wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 112

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

Tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

c)

Hợp tác, tăng cạnh tranh, không mâu thuẫn.

d)

Hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.

2.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

a)

An ninh.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Chính trị.

3.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kì

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

Chủ nghĩa xã hội hình thành hệ thống thế giới.

d)

Ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

4.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

b)

Chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

c)

Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVII.

d)

Cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

5.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

Sự gia tăng của thương mại thế giới.

b)

Mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông, Tây thế kỉ XX.

d)

Thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

6.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nam Phi.

d)

Ai Cập.

7.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nhật Bản.

d)

Ai Cập.

8.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là

a)

Trung Đông.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Địa Trung Hải.

d)

Châu Nam Cực.

9.

Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là

a)

Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).

b)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).

c)

Chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).

d)

Vấn đề Nam Xương được giải quyết.

10.

“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia thuộc nhóm

a)

G20.

b)

NICs.

c)

EU.

d)

ASEAN.

11.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

a)

Dân tộc, ngôn ngữ.

b)

Dân số trẻ và đông đảo.

c)

Nền tài chính vững chắc.

d)

Nền văn hóa truyền thống.

12.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là biểu hiện của

a)

Xu thế khu vực hóa.

b)

Cách mạng khoa học.

c)

Trật tự thế giới “đa cực”.

d)

Xu thế Toàn cầu hóa.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

14.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?

a)

WTO.

b)

APEC.

c)

ASEAN.

d)

NAFTA.

15.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM).

b)

Hiệp ước thương mại tự do.

c)

Liên minh Châu Âu (EU).

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

16.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

b)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

Giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

Sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

17.

Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

a)

Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.

18.

Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì

a)

Đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

b)

Nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.

c)

Là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.

d)

Hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

19.

Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

a)

Là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

Giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

c)

Hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.

d)

Thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.

20.

Một trong những mục tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

b)

Hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

c)

Làm chậm sự phát triển các lực lượng sản xuất.

d)

Hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.

21.

Nguyên nhân dẫn đến những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là

a)

Do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

b)

Cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.

c)

Sự xuất hiện, lớn mạnh của phong trào ly khai và khủng bố quốc tế.

d)

Tham vọng của chủ nghĩa bá quyền và chủ nghĩa cực đoan.

22.

Sự kiện mở đầu cho thời kì đồng, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

Mỹ tấn công I-rắc.

b)

Chạy đua hạt nhân.

c)

Khủng bố ngày 11/9.

d)

Xung đột Trung Đông.

23.

Nhận xét nào sau đây về các cuộc khủng bố bất ngờ và tàn cực đoan là đúng?

a)

Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.

b)

Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.

c)

Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó.

d)

Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của khủng bố.

24.

Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho

a)

Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.

b)

Dấu hiệu của mẫu thuận mới trong trật tự thế giới đa cực.

c)

Những biểu hiện và sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.

d)

Những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.

b)

Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.

c)

Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.

d)

Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.

26.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỉ XX.

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.

d)

Do sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

27.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

văn hóa phương Tây đã du nhập.

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

28.

Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

a)

thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

b)

mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.

c)

không liên minh liên kết với các nước châu Âu.

d)

tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.

29.

Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là

a)

cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.

b)

giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.

c)

giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.

d)

sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.

30.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

Tìm kiếm những nguồn viện trợ không hoàn lại.

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức quốc tế hiện đại.

31.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa bình Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

32.

Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Chống khủng bố.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Thuế quan hóa.

d)

Toàn cầu hóa.

33.

Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li được thông qua.

34.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

Xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

Thúc đẩy hòa bình và ổn định của khu vực.

d)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

35.

Văn kiện nào nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Pa-ri.

d)

Tuyên bố Lahây.

36.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

37.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Tránh đối đầu quân sự.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

38.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

Hùng mạnh.

b)

Phát triển.

c)

Chặt chẽ.

d)

Non yếu.

39.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vững, vị thế được nâng cao trên trường quốc tế?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Hiệp ước Pa-ri.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Tuyên bố Lahây.

40.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

Đối đầu.

b)

Hợp tác.

c)

Căng thẳng.

d)

Hòa bình.

41.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

42.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

43.

Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

c)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

44.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

Tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Củng cố quan hệ chính trị, giúp các nước Đông Dương giành độc lập.

d)

Giải quyết xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.

45.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới mà các nước Đông Nam Á tham khảo để liên kết với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

46.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

Hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

Thành lập một liên minh quân sự.

c)

Tiến tới thành lập nước liên bang.

d)

Tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

47.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

a)

Quân sự.

b)

Đối ngoại.

c)

Kinh tế.

d)

Thể thao.

48.

Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

Khủng hoảng tài chính.

b)

Xuất phát điểm rất thấp.

c)

Nhiều dịch bệnh diễn ra.

d)

Xu thế hợp tác khu vực.

49.

Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia.

b)

Tranh chấp biên giới.

c)

Xung đột ở Biển Đông.

d)

Khủng hoảng năng lượng.

50.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

b)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.

51.

Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Đã giành được độc lập.

b)

Nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.

c)

Khôi phục quan hệ với Nhật.

d)

Thiết lập quan hệ với Liên Xô.

52.

Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại, đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?

a)

Khu vực có đông dân, giàu tài nguyên.

b)

Đây là xu thế chung của thế giới.

c)

Cạnh tranh ảnh hưởng với Nga.

d)

Xây dựng một số căn cứ quân sự.

53.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về xây dựng các đập thủy điện.

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

54.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

Tác động từ các nước châu Âu.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.

d)

Tác động của nội khủng bố.

55.

Nội dung nào sau đây liên quan đến đối thoại, hợp tác và hài hòa giữa các tổ chức xã hội ở khu vực ASEAN với các nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là

a)

Do Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Do đây là xu thế chung của thế giới.

c)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

d)

Tác động của xu thế toàn cầu hóa.

56.

Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Quan hệ ASEAN - Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.

b)

Đường lối đối ngoại được Liên Xô đồng ý.

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập ASEAN.

d)

Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.

57.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước trong khu vực.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng và kiến tạo ở các nước thành viên ASEAN.

58.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

a)

Khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

Giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

Tiếp thu kinh nghiệm quản lí sản xuất.

d)

Được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

59.

Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?

a)

Đoàn kết, nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.

b)

Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.

c)

Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.

d)

Dùng biện pháp ngoại giao để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.

60.

Nội dung nào không phản ánh ảnh hưởng có lợi khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Hoàn thiện luật đầu tư và khoa học - công nghệ hiện đại.

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Tránh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.

61.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

Chịu sự cạnh tranh quyết liệt.

b)

Tụt hậu về kinh tế, công nghệ.

c)

Sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.

d)

Điểm xuất phát thấp về kinh tế.

62.

Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?

a)

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.

b)

Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.

d)

Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

63.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

64.

Đọc đoạn tư liệu và chọn các nhận định đúng: "Tuyên bố ASEAN nêu rõ mục đích thành lập của ASEAN: tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội; phát triển văn hóa trong khu vực; thúc đẩy hòa bình và ổn định; tôn trọng công lý và Hiến chương Liên hợp quốc; tăng cường hoạt động hợp tác và hữu nghị giữa các quốc gia Đông Nam Á."

a)

ASEAN thành lập nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực Đông Nam Á.

b)

ASEAN hiện nay đã trở thành tổ chức hợp tác khu vực liên kết hành chính.

c)

Tổ chức ASEAN ra đời trên cơ sở Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế.

d)

Quan hệ giữa các quốc gia thành viên trong ASEAN là bình đẳng và hợp tác tích cực.

65.

Đọc đoạn tư liệu và chọn các nhận định đúng: "Sau khi giành được độc lập, các quốc gia Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển kinh tế; yêu cầu hợp tác khu vực trở nên cấp bách. Xu thế khu vực hóa trên thế giới những năm 50, 60 của thế kỷ XX và các cường quốc bên ngoài đổ xô can dự vào khu vực Đông Nam Á. Sự xuất hiện những nhân tố mới này đã thúc đẩy các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau. Mặt khác, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các cường quốc bên ngoài đã có sự can dự vào khu vực Đông Nam Á. Sự xuất hiện những nhân tố mới này đã thúc đẩy các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau."

a)

Tư liệu nêu về mục đích hoạt động và quá trình thành lập tổ chức ASEAN.

b)

ASEAN đã trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia ở Đông Nam Á.

c)

ASEAN ra đời trong bối cảnh có các cường quốc can thiệp vào Đông Nam Á.

d)

Tổ chức ASEAN ban đầu gồm có 5 nước, trong đó Thái Lan là nước lãnh đạo.

66.

Đọc đoạn tư liệu và chọn các nhận định đúng: "Tôn chỉ và mục đích của ASEAN: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa; tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng; thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kỹ thuật và hành chính."

a)

Tư liệu khẳng định tổ chức thành lập và mục đích hoạt động của tổ chức ASEAN.

b)

ASEAN hoạt động dựa trên tôn chỉ và mục đích của Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

ASEAN là tổ chức liên minh khu vực tập hợp các ban đầu về kinh tế, văn hóa, xã hội.

d)

ASEAN ra đời tạo ra cơ chế thúc đẩy hòa bình và ổn định các vấn đề ở châu Á.

67.

Đọc đoạn tư liệu và chọn các nhận định đúng: "ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến. Ở Đông Nam Á, các nước có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển kinh tế, xã hội; đồng thời tạo ra cơ chế ứng phó với sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn đối với khu vực trong bối cảnh Chiến tranh lạnh."

a)

ASEAN ra đời khi thế giới đang chứng kiến xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.

b)

ASEAN ra đời nhằm hợp tác khu vực và hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.

c)

Các nước Đông Nam Á hợp tác khu vực để cạnh tranh ảnh hưởng với các cường quốc.

d)

Cùng với Liên hợp quốc, ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực ra đời sớm và thành công.

68.

Đọc đoạn tư liệu và chọn các nhận định đúng: "ASEAN được thành lập nhằm mục đích chính là tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới; phấn đấu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng. ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á. Để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ, ASEAN phải trải qua hành trình 30 năm để mở rộng từ ASEAN 5 thành ASEAN 10. Quá trình mở rộng ASEAN phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên, đáp ứng mục tiêu hòa bình, ổn định và phát triển của khu vực."

a)

Khi ASEAN ra đời, Đông Nam Á đã trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.

b)

Khi mới thành lập ASEAN có 5 thành viên, đến năm 2023 số thành viên tăng lên 10.

c)

Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài nhưng không gặp trở ngại.

d)

ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực toàn diện với mục tiêu hòa bình, ổn định, phát triển.

69.

Đọc đoạn tư liệu và chọn các nhận định đúng: "Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN đã bổ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư ký ASEAN; 54 Ủy ban ASEAN tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại."

a)

ASEAN đã góp phần tạo ra môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở Đông Nam Á.

b)

Đến năm 2022, có hơn 90 quốc gia đã được kết nạp là thành viên của tổ chức ASEAN.

c)

ASEAN là tổ chức khu vực thành công, có vai trò quan trọng ở khu vực và thế giới.

d)

Sự phát triển của ASEAN gắn liền với quá trình mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế.

70.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

Khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

Khủng hoảng tài chính (1997).

71.

Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

b)

Hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).

72.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thống nhất nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

Tuyên bố Băng-cốc (1967)

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

c)

Hiến chương ASEAN (2007)

d)

Hiệp ước Ba-li (1976)

73.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác

b)

Thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á

c)

Đoàn kết, hợp tác để gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp

d)

Liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt

74.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là

a)

Quân sự

b)

Đối ngoại

c)

Kinh tế

d)

Dân chủ

75.

Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất

b)

Các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược

c)

Cùng có khối đoàn kết ASEAN trên vấn đề quân sự

d)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn

76.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Tuyên bố Băng-cốc

c)

Hiến chương Liên hợp quốc

d)

Hiệp ước Ba-li 1976

77.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng ASEAN

b)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a)

c)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009–2015)

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội

78.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại

a)

Hội nghị cấp cao lần thứ 37 (2020)

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009)

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)

79.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập

b)

Khu vực Đông Nam Á giành độc lập

c)

Sự phát triển nhảy vọt của ASEAN

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên

80.

Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?

a)

5

b)

7

c)

9

d)

3

81.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị – An ninh

b)

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội

c)

Cộng đồng An ninh – Quốc phòng

d)

Cộng đồng Kinh tế

82.

Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng kể từ khi

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

c)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a)

d)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương

83.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị

b)

Gặp những khó khăn về địa lý

c)

Một số quốc gia không có biển

d)

Khí hậu ngày càng khắc nghiệt

84.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị

b)

Sự xung đột lãnh thổ, biên giới

c)

Chênh lệch trình độ phát triển

d)

Những vấn đề lịch sử sâu xa

85.

Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?

a)

5

b)

7

c)

9

d)

3

86.

Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

a)

Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN

b)

Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết

c)

Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất

d)

Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển

87.

Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quyết định xây dựng Cộng đồng Chính trị – An ninh (APSC) là

a)

Các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia

b)

Gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng

c)

Ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc

d)

Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

88.

Tính chất của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC) là

a)

Phi quân sự

b)

Phi hạt nhân

c)

Phòng thủ chung

d)

Liên minh quân sự

89.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng Chính trị – An ninh (APSC) là

a)

Tôn trọng quyền con người

b)

Tuân thủ luật pháp quốc tế

c)

Thực hiện tự do, dân chủ

d)

Đảm bảo hòa bình, an ninh

90.

Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị

b)

Chênh lệch về trình độ phát triển

c)

Vấn đề tranh chấp ở Biển Đông

d)

Xung đột biên giới trên đất liền

91.

Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?

a)

Sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc

b)

Nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản

c)

Vấn đề cướp biển ngày càng trở nên khó lường

d)

Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng

92.

Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là

a)

Tầm nhìn ASEAN 2025

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Hiệp ước Ba-li (1976)

93.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí

b)

Giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế – xã hội

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới

94.

Nội dung nào sau đây là chiến lược nâng cao năng lực Cộng đồng ASEAN trong quá trình xây dựng Văn hóa – Xã hội ASEAN?

a)

Thay đổi phong cách giữa các nước ASEAN về dân trí

b)

Xây dựng tinh thần đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới

95.

Nội dung nào sau đây là thách thức chủ yếu mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?

a)

Âm mưu xâm lược của Trung Quốc

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản

c)

Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ

d)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu

96.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN

a)

Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới

b)

Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần

c)

Đã xây dựng cộng đồng Chính trị – An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ

97.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ

b)

Có thêm lực lượng đối đầu với Trung Quốc ở Biển Đông

c)

Nâng cao uy thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng Bảo an

d)

Khắc phục được những khó khăn về tham nhũng, lãng phí, quan liêu

98.

Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

a)

Nguy cơ đường đứt gãy từ Trung Quốc trên Biển Đông

b)

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực

c)

Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên

d)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ

99.

Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?

a)

bỏ đi những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên

b)

Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.

c)

Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.

d)

Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN.

100.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, quản trị lưu vực sông Mê Công đang là những thách thức hàng đầu đe doạ sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và Đông Nam Á nói chung. Các thách thức này có tính khu vực, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa quốc gia ASEAN và giữa ASEAN với đối tác bên ngoài.” Tư liệu 2: “Đề hiện thực hoá AEC, nhiều hiệp định, thoả thuận, sáng kiến đã được đàm phán, ký kết và thực hiện, như Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA),... nhằm tạo ra dòng luân chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và lao động trong khối ASEAN.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 22, 25.) Chọn các nhận định đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Tư liệu 1 nêu rõ những thách thức mà ASEAN đang phải đối mặt hiện nay.

b)

Tư liệu 2 nêu về cách thức giải quyết những thách thức nêu ra ở tư liệu 1.

c)

Tư liệu 1 nói về vấn đề NĐ, đây là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

d)

Để xây dựng Cộng đồng ASEAN, cần hợp tác nội khối và với bên ngoài.

101.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bên cạnh đó, những thách thức từ bên ngoài cũng tác động đến Cộng đồng ASEAN như: cạnh tranh chiến lược của các nước lớn đối với khu vực, diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế; biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,... Để vượt qua những thách thức, các nước ASEAN đã và đang nỗ lực cùng nhau phối hợp và đưa ra kế hoạch để có thể vượt qua những khó khăn, thử thách chung.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30.) Chọn các nhận định đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Tư liệu trên nói về những thách thức mà ASEAN đang phải đối diện hiện nay.

b)

Để vượt qua thách thức, ASEAN không được liên kết với các nước ngoài khu vực.

c)

Ô nhiễm môi trường và dịch bệnh là hai thách thức lớn nhất mà ASEAN đối mặt.

d)

Để vượt qua những thách thức, các thành viên ASEAN cần hợp tác và đoàn kết.

102.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Về triển vọng, ASEAN sẽ tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột, tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới. Về đối ngoại, ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, đồng thời có uy tín, vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30.) Chọn các nhận định đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Ba trụ cột hợp tác ngày nay của ASEAN là kinh tế, chính trị - an ninh, văn hoá - xã hội.

b)

ASEAN đã trở thành tổ chức hợp tác khu vực phát triển và năng động nhất trên thế giới.

c)

ASEAN đã có quan hệ hợp tác rộng mở với tất cả các đối tác ở khu vực và trên thế giới.

d)

Uy tín và vị thế của ASEAN ngày càng cao với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu sắc.

103.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội (2020) đã nhất trí thông qua việc xây dựng Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025, hướng tới việc gắn kết chặt chẽ các nội dung hợp tác trên cả ba trụ cột (Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội), đồng thời bổ sung những nội dung mới như: hợp tác về chuyển đổi số, phát triển nền kinh tế số, kinh tế xanh...” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 29.) Chọn các nhận định đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành lập với hợp tác ở ba trụ cột.

b)

Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Hợp tác Chính trị - an ninh là nội dung quan trọng nhất của Cộng đồng ASEAN.

d)

Cộng đồng ASEAN đang xây dựng quá trình nhất thể hoá về chính trị, kinh tế.

104.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN giai đoạn 2. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-la-xi-a, ký Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều trang 24.) Chọn các nhận định đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Đến năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành lập với hợp tác ở ba trụ cột.

b)

Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Cộng đồng ASEAN có mục tiêu nhất thể hoá về chính trị, kinh tế và tài chính.

d)

Cộng đồng ASEAN đánh dấu sự hợp tác giữa các thành viên lên tầm cao mới.

105.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hợp tác quốc phòng ASEAN từng bước được đa dạng hoá qua cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM Mở rộng (ADMM+). Hợp tác bảo đảm an ninh biển được thúc đẩy theo khuôn khổ Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) và Diễn đàn Biển ASEAN Mở rộng (EAMF)... Các cơ chế hợp tác này đang góp phần củng cố hoà bình trong khu vực. Tại Hội nghị mở rộng Tư lệnh Lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023), lần đầu tiên ASEAN đề ra kế hoạch tổ chức tập trận chung.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều trang 25.) Chọn các nhận định đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Hợp tác quốc phòng của ASEAN nhằm mục đích giữ vững ổn định, hoà bình khu vực.

b)

ASEAN đã nhằm hợp tác quốc phòng nhằm tiến tới thành lập tổ chức quản trị chung.

c)

Vấn đề an ninh biển trong khu vực ASEAN đang được đẩy mạnh thông qua các cơ chế hợp tác.

d)

Từ năm 2015, ASEAN tổ chức các cuộc tập trận chung để tăng cường khả năng quốc phòng.

106.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong nội khối, những thách thức cơ bản đối với Cộng đồng ASEAN về chính trị là sự đa dạng về chế độ chính trị, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mẫu thuẫn trong quan hệ song phương... Về kinh tế, sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển,... giữa các nước gây khó khăn trong hợp tác nội khối; sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề cũng tạo ra sự cạnh tranh trong xuất khẩu.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 29.) Chọn các nhận định đúng theo nội dung tư liệu.

a)

Các nước ASEAN có những khác biệt về chế độ chính trị.

b)

Tất cả các nước ASEAN đều có mẫu thuẫn trong quan hệ.

c)

Sự chênh lệch về kinh tế gây khó khăn cho hợp tác nội khối.

d)

Để giải quyết khó khăn, cần nhất thể hoá về chính trị, kinh tế.

107.

chọn ý đúng

a)

Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác.

b)

Chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế.

c)

Để đảm bảo an ninh quốc gia, các nước cần tham gia cuộc chiến chống khủng bố.

d)

Hợp tác quốc tế ngày nay có mục tiêu lớn nhất là chống lại chủ nghĩa khủng bố.

108.

chọn ý đúng

a)

Các tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại góp phần đa dạng hóa quan hệ quốc tế..

b)

Xu thế đa cực đã chứng kiến sự trỗi dậy của các cường quốc và tổ chức liên kết.

c)

Sự hình thành các tổ chức liên kết khu vực là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa.

d)

Mỹ không thể chi phối thế giới do tương quan lực lượng giữa các cường quốc.

109.

chon y dung

a)

Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ là biểu hiện cụ thể của cuộc Chiến tranh lạnh.

b)

Thảm kịch trên đã làm thay đổi căn bản chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mỹ.

c)

Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố do chính sách đối ngoại hiếu chiến.

d)

Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác quốc tế hiện nay.

110.

đúng

a)

Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực.

b)

Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc và các cường quốc chi phối trật tự thế giới đa cực.

c)

Trong trật tự đa cực, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy kinh tế làm trọng tâm.

d)

Trật tự thế giới đa cực khẳng định vị trí trung tâm của các cường quốc mới nổi.

111.

đúng

a)

Trật tự thế giới mới phụ thuộc hoàn toàn vào các cường quốc Mỹ, Nga, Trung, Ấn.

b)

Cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra đột phá và chuyển biến trên cục diện thế giới.

c)

Trong trật tự mới, các cường quốc tập trung xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục góp phần quan trọng trong trật tự thế giới mới.

112.

đúng

a)

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy kinh tế làm trọng tâm.

b)

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả quan trọng của trật tự đa cực trong quan hệ quốc tế.

c)

Với xu thế Toàn cầu hóa, các mối quan hệ quốc tế mọi mặt đều được quốc tế hóa cao.

d)

Sau Chiến tranh lạnh, cách mạng khoa học công nghệ hình thành và phát triển mạnh.