và A trong hệ thức phải có giá trị nào sau đây?
Q < 0 và A > 0.
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A < 0.
Q > 0 và A > 0.
Nhiệt hoá hơi riêng của một lỏng là
Nhiệt lượng cần để lm cho 1kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt lượng cần để lm cho 1kg chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định
Nhiệt lượng cần để lm cho 1kg chất đó nóng chảy và hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định
Nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để lm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 độ C
Chất ở thể nào sau đây có đặc điểm về hình dạng và thể tích đều xác định?
Rắn
Lỏng
Khí
Chuyển động của các phân tử khí càng nhanh thì đại lượng nào của chất khí càng lớn?
Khối lượng.
Thể tích bình chứa khí.
Nhiệt độ.
Lực tương tác giữa các phân tử khí.
Khi chuyển động hỗn loạn. các phân tử khí va chạm vào thành bình và gây ra lên thành bình đại lượng nào sau đây?
áp suất.
nhiệt độ.
thể tích.
khối lượng.
Chất ở thể nào sau đây có đặc điểm về hình dạng và thể tích đều không xác định?
Rắn
Lỏng
Khí
Trong thí nghiệm Brown, các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng vì:
Giữa các phân tử phấn hoa có khoảng cách.
Giữa các phân tử nước có khoảng cách.
Các phân tử nước và phấn hoa là các thực thể sống.
Các phân tử nước chuyển động hỗn loạn không ngừng đến va đập với các phân tử phấn hoa.
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của lượng khí?
A. thể tích.
B. áp suất.
C. nhiệt độ.
D. khối lượng.
Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi
A. trạng thái của một lượng khí nhất định khi thể tích không đổi.
B. trạng thái của một lượng khí nhất định khi nhiệt độ không đổi.
C. trạng thái của một lượng khí nhất định khi áp suất không đổi.
D. khối lượng của một khối khí khi thể tích không đổi.
Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?
p1V2 = p2V1.
p/V = hằng số.
pV = hằng số.
V/p = hằng số.
Câu 4: Biếu thức đúng của phương trình trạng thái khí lí tưởng là:
P.V = R.T
P.V = n.R.T
P.V = n.R
P = n.R.T.V
Phương trình của khí lí tưởng là pV=RT, trong đó V là thể tích
1 g khí.
bất kỳ khối lượng nào của khí.
1 mol khí.
1 lít khí.
Đơn vị của Nhiệt độ tuyệt đối là
Độ C
Độ K
Lít
Pa
Đồ thị sau biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái nào?
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng áp
Quá trình bất kỳ
Hạt pôzitrôn ( e+10 ) là
hạt n01
hạt β-
hạt β+.
hạt H11
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là gì?
là thời gian chất phóng xạ ban đầu còn lại 1/3.
là thời gian chất phóng xạ ban đầu còn lại 1/4.
là tốc độ phân ra của chất phóng xạ.
là thời gian để một nửa số hạt nhâncủa chất phóng xạ ban đầu bị phân rã.
Câu 1: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
A. các prôtôn
B. các nơtrôn
C. các electron
D. các nuclon
Công thức ký hiệu của hạt nhân?
Phóng xạ β+ là dòng hạt nhân mang điện dương (pôzitrôn) có kí hiệu:
Phóng xạ β− là dòng hạt mang điện âm (electron) có kí hiệu:
Phóng xạ anpha là dòng hạt mang điện dương có kí hiệu:
Biểu thức nào sau đây là đúng.
T1D1=T2D2
T1D1=D2T2
T2D1=T1D2
T2D1=D1T1
