wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCT 4

Total questions: 60

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của Đảng, đối với kinh tế xã hội, văn hóa được coi là:

a)

Nguồn lực, định hướng

b)

Cơ sở, mục đích

c)

Mục tiêu, động lực

d)

Định hướng, mục tiêu

2.

Theo quan điểm của Đảng, đối với xã hội, văn hóa là nền tảng gì của xã hội?

a)

Nền tảng vật chất

b)

Nền tảng tinh thần

c)

Nền tảng tư tưởng

d)

Nền tảng truyền thống

3.

Theo quan điểm của Đảng, ba trụ cột phát triển bền vững kinh tế - xã hội là:

a)

Kinh tế, xã hội và môi trường

b)

Kinh tế, xã hội và văn hóa

c)

Kinh tế, môi trường và văn hóa

d)

Văn hóa, xã hội và môi trường

4.

Tác phẩm Đề cương Văn hóa Việt Nam năm 1943 xác định nguyên tắc của văn hóa bao gồm:

a)

Dân tộc hóa; khoa học hóa; tính nhân văn

b)

Tính dân tộc; tính khoa học; tính cộng đồng.

c)

Dân tộc hóa; khoa học hóa; đại chúng hóa

d)

Tinh hoa dân tộc; tính công chúng, tính nhân văn

5.

Theo quan điểm của Đảng, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, cốt lõi của tiên tiến là gì?

a)

Hiện đại

b)

Tinh hoa văn hóa nhân loại

c)

Phát triển các giá trị truyền thống

d)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

6.

Theo quan điểm của Đảng, trách nhiệm quản lý nền văn hóa thuộc về:

a)

Nhà nước

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Mọi người dân

d)

Các tổ chức xã hội

7.

Ở nước ta hiện nay việc xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do ai lãnh đạo?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Các cơ quan chuyên môn

d)

Các tổ chức văn hóa

8.

Theo quan điểm của Đảng, điền vào chỗ trống: “Nền văn hóa Việt Nam thống nhất trong ………. ”.

a)

Đa dạng

b)

Phong phú

c)

Đồng nhất

d)

Nhất quán

9.

Theo quan điểm của Đảng, môi trường văn hóa bao gồm:

a)

Nhà trường, xã hội, cá nhân

b)

Nhà trường, gia đình, xã hội

c)

Nơi công cộng, sinh hoạt cộng đồng

d)

Gia đình, xã hội, ý thức cá nhân

10.

Theo quan điểm của Đảng, xây dựng nền văn hóa tiên tiến hiện nay cần tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại với phương châm:

a)

Hòa hợp cũng phát triển

b)

Hợp tác cùng phát triển

c)

Hòa nhập nhưng không hội nhập

d)

Hòa nhập nhưng không hòa tan

11.

Theo quan điểm của Đảng, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến phải gắn với yếu tố nào sau đây?

a)

Truyền thống yêu nước

b)

Đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Hội nhập nhưng không hòa tan

d)

Hiện đại, ngày càng nhân văn

12.

Theo quan điểm của Đảng, mối quan hệ của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Vừa hợp tác, vừa đấu tranh

b)

Vừa cạnh tranh, vừa đảm bảo lợi ích tuyệt đối

c)

Vừa hợp tác, vừa cạnh tranh

d)

Vừa độc lập, vừa tự chủ và cùng có lợi

13.

Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chủ yếu nhất bằng:

a)

Mệnh lệnh hành chính

b)

Chính sách kinh tế

c)

Chiến lược kinh tế

d)

Pháp luật

14.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, thành phần kinh tế nào được coi là một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế?

a)

Nhà nước

b)

Tập thể

c)

Tư nhân

d)

Có vốn đầu tư nước ngoài

15.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, hình thức phân phối nào là chủ yếu?

a)

Theo lao động

b)

Theo mức đóng góp vốn

c)

Phúc lợi xã hội

d)

Hiệu quả kinh doanh

16.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay có những hình thức sở hữu cơ bản nào?

a)

Toàn dân, tập thể, tư nhân

b)

Toàn dân, tư nhân, cá thể

c)

Toàn dân, tập thể, vốn đầu tư nước ngoài

d)

Tư nhân, vốn đầu tư nước ngoài

17.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, người dân được kinh doanh trên mọi lĩnh vực, ngành nghề mà:

a)

Pháp luật không cấm

b)

Pháp luật cho phép

c)

Không quan trọng

d)

Nhà nước không làm

18.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một nền kinh tế như thế nào?

a)

Tuân thủ quy luật của thị trường về giá cả, về cạnh tranh, về cung cầu hàng hóa và dịch vụ

b)

Là kinh tế hàng hóa; tuân thủ những quy luật của thị trường hàng hóa và dịch vụ

c)

Tuân thủ quy luật của thị trường đồng thời chịu sự chi phối dẫn dắt của nhà nước.

d)

Tuân thủ quy luật của thị trường, lượng cung cầu là chủ yếu trong xã hội xã hội chủ nghĩa

19.

Theo quan niệm của Đảng, yếu tố quan trọng nhất để phát triển kinh tế là gì?

a)

Vốn

b)

Khoa học công nghệ

c)

Thể chế kinh tế

d)

Nguồn nhân lực

20.

Đâu là đường lối phát triển kinh tế của Đảng ở Việt nam hiện nay?

a)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

b)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Phát triển kinh tế trung ương gắn liền kinh tế địa phương

d)

Phát triển kinh tế công nông kết hợp với kinh tế biển

21.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế:

a)

Vận hành theo các quy luật của kinh tế thị trường

b)

Vận động và phát triển không dựa trên quy luật kinh tế nói chung

c)

Đảm bảo sự định hướng bởi nhà nước tư bản chủ nghĩa

d)

Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và có đường lối đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa.

22.

Trước xu thế thới giới hiện nay, các nước lớn có những biểu hiện như thế nào trong hoạt động đối ngoại?

a)

Hợp tác lẫn nhau một cách thường xuyên trên mọi lĩnh vực

b)

Vừa thỏa hiệp, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh lẫn nhau

c)

Vừa cạnh tranh khốc liệt và vừa kiềm chế lẫn nhau

d)

Luôn luôn đấu tranh lẫn nhau trên mọi lĩnh vực

23.

Đâu không phải là một trong bốn nguy cơ trong nước mà Đảng đã xác định:

a)

Nguy cơ diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ

b)

Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế

c)

Nguy cơ giảm lòng tin vào Đảng và nhà nước

d)

Nguy cơ giảm đầu tư nước ngoài

24.

Việc củng cố quốc phòng, an ninh quốc gia, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội được Đảng xác định là nhiệm vụ:

a)

Trọng yếu và sách lược

b)

Chiến lược và thường xuyên

c)

Thường xuyên và trọng yếu

d)

Sách lược và thường xuyên

25.

Lực lượng nòng cốt đảm bảo nhiệm vụ giữ gìn an ninh quốc gia ở Việt Nam hiện nay là:

a)

Lực lượng dân quân tự vê

b)

Lực lượng Công an nhân dân

c)

Lực lượng Quân đội nhân dân

d)

Lực lượng Bộ đội chủ lực

26.

Lực lượng nòng cốt đảm bảo nhiệm vụ củng cố quốc phòng ở Việt Nam hiện nay là:

a)

Lực lượng dân quân tự vê

b)

Lực lượng Công an nhân dân

c)

Lực lượng Quân đội nhân dân

d)

Hệ thống các quân khu

27.

Lực lượng Công an nhân dân và Quân đội nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Nhân dân lao động Việt Nam

28.

Lực lượng Công an nhân dân và Quân đội nhân dân đặt dưới sự quản lý tập trung và thống nhất của tổ chức nào?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Nhân dân lao động Việt Nam

29.

Hoàn thành ý sau khi nói về nhiệm vụ chủ yếu của quốc phòng, an ninh trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam: “Xây dựng thế trận quốc phòng……….., thế trận an ninh………….vững chắc”.

a)

Toàn dân - Nhân dân

b)

Nhân dân - Toàn quân

c)

Tinh nhuệ - Hiện đại

d)

Hiện đại - Tinh nhuệ

30.

Hoàn thành ý sau khi nói về nhiệm vụ chủ yếu của quốc phòng, an ninh trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam: “…………..ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống”.

a)

Sẵn sàng

b)

Kịp thời

c)

Nhanh chóng

d)

Quyết tâm

31.

Chủ trương giải quyết những bất đồng, tranh chấp trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là:

a)

Bằng giải pháp hòa giải dân tộc và tòa trọng tài quốc tế

b)

Bằng giải pháp hòa bình trên cơ sở tôn trọng luật pháp Việt Nam

c)

Bằng giải pháp hòa bình trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế và Việt Nam

d)

Bằng giải pháp hòa bình trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế

32.

Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta chủ trương xây dựng Quân đội Nhân dân, Công an Nhân dân theo hướng:

a)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại

b)

Hiện đại từng giai đoạn, tinh nhuệ trong cách đánh và cách mạng toàn dân

c)

Chính quy khâu tổ chức, tinh nhuệ trong cách đánh và từng bước hiện đại

d)

Cách mạng, trung thành, tinh nhuệ, chính quy và từng bước hiện đại

33.

Trong quan điểm của Đảng về đường lối đối ngoại hiện nay, bên cạnh việc giữ vững độc lập tự chủ, tự cường thì còn phải đi đôi với việc:

a)

Đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại

b)

Quốc tế hóa các vấn đề ngoại giao, theo nguyên tắc hòa bình

c)

Nâng cao vị thế và uy tín Việt Nam trên trường quốc tế

d)

Vừa hợp tác, vừa đấu tranh trên mọi lĩnh vực trong quan hệ đối ngoại

34.

Trong quan điểm của Đảng về đường lối đối ngoại hiện nay, yêu cầu trước hết của hoạt động đối ngoại là:

a)

Bảo đảm lợi ích của quốc gia - dân tộc chân chính

b)

Giữ gìn và phát huy mạnh mẽ bản sắc văn hóa dân tộc

c)

Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài

d)

Vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong quan hệ đối ngoại

35.

Hoàn thành ý sau khi đề cập về nhiệm vụ cụ thể của công tác đối ngoại: “Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có……………của cộng đồng quốc tế”.

a)

Trách nhiệm

b)

Tiềm lực

c)

Uy tín

d)

Năng lực

36.

Hoàn thành ý sau khi đề cập về nhiệm vụ cụ thể của công tác đối ngoại: “Kiên quyết đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu,……………..vào công việc nội bộ, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia và ổn định chính trị của đất nước”.

a)

Hành động can thiệp

b)

Thủ đoạn tham gia

c)

Diễn biến hòa bình

d)

Lật đổ và phá hoại

37.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Toàn thể nhân dân lao động Việt Nam

38.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay đặt dưới sự quản lý tập trung của tổ chức nào?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

c)

Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

d)

Toàn thể nhân dân lao động Việt Nam

39.

Hoàn thành ý sau khi đề cập về nhiệm vụ cụ thể của công tác đối ngoại: “Mở rộng, làm sâu sắc hơn và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước và…………………”.

a)

ngoại giao nhân dân

b)

ngoại giao dân tộc

c)

ngoại giao văn hóa

d)

ngoại giao kinh tế

40.

Quan điểm của Đảng về nhiệm vụ cụ thể đối ngoại hiện nay, đã xác định lĩnh vực hội nhập trọng tâm của quá trình hội nhập quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế

b)

Hội nhập văn hóa

c)

Hội nhập chính trị

d)

Hội nhập quốc phòng, an ninh

41.

Đường lối nhất quán về đối ngoại của Đảng ta hiện nay là gì?

a)

Độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển

b)

Độc lập tự chủ, không can thiệp vào công việc của nhau

c)

Độc lập, tự chủ tôn trọng lẫn nhau

d)

Không can thiệp vào công việc của nhau

42.

Chính sách đối ngoại của nước ta hiện nay là:

a)

Ưu tiên khu vực châu Á – Thái Bình Dương

b)

Ưu tiên khu vực ASEAN

c)

Ưu tiên các nước trong tổ chức WTO

d)

Rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa

43.

Để đảm bảo quốc phòng, an ninh thì việc xây dựng lực lượng công an và quân đội phải theo hướng nào sau đây?

a)

Ngày càng đông đảo, tinh nhuệ

b)

Chính quy, tinh nhuệ, hiện đại

c)

Chuyên nghiệp, ngày càng đông đảo

d)

Chính quy, tinh nhuệ, đông đảo

44.

Theo quan điểm của Đảng, xu thế lớn trên thế giới hiện nay là gì?

a)

Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển

b)

Hòa bình, dân chủ, hợp tác và hội nhập kinh tế cùng phát triển

c)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Hòa bình, dân giàu, nước mạnh và tích cực chủ động hội nhập kinh tế

45.

Quan điểm của Đảng về nhiệm vụ đối ngoại hiện nay đã xác định quá trình hội nhập quốc tế là như thế nào?

a)

Là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh

b)

Là quá trình vừa đánh vừa đàm

c)

Là quá trình vừa kiên trì và vừa linh hoạt

d)

Là quá trình dĩ bất biến, ứng vạn biến

46.

“Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay đang xây dựng thể hiện là Nhà nước của dân, quyền lực thực sự ở nơi dân, do nhân dân lập nên và tham gia quản lý. Cán bộ, công chức Nhà nước là công bộc của dân, tận tụy phục vụ nhân dân”. Những ý trên, thể hiện tính chất gì của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính dân tộc

b)

Tính giai cấp

c)

Tính nhân dân

d)

Tính vô sản

47.

Theo lý luận về bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lý do nào sau đây phù hợp lý giải “Mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân”?

a)

Vì nhân dân luôn là lực lượng đông đảo trong bất kỳ xã hội nào

b)

Vì nhân dân là người bán sức lao động làm ra mọi tư liệu sản xuất của xã hội

c)

Vì nhân dân là người làm chủ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

d)

Vì nhân dân luôn là lực lượng quyết định làm nên sự thắng lợi của mọi cuộc cách mạng

48.

Hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay đang xây dựng phục vụ lợi ích của:

a)

Nhân dân lao động, giai cấp công nhân và còn có giai cấp nông dân

b)

Nhân dân lao động, giai cấp công nhân và của cả giai cấp nông dân

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và của cả dân tộc

d)

Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc

49.

Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay đang xây dựng mang bản chất của giai cấp nào?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp nhân dân

50.

Nội dung nào giữ vị trí tối cao trong đời sống xã hội nhà nước pháp quyền?

a)

Cơ chế và thể chế kinh tế

b)

Truyền thống đạo đức văn hóa

c)

Hệ tư tưởng chính trị

d)

Hiến pháp và pháp luật

51.

“Trăm điều phải có thần linh pháp quyền”, đây là câu nói của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phan Bội Châu

c)

Phan Châu Trinh

d)

Huỳnh Thúc Kháng

52.

Theo quan điểm của Đảng, tất cả quyền lực nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thuộc về:

a)

Đảng

b)

Chính phủ

c)

Nhân dân

d)

Công nhân

53.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ?

a)

Chủ trương, cơ chế

b)

Đường lối, chủ trương

c)

Chính sách, đường lối

d)

Hiến pháp, pháp luật

54.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của:

a)

Nhân dân lao động Việt Nam

b)

Giai cấp công nhân Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

55.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân; điều này nói lên?

a)

Bản chất của nhà nước

b)

Đặc điểm của nhà nước

c)

Cách thức tổ chức quyền lực của nhà nước

d)

Vị trí của nhà nước

56.

Các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp được nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện như thế nào?

a)

Thống nhất, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan nhà nước

b)

Độc lập, tách rời với nhau ba quyền này không liên quan với nhau

c)

Quyền lập pháp và tư pháp thống nhất với nhau trong một số lĩnh vực

d)

Quyền hành pháp và tư pháp thống nhất với nhau trong cơ quan nhà nước

57.

Tại sao nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam lại phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng?

a)

Để pháp luật được nghiêm minh và quyền lực thuộc về nhân dân

b)

Để tránh chuyên quyền, lạm quyền và đảm bảo bản chất giai cấp

c)

Để đảm bảo bản chất giai cấp vô sản và quyền lực thuộc về nhân dân

d)

Để đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất và đảm bảo bản chất giai cấp

58.

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở trung ương hiện nay là?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Văn phòng chủ tịch nước

59.

Tòa án, viện kiểm sát được gọi là cơ quan gì?

a)

Lập pháp

b)

Hành pháp

c)

Tư pháp

d)

Pháp luật

60.

Đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm mấy nội dung

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5 hoặc 6