NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 18, tiết 1.
Total questions: 45
Worksheet time: 34mins
Name
Class
Date
1.
Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp
a)
từng bước rút khỏi miền Nam.
b)
bắt đầu đưa quân ra miền Bắc.
c)
tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công ta.
d)
rút quân khỏi Việt Nam.
2.
Hành động nào thể hiện rõ nhất dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp?
a)
Khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
b)
Gây ra các vụ thảm sát đẫm máu ở Hà Nội.
c)
Đưa quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân Quốc.
d)
Gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
3.
Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta yêu cầu
a)
Pháp được quyền quản lí trị an từ phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
c)
Việt Nam phải giải tán Chính phủ, để cho Pháp làm nhiệm vụ trị an ở Hà Nội.
d)
Việt Nam phải giải tán Quân đội Quốc gia Việt Nam.
4.
Ngày 12/12/1946 Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra
a)
chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
b)
lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
c)
chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
d)
văn kiện Đại hội lần thứ II.
5.
Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lại bùng nổ ngày 19/12/1946?
a)
Chúng ta đã nhân nhượng hết mức có thể.
b)
Sau hiệp định Sơ bộ, Tạm ước Pháp bội ước và tiến công ta.
c)
Ta và Pháp không thỏa thuận được hòa bình.
d)
Pháp đòi hỏi những ưu sách bất lợi cho ta.
6.
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới...”. Đoạn trích trên nằm trong
a)
chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
b)
tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi.
c)
lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
d)
chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
7.
Các văn kiện: Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi thể hiện nội dung
a)
đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
b)
đường lối kháng chiến chống Mĩ của Đảng.
c)
đường lối kiến quốc của Đảng.
d)
đường lối đổi mới của Đảng.
8.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong các văn kiện
a)
Cương lĩnh chính trị, Luận cương chính trị và Báo cáo chính trị.
b)
Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
c)
Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và văn kiện Đại hội II của Đảng.
d)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
9.
Đâu không phải là nội dung Đường lối kháng chiến của Đảng?
a)
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước Xã hội chủ nghĩa.
b)
Kháng chiến toàn dân, toàn diện.
c)
Kháng chiến trường kì, tự lực cánh sinh.
d)
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
10.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng là cuộc kháng chiến
a)
toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
b)
thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
c)
đánh nhanh, thắng nhanh.
d)
đánh chắc, tiến chắc.
11.
Lý do Đảng phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
a)
thực dân Pháp bội ước, tiến công ta.
b)
thực dân Pháp tiến hành xâm lược Nam Bộ.
c)
thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc.
d)
Mĩ can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
12.
Khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ở Hà Nội nhân dân ta đã
a)
nhanh chóng rút khỏi thủ đô.
b)
khiêng bàn, tủ... làm chướng ngại vật.
c)
xung phong vào quân đội.
d)
phá hủy nhà cửa, kho tàng.
13.
Chiến thắng trong cuộc chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có ý nghĩa
a)
làm thất bại âm mưu chiến tranh xâm lược của địch.
b)
tiêu hao một bộ phận sinh lực địch.
c)
tiêu hao phần lớn lực lượng địch.
d)
thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của địch.
14.
Chiến thắng quân sự của quân dân ta bước đầu làm phá sản chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp là
a)
kháng chiến ở Nam Bộ.
b)
chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
c)
chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.
d)
chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.
15.
Chiến thắng quân sự của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp là
a)
kháng chiến ở Nam Bộ.
b)
chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra bắc.
c)
chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.
d)
chiến thắng biên giới thu - đông năm 1950.
16.
Năm 1947, thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc nhằm
a)
tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
b)
kiểm soát vùng Tây Bắc rộng lớn.
c)
tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, kết thúc chiến tranh.
d)
bao vây và tiêu diệt lực lượng kháng chiến của ta.
17.
Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc (năm 1947), Đảng ta đã ra chỉ thị
a)
tập hợp lực lượng đối phó với địch.
b)
phá tan cuộc tiến công của Pháp.
c)
từng bước đẩy lùi cuộc tiến công của địch.
d)
phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
18.
Cuộc kháng chiến chống Pháp diễn ra đầu tiên ở các đô thị vì
a)
Pháp tấn công ta đầu tiên ở các đô thị.
b)
đô thị đông dân cư.
c)
đô thị là nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
d)
kinh tế các đô thị phát triển.
19.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 ra Bắc có tác dụng rất lớn đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của ta
a)
tiêu diệt sinh lực địch.
b)
phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh.
c)
tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
d)
giam chân địch trong các đô thị.
20.
Thắng lợi quân sự của quân dân ta năm 1947 đã buộc thực dân Pháp
a)
rút khỏi Tây Bắc.
b)
rút khỏi Việt Bắc.
c)
rút khỏi Bắc Bộ.
d)
rút khỏi Tây Nguyên.
21.
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 quân dân ta đã
a)
bẻ gãy hai gọng kìm của Pháp.
b)
tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở Việt Bắc.
c)
chọc thủng hành lang Đông - Tây của Pháp.
d)
tiêu diệt các cứ điểm trên đường số 4.
22.
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã chứng tỏ
a)
lực lượng cách mạng của ta đã lớn mạnh.
b)
cơ quan chỉ huy kháng chiến lớn mạnh.
c)
bộ đội chủ lực của ta trưởng thành.
d)
quần chúng nhân dân đã sẵn sàng.
23.
Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã buộc Pháp
a)
chuyển từ đánh chắc thắng chắc sang đánh lâu dài với ta.
b)
chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.
c)
chuyển sang thế phòng ngự đối phó với ta.
d)
chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta.
24.
Năm 1949, trên thế giới có sự kiện gì tác động và tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam?
a)
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Cách mạng Trung Quốc thành công.
c)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập.
d)
Chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu được củng cố.
25.
Sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947, Pháp đã tăng cường thực hiện chính sách
a)
dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
b)
đánh nhanh, thắng nhanh.
c)
xin chi viện, tập trung lực lượng tấn công ta.
d)
rút về thành thị để lập phòng tuyến vững chắc.
26.
Năm 1949 Pháp đề ra kế hoạch Rơ-ve, với kế hoạch này
a)
Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
b)
Mĩ từ bỏ khu vực Đông Dương.
c)
Mĩ muốn thôn tính khu vực Đông Dương trong thời gian ngắn nhất.
d)
Mĩ muốn hất cẳng Pháp để độc chiếm Đông Dương.
27.
Thắng lợi ngoại giao quan trọng trong năm 1950 của ta là
a)
các nước Đông Nam Á công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
b)
các nước trong phe xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
c)
Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chiến trường Đông Dương.
d)
các nước Đông Âu và Nam Âu công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
28.
Kế hoạch Rơ-ve của Pháp có nội dung tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường
a)
số 4, thiết lập hành lang Đông - Tây.
b)
số 4, thiết lập hành lang Bắc - Nam.
c)
số 3, thiết lập hành lang Đông - Tây.
d)
số 2, thiết lập hành lang Đông - Tây.
29.
Đâu không phải là mục đích của ta khi mở chiến dịch Biên Giới năm 1950?
a)
Tiêu diệt sinh lực địch.
b)
Khai thông biên giới Việt - Trung.
c)
Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.
d)
Tập trung tấn công vào những vùng quan trọng mà địch tương đối yếu.
30.
Để thực hiện kế hoạch Rơ-ve, Pháp - Mĩ đã
a)
lập hành lang Đông - Tây từ Hải Phòng lên Sơn La.
b)
lập hành lang dọc biên giới Việt - Trung.
c)
lập hệ thống công sự để bảo vệ Bắc Bộ.
d)
thiết lập vành đai quanh Bắc Bộ.
31.
Trong kế hoạch Rơ-ve, Pháp - Mĩ có chủ trương tiến công
a)
vùng đồng bằng Bắc bộ.
b)
bình định Trung Bộ.
c)
lên Việt Bắc lần thứ hai.
d)
lên Tây Bắc.
32.
Tháng 6/1950, Đảng và chính phủ quyết định mở
a)
chiến dịch Việt Bắc.
b)
chiến dịch Biên giới.
c)
chiến dịch Hòa Bình.
d)
chiến dịch Trung du.
33.
Mục tiêu của chiến dịch Biên giới năm 1950 nhằm khai thông
a)
biên giới Việt - Lào.
b)
biên giới Việt - Campuchia.
c)
biên giới Việt - Trung.
d)
biên giới Việt - Chăm.
34.
Chủ trương của ta trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
a)
Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
b)
Phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
c)
Tiến công vào những hướng quan trọng, ở đó địch tương đối yếu nhằm tiêu hao sinh lực địch.
d)
Đẩy mạnh chiến tranh du kích, tiêu hao sinh lực địch.
35.
Trong chiến dịch Biên giới thu - đông ta tấn công Đông Khê nhằm
a)
chia cắt Cao Bằng và Thất Khê.
b)
cắt nguồn viện trợ của Pháp từ Lạng Sơn lên Cao Bằng.
c)
kiểm soát biên giới Việt - Trung.
d)
tạo yếu tố bất ngờ cho Pháp.
36.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã giải phóng
a)
khu vực Việt Bắc.
b)
khu vực Tây Bắc.
c)
biên giới Việt - Trung.
d)
chiến trường chính Bắc Bộ.
37.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã làm phá sản kế hoạch
a)
Rơ-ve.
b)
Đờ Lát đơ Tátxinhi.
c)
Na-va.
d)
Xtalây-Taylo.
38.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã phá vỡ thế bao vây của Pháp ở
a)
đồng bằng Bắc Bộ.
b)
duyên hải miền Trung.
c)
rừng núi Tây Bắc.
d)
căn cứ Việt Bắc.
39.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã khai thông đường liên lạc của ta với
a)
các nước trong khu vực.
b)
Trung Quốc.
c)
các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Liên Xô.
40.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 ta đã giành được thế chủ động ở
a)
khu vực Tây Bắc.
b)
biên giới Việt - Trung.
c)
căn cứ địa Việt Bắc.
d)
chiến trường chính Bắc Bộ.
41.
Chiến thắng đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta tiến lên bước phát triển nhảy vọt
a)
cuộc chiến đấu ở các đô thị.
b)
chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
c)
chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
d)
chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
42.
Sau chiến thắng nào quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?
a)
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.
b)
Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950.
c)
Chiến cuộc đông-xuân 1953 - 1954.
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
43.
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
a)
Ta đà giành thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
b)
loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 địch.
c)
Giải phóng biên giới Việt - Trung.
d)
Bộ đội ta đã phát triển với ba thứ quân.
44.
Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương tập hợp lực lượng
a)
giai cấp nông dân.
b)
giai cấp công nhân
c)
toàn thể dân tộc.
d)
giai cấp tư sản.
45.
Kế hoạch Rơ-ve của Pháp có nội dung tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và thiết lập
a)
hành lang Đông - Tây.
b)
Hành lang Bắc - Nam.
c)
hệ thống phòng thủ Tây Bắc.
d)
hành lang Bắc - Trung Bộ.
Reset
