Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân Hàng Thương Mại

Total questions: 25

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

NHTM huy động vốn thường xuyên bằng các hình thức nào?

a)

Phát hành kỳ phiếu, nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn

b)

Nhận tiền gửi thanh toán, phát hành giấy tờ có giá

c)

Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm

d)

Tất cả đều đúng

2.

Tại sao cần có những hình thức huy động vốn như phát hành giấy tờ có

a)

Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là qua tài khoản tiền gửi.

b)

Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là qua tài khoản tiền gửi

c)

Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng

d)

Vì phát hành giấy tờ có giá bổ sung nhược điểm và tận dụng ưu điểm của huy động qua tài khoản tiền gửi.

3.

Đặc trưng nào không phải của ngân hàng thương mại ?

a)

Trung gian thanh toán

b)

Hoạt động đa dạng, phong phú

c)

Trung gian tài chính

d)

Không tiềm ẩn rủi ro

4.

Khoản mục nào chiếm tỷ trọng cao nhất ở bên nguồn vốn trong BCĐKT ngân hàng ?

a)

Vốn chủ sở hữu

b)

Vốn phi tiền gửi

c)

Nợ phải trả

d)

Tiền gửi

5.

Tiêu chí nào là nguồn dự trữ sơ cấp của ngân hàng thương mại ?

a)

Tiền cho vay

b)

TSCĐ khác

c)

Chứng khoán

d)

Tiền mặt

6.

NHTM thuộc loại hình trung gian tài chính nào ?

a)

Tổ chức nhận tiền gửi

b)

Tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng

c)

Trung gian đầu tư

d)

Không có đáp án đúng

7.

Vì sao cần có những quy định an toàn và hạn chế về tín dụng đối với NHTM ?

a)

Nhằm đảm bảo sự công bằng trong hoạt động

b)

Nhằm đảm bảo sự an toàn trong hoạt động

c)

Nhằm đảo bảo quyền lợi cổ đông

d)

Nhằm đảm bảo NH ko phá sản

8.

Trong các NH sau đâu ko phải NHTM ?

a)

Ngân hàng quốc tế VIB

b)

Ngân hàng phát triển VDB

c)

Ngân hàng công thương Vietinbank

d)

Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng VPBank

9.

Tên gọi khác của khoản mục tiền mặt và tiền gửi tại các tổ chức nhân tièn gửi là ?

a)

Khoản mục tài sản

b)

Nguồn dự trữ sơ cấp

c)

Khoản mục nguồn vốn

d)

Khoản mục chứng khoán

10.

Có mấy loại hình trung gian tài chính ?

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

11.

Hoạt động của NH bao gồm:

a)

Cấp tín dụng, cung ứng dvu thanh toán qua tk

b)

Cấp tín dụng, nhận tiền gửi

c)

Cấp tín dụng, nhận tiền gửi, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

d)

Nhận tiền gửi, cung ứng dvu ttoan qua tk

12.

Khoản mục cho vay ở BCĐKT có mục đích chính là gì ?

a)

Sinh lời

b)

Tiết kiệm

c)

Thanh khoản

d)

Cả 3 ý trên

13.

Chức năng của thị trường tài chính ?

a)

Kiểm soát, dẫn vốn, khuyến khích tiết kiệm

b)

Thanh khoản, kiểm soát, dẫn vốn

c)

Dẫn vốn, tiết kiệm, thanh khoản

d)

Tiết kiệm, dẫn vốn, kiểm soát

14.

Chức năng nào là của NHTM?

a)

Chức năng phát hành và điều tiết lưu thông tiền tệ

b)

Chức năng cung cấp dịch vụ

c)

Chức năng trung gian cho vay

d)

Chức năng trung gian tài chính

15.

Đâu không phải là tổ chức nhận tiền gửi ?

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

c)

Liên minh tín dụng

d)

Quỹ hưu trí

16.

Sự khác biệt cơ bản giữa thẻ Visa và thẻ Master ?

a)

Không có gì khác biệt chỉ là 2 loại thẻ này thuộc 2 mạng lưới thanh toán khác nhau.

b)

Thẻ Visa là thẻ thanh toán quốc tế còn thẻ Master là thẻ thanh toán nội địa

c)

Thẻ Visa là thẻ ghi nợ trong khi thẻ Master là thẻ tín dụng

d)

Không có ý nào đúng

17.

Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế

nào trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng

và ngân hàng?

a)

Giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào

mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung

b)

Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an

toàn và thuận tiện

c)

Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển

hàng hoá nhanh góp phần phát triển kinh tế – xã hội

d)

Tất cả đều đúng

18.

Trường hợp có nhiều séc được phát hành bởi 1 chủ tài khoản được nộp vào ngân hàng cùng 1 thời điểm thì ngân hàng thanh toán xác định thứ tự thanh toán nào?

a)

Séc có giá trị lớn đến nhỏ

b)

Séc có giá trị nhỏ đến lớn

c)

Số seri séc từ lớn đến nhỏ

d)

Số seri séc từ nhỏ đến lớn

19.

Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?

a)

Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh gián tiếp

b)

Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh dự thầu

c)

Bảo lãnh gián tiếp và bảo lãnh trả chậm

d)

Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh khác

20.

Tại sao xây dựng chính sách tín dụng hợp lý là một trong những biện

pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng?

a)

Vì chính sách tín dụng nhằm mở rộng các đối tượng cho vay để tăng lợi

nhuận cho NHTM

b)

Vì chính sách tín dụng hạn chế những chi phí không cần thiết trong huy động

vốn

c)

Vì chính sách tín dụng quy định việc cho vay vốn đối với khách hàng phải có

tài sản đảm bảo vốn vay

d)

Vì chính sách tín dụng là cơ sở quản lý cho vay, đảm bảo vốn vay sử dụng có hiệu quả; có tác động đến khách hàng vay; xác định các tiêu chuẩn để ngân hàng cho vay

21.

Nợ quá hạn của một ngân hàng thơng mại được xác định bằng?

a)

Số tiền nợ quá hạn trên tổng dư nợ

b)

Số tiền khách hàng không trả nợ trên tổng dư nợ

c)

Số tiền nợ quá hạn trên dư nợ thực tế

d)

Số tiền được xoá nợ trên số vốn vay

22.

Thế nào là nguồn vốn của NHTM?

a)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh

b)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán

c)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư

d)

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng

23.

Quy trình cho vay hợp vốn (bảo lãnh) bao gồm những khâu nào?

a)

Tiếp nhận hồ sơ, thống nhất phương án cho vay hợp vốn.

b)

Tiếp nhận hồ sơ, ký kết hợp đồng tài trợ và hợp đồng tín dụng

c)

Tiếp nhận hồ sơ, ký kết hợp đồng tài trợ và hợp đồng tín dụng và thực hiện

hợp đồng tín dụng đồng tài trợ.

d)

Tiếp nhận hồ sơ, ký kết hợp đồng tài trợ và hợp đồng tín dụng và thực hiện

hợp đồng tín dụng đồng tài trợ.

24.

Khi cho vay, tổng dư nợ tín dụng đối với một khách hàng bị giới hạn

như thế nào?

a)

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 10% nguồn

vốn của ngân hàng

b)

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn

vốn của ngân hàng

c)

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 10% vốn

điều lệ của ngân hàng

d)

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn điều lệ của ngân hàng

25.

Tại sao khách hàng vay vốn phải đảm bảo những nguyên tắc cho vay của ngân hàng?

a)

Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng

b)

Nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

c)

Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của ngân hàng

d)

Nhằm đảm bảo mục tiêu chính sách tín dụng và thu hồi nợ của ngân hàng.