wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDSK1

Total questions: 64

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Truyền thông tốt tức là:

a)

a. Chia xẻ thông tin tốt

b)

b. Giúp đối tượng đạt được sự nhận thức cảm tính

c)

c. Đối tượng nhận được nhiều thông tin

d)

d. Mang lại hiệu quả giáo dục cao

2.

Mục tiêu cụ thể của truyên thông GDSK là đối tượng đạt được sự thay đổi về

a)

a. Nhận thức

b)

b. Thái độ

c)

c. Hành vi sức khoẻ

d)

d. Thực hành

3.

Truyền thông sẽ đạt được hiệu quả cao khi ta:

a)

Dùng một phương pháp GDSK

b)

Kết hợp nhiều phương pháp khác nhau

c)

Dùng một phương tiện truyền thông

d)

Kết hợp nhiều phương tiện truyền thông

4.

Trong truyền thông GDSK, người phát và người nhận thông tin có một quá trình nào sau đây giống nhau

a)

a. Xử lý thông tin

b)

b. Chọn lựa phương pháp GDSK

c)

c. Chọn lựa phương tiện GDSK

d)

d. Thiết lập mối quan hệ

5.

Trong truyền thông GDSK, người làm GDSK và đối tượng cùng nhau thực hiện các quá trình sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

a. Tìm kiếm vấn đề sức khỏe của đối tượng

b)

b. Tìm nguyên nhân của vấn đề sức khỏe của đối tượng

c)

c. Chọn lựa giải pháp cho vấn đề sức khỏe

d)

d. Chấp nhận và duy trì hành vi mới

6.

Truyền thông hiệu quả ra khi:

a. Người làm giáo dục truyền thông chuẩn bị xong nội dung GDSK

b. Các thông điệp về sức khỏe được truyền đi và được thu nhận tốt nhất

c. Có đầy đủ các phương pháp và phương tiện GDSK

d. Được chính quyền địa phương cho phép

a)

a. Người làm giáo dục truyền thông chuẩn bị xong nội dung GDSK

b)

b. Các thông điệp về sức khỏe được truyền đi và được thu nhận tốt nhất

c)

c. Chọn lựa giải pháp cho vấn đề sức khỏe

d)

d. Được chính quyền địa phương cho phép

7.

Trong truyền thông, nếu đối tượng nghe, hiểu và tin tưởng vào thông điệp chứng tỏ rằng a.Thông điệp rõ ràng dễ hiểu

b. Cán bộ y tế đã chọn đúng phương pháp truyền thông

c. Quá trình truyền thông đã được thực hiện tốt đẹp

d. Cán bộ y tế đã hiểu biết về nền văn hóa địa phương

a)

a.Thông điệp rõ ràng dễ hiểu

b)

c. Quá trình truyền thông đã được thực hiện tốt đẹp

c)

d. Cán bộ y tế đã hiểu biết về nền văn hóa địa phương

d)

b. Cán bộ y tế đã chọn đúng phương pháp truyền thông

8.

Kế hoạch GDSK cần được xây dựng trên :

a)

a. Sự chỉ đạo của ngành y tế

b)

b. Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của địa phương

c)

c. Nhu cầu hoàn thiện công tác của nhân viên y tế

d)

d. Nguồn lực sẵn có của cộng đồng

9.

Để xác định rõ vấn đề cần phải giáo dục thì nên :

a)

a. Tìm hiểu sổ sách ở trạm y tế

b)

b. Thảo luận với lãnh đạo cộng đồng thập thông tin

c)

c. Thu thập, phân tích thông tin và thảo luận với cộng đồng để xác định các vấn đề sức khoẻ

d)

d. Tìm hiểu nhu cầu ở cộng đồng

10.

Dự kiến tất cả các nguồn lực có thể sử dụng trong GDSK bằng cách tìm hiểu về

a)

a. Nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí và thời gian trong cộng đồng

b)

b. Số lượng các dịch vụ y tế trong cộng đồng

c)

c. Số lượng cán bộ y tế trong cộng đồng

d)

d. Sự đóng góp nguồn lực của cộng đồng

11.

Dự trù kinh phí trong lập kế hoạch GDSK tức là dự kiến các nguồn kinh phí từ , ngoại trừ:

a)

A. Địa phương cấp

b)

B. Huy động từ cộng đồng

c)

C. Nguồn hỗ trợ bên ngoài khác

d)

D. Ngân sách của chính ngành y tế bao cấp toàn bộ

12.

Dự trù cơ sở vật chất trong lập kế hoạch GDSK tức là dự kiến về

a)

A. Cán bộ y tế

b)

B. Ngân sách hoạt động GDSK

c)

C. Phương tiện và trang bị

d)

D. Số lượng dịch vụ y tế tư nhân

13.

Lập kế hoạch GDSK có ý nghĩa rất quan trọng trong việc :

a)

A. Bảo đảm thành công của chương trình giáo dục sức khỏe

b)

B. Nâng cao trình độ của nhân viên y

c)

C. Tiết kiệm nguồn lực cho cộng đồng

d)

D. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong giáo dục sức khỏe

14.

Lập kế hoạch giáo dục sức khỏe để làm việc theo

a)

A. Tiến bộ công việc đã đề ra

b)

B. Sự chỉ đạo của ngành y tế

c)

C. Sự giám sát của cộng đồng

d)

D. Kế hoạch công việc đã đề ra

15.

Chuyển tải thông tin theo cách mặt đối mặt là phương pháp truyền thông

a)

A. Trực tiếp

b)

B. Gián tiếp

c)

C. Phức tạp nhất

d)

D. Đơn giản nhất

16.

Các sản phẩm sau đây là phương tiện truyền thông trực quan. NGỌAI TRỪ

a)

A. Mô hình

b)

B. đài phát thanh

c)

C. Báo chí

d)

D. Pa- nô, áp phích, tranh lật

17.

Sắp xếp thời gian hợp lý trong kế hoạch giáo dục sức khỏe để

a)

A. Tránh trùng lập chương trình giáo dục sức khỏe với các hoạt động khác

b)

B. Tránh sự phân công chồng chéo cán bộ y tế trong giáo dục sức khỏe

c)

C. Tiết kiệm nhân lực, kinh phí trong giáo dục sức khỏe

d)

D. Cán bộ y tế tranh thủ làm các chương trình y tế khác

18.

Để xác định thời gian có thể huy động cộng đồng tham gia với chương trình giáo dục sức khỏe hiệu quả nhất thường sử dụng

a)

A. Bảng phân công cán bộ ở văn phòng ủy ban nhân dân

b)

B. Lịch thời vụ trong nghiên cứu định tính

c)

C. Nghiên cứu khí tượng thủy văn

d)

D. Hỏi các nhà lãnh đạo cộng đồng

19.

Những nguyên tắc hướng dẫn việc lập kế hoạch giáo dục sức khỏe là ngoại trừ

a)

Điều tra trước tại cộng đồng theo phương pháp dịch để học

b)

Lồng ghép kế hoạch giáo dục sức khỏe vào các kế hoạch chương trình y tế-xã hội

c)

Tìm kiếm nguồn ngân sách hỗ trợ cho hoạt động giáo dục sức khỏe

d)

Hợp tác chặt chẽ với cơ quan ngoài y tế

20.

Trong giáo dục sức khỏe cách truyền thông trao đổi được thông tin nhiều nhất là qua

a)

Đài phát thanh

b)

Báo chí

c)

Tờ rơi

d)

Nói chuyện trực tiếp

21.

Có rất nhiêu yếu tố có thế tác động đến hành vi của một người như trình độ văn hoá, phong tục tập quản cộng đồng, kinh tế xã hội, chính trị, luật pháp, nguồn lực, kỹ năng, phương tiện kỹ thuật, thông tin

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Mục đích của TT-GDSK là làm thay đổi hành vi và duy trì hành vi sức khỏe mới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Tuyên truyền là hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề nào đó, nhưng được lặp đi lặp lại nhiều lần, bằng nhiều hình thức như quảng cáo trên các phương tiện báo, đài, ti vi, pa nô áp phích, tờ rơi

a)

ĐÚNG

b)

SAI

24.

Hành vi có hại cho sức khoẻ là các hành vi có tác động tích cực đến sức khỏe do một cá nhân, một nhóm người hay có thể cả một cộng đồng thực hành.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

25.

Hành vi sức khỏe là những hành vi của con người có ảnh hưởng tốt hoăc xâu đến sức khỏe của chính bản thân họ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

26.

Một sô' hành vi có hại cho sức khỏe do cá nhân và cộng đồng thực hành đã lâu và có thể trở thành những thói quen, phong tục tập quán gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của nhiều người.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

27.

Những mục đích sau đây cũng được những người thực hiện truyền thông ở nơi này hay nơi khác sử dụng một cách riêng biệt hay kết hợp: Học hay dạy một việc gì đó; Tác động đến hành vi của người khác; Biểu thị cảm giác, mong muốn, ý định; Giải thích các hành vi riêng của người này hay làm rõ càc hành vi của những người khác;

a)

ĐÚNG

b)

SAI

28.

Truyền thông bao gồm 3 khâu cơ bản: Nguồn phát tin; Kênh truyền tin; Người nhận tin

a)

ĐÚNG

b)

SAI

29.

Phần lớn những người có kỹ năng truyền thông giao tiếp tốt là những người đã trải qua học hỏi và rèn luyện trong thực tế

a)

ĐÚNG

b)

SAI

30.

Vệ sinh cá nhân cổ điển có nghĩa là làm cho con đường lan truyền các tác nhân gây bệnh tại chỗ, trong hoặc xung quanh hộ gia đình hay tại nơi tác nhân gây bệnh đi vào cơ thề người phát triển

a)

ĐÚNG

b)

SAI

31.

Mục đích của TT-GDSK là giúp cho cá nhân và cộng đồng đủ kiến thức để xác định nhu cầu chăm sóc sức khỏe của họ và giới thiệu các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe để cá nhân và cộng đồng có thể tiếp cận và sử dụng hợp lý.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

32.

.Mục đích của TT-GDSK là giúp hiểu rõ những việc cần làm để giải quyết các vấn để sức khỏe bệnh tật, nâng cao sức khỏe bằng những khả năng của chính mình với sự giúp đỡ, hỗ trợ của cán bộ y tế cũng như những người liên quan.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

33.

Người làm công tác TT-GDSK không cần có kiến thức về y học để soạn thảo các nội dung và thông điệp phù hợp với từng loại đối tượng đích.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Yêu cầu đối với thông điệp giáo dục sức khỏe: Thông điệp không cần chứa đựng những nội dung cốt lõi cần được truyền thông, bao gồm những từ, tranh ảnh, các vật hấp dẫn và những tiếng động được sử dụng để chuyển những ý tưởng đến đối tượng đích

a)

ĐÚNG

b)

SAI

35.

Người gửi ông điệp có thể làm cho thông điệp rõ ràng bàng cách chuẩn bị cẩn thận trước khi chuyển thông điệp đi.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Để đảm bảo TT-GDSK có hiệu quả cao thì thông điệp truyền đi cần đạt một sô' yêu cầu cơ bản như sau:

a……………….

b. Chính xác

c. Hoàn chỉnh

d. Có tính thuyết phục

e. Có khả năng thực hiện được

f. Hấp dẫn

(a)  

37.

Để đảm bảo TT-GDSK có hiệu quả cao thì thông điệp truyền đi cần đạt một sô' yêu cầu cơ bản như sau:

a……………….

b. Chính xác

c. Hoàn chỉnh

d. Có tính thuyết phục

e. Có khả năng thực hiện được

f. Hấp dẫn

(a)  

38.

Có nhiều cách khác có thể sử dụng để tạo sự hấp dẫn cho thông điệp:

a. Sợ hãi

b. …………

c. Hấp dẫn lôgic sự việc thật

d. Hấp dẫn về tình cảm

(a)  

39.

Giáo dục sức khỏe gián tiếp: là phương pháp mà người làm giáo dục sức khỏe ………..với đối tượng giáo dục

a)

Không tiếp xúc trực tiếp

b)

Tiếp xúc trực tiếp

c)

Vừa trực tiếp vừa gián tiếp

d)

Họp mặt nhiều đối tượng

40.

Khái niệm phương tiện giáo dục sức khỏe là ……….mà người giáo dục sức khỏe sử dụng để thực hiện một phương pháp giáo dục sức khỏe và qua đó truyền tải nội dung giáo dục sức khỏe tối đối tượng được giáo dục tốt hơn.

a)

Phương tiện

b)

Phương pháp

c)

Vật chất

d)

Công cụ

41.

Các kỹ năng TT-GDSK cơ bản bao gồm:

a.Kỹ năng nói

b.Kỹ năng đặt câu hỏi

c. ……………………

d. Kỹ năng quan sát

e. Kỹ năng thuyết phục, và kỹ năng khuyến khích, động viên

f. Kỹ năng sử dụng tài liệu TT-GDSK, và một số kỹ năng khác

(a)  

42.

Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tác động vào 3 lĩnh vực của đối tượng được TT-GDSK

a. Kiến thức

b.Thái độ

c.…………

(a)  

43.

Các bước cơ bản của quá trình truyên thông (điền vào ô trống)

a.Bước 1. Người gửi hình thành ý tưởng

b. Bước 2. ……………..

c. Bước 3. Chuyên thông điệp qua cầu nối hay kênh

d. Bước 4. Nhận và giải mã

e. Bước 5. Hành động đáp lại

(a)  

44.

Người ta có thể chia các phương tiện giảo dục sức khỏe thành 4 loại như sau:

a. Phương tiện bằng lời nói

b. ……………………………..

c. Phương tiện tác động qua thị giác

d. Phương tiện nghe nhìn

(a)  

45.

Để đốì tượng thay đổi một hành vi sức khỏe có hại nào đó, có thể có 3 cách làm như sau:

a……………………….

b. Gặp gỡ, thảo luận, tạo sự quan tâm, hỗ trợ giúp đối tượng loại bỏ hành vi có hại và lựa chọn thực hành hành vi lành mạnh

c. Dùng áp lực ép buộc, trừng phạt buộc đối tượng thay đổi hành

vi.

(a)  

46.

Sức khỏe không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là tàn phế mà là

a)

Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất tâm thần và xã hội

b)

Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và xã hội

c)

Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về tâm thần và xã hội

d)

Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và tâm thần

47.

Giáo dục sức khỏe là một quá trình

a)

Cung cấp thông tin

b)

Nhận thông tin

c)

Cung cấp thông tin và nhận phản hồi

d)

Dạy học

48.

Trung tâm của các chương trình giáo dục sức khỏe là

a)

Dự phòng bệnh tật

b)

Nâng cao sức khỏe cho cộng đồng

c)

Điều trị và dự phòng bệnh tật

d)

Tìm ra những nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân gia đình và cộng đồng

49.

Giáo dục sức khỏe được thực hiện bởi

a)

Điều dưỡng viên

b)

Cán bộ y tế nói chung

c)

Bác sĩ

d)

Thầy cô giáo

50.

Trong truyền thông giáo dục sức khỏe người khác và người nhận thông tin có một quá trình nào sau đây giống nhau

a)

Xử lý thông tin

b)

Chọn lựa phương pháp giáo dục sức khỏe

c)

Chọn lựa phương tiện giáo dục sức khỏe

d)

Thiết lập mối quan hệ

51.

Nâng cao sức khỏe là một quá trình tạo cho nhân dân có khả năng

a)

Tăng thêm sức khỏe

b)

Kiểm soát và cải thiện sức khỏe

c)

Cải thiện sức khỏe

d)

Điều trị và dự phòng bệnh tật

52.

Mục đích cuối cùng của giáo dục sức khỏe là nhằm giúp mọi người

a)

Biết tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau

b)

Biết cách phát hiện bệnh sớm và điều trị sớm

c)

Nâng cao tuổi thọ và giảm tỷ lệ tử vong

d)

Bảo vệ sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng bằng hành động và nỗ lực của bản thân họ

53.

Hành vi bao gồm các thành phần

a)

Nhận thức, thái độ, niềm tin, lối sống

b)

Nhận thức, thái độ, thực hành, tín ngưỡng

c)

Nhận thức, thái độ, niềm tin, thực hành

d)

Thái độ, niềm tin, thực hành, lối sống

54.

Lời nói, chữ viết, ngôn ngữ không lời là biểu hiện của

a)

Kiến thức, niềm tin, thực hành

b)

Niềm tin, thái độ, thực hành

c)

Thái độ, niềm tin

d)

Kiến thức, niềm tin, thực hành

55.

Hành vi của con người chịu ảnh hưởng bởi

a)

Các điều kiện xã hội, văn hóa, kinh tế, chính trị

b)

Các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể

c)

Các điều kiện của môi trường, yếu tố sinh học, tâm lý kinh tế văn hóa

d)

Phong tục tập quán, tôn giáo, yếu tố di truyền, văn hóa

56.

Theo ảnh hưởng của hành, vi hành vi sức khỏe có thể phân thành

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

57.

Thực hành được biểu hiện bằng

a)

Hành động cụ thể

b)

Lời nói, ngôn ngữ không lời

c)

Chữ viết

d)

Ngôn ngữ không lời

58.

Dự kiến tất cả các nguồn lực có thể sử dụng trong giáo dục sức khỏe bằng cách tìm hiểu về

a)

Nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí và thời gian trong cộng đồng

b)

Số lượng các dịch vụ y tế trong cộng đồng

c)

Số cán bộ y tế trong cộng đồng

d)

Sự đóng góp nguồn lực của cộng đồng

59.

Lập kế hoạch giáo dục sức khỏe có ý nghĩa rất quan trọng trong việc

a)

Bảo đảm thành công của chương trình giáo dục sức khỏe

b)

Nâng cao trình độ của nhân viên y tế

c)

Tiết kiệm nguồn lực cho cộng đồng

d)

Huy động sự tham gia của cộng đồng trong giáo dục sức khỏe

60.

Dự trù kinh phí trong lập kế hoạch giáo dục sức khỏe tức là dự kiến các nguồn kinh phí từ ngoại trừ

a)

Địa phương cấp

b)

Huy động từ cộng đồng

c)

Nguồn hỗ trợ bên ngoài khác

d)

Ngân sách của chính ngành y tế bao cấp toàn bộ

61.

Việc lựa chọn những phương pháp hình thức phương tiện giáo dục sức khỏe phải phù hợp với các yếu tố sau ngoại trừ

a)

Thói quen

b)

Đối tượng

c)

Cộng đồng

d)

Từng giai đoạn nhất định

62.

Chọn nội dung giáo dục sức khỏe phù hợp với từng đối tượng từng cộng đồng từng giai đoạn trình độ văn hóa giáo dục là thể hiện của nguyên tắc

a)

Tính khoa học

b)

Tính thực tiễn

c)

Tính lồng ghép

d)

Tính vừa sức vững chắc

63.

Thực hiện giáo dục sức khỏe mang lại hiệu quả cụ thể thiết thực cho sức thuyết phục cao là thể hiện của nguyên tắc

a)

Tính khoa học

b)

Tính thực tiễn

c)

Tính đại chúng

d)

Tấm lồng ghép

64.

Nâng cao sức khỏe là...... Giúp mọi người có đủ khả năng kiểm soát toàn bộ sức khỏe và tăng cường sức khỏe của họ

a)

Giai đoạn

b)

Quá trình

c)

Sự

d)

Cách