wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PT&TKHTTT

Total questions: 54

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Activity diagram dùng để…

a)

Mô tả chi tiết các luồng dữ liệu của một use case

b)

Biểu diễn chức năng tổng quát của một hệ thống

c)

Biểu diễn chi tiết các bước thực hiện của một use case

2.

Để biểu diễn mối quan hệ giữa use case và actor, dùng mối quan hệ nào?

a)

Mối quan hệ liên kết

b)

Mối quan hệ tổng quát hóa

c)

Mối quan hệ extend

d)

Mối quan hệ include

3.

Để mô hình hóa chức năng tổng quát của một hệ thống, cần sử dụng loại công cụ nào?

a)

Flowchart

b)

Use case

c)

Activity diagram

4.

Tập hợp các bước thực hiện có trình tự thực hiện nhằm mục đích tạo ra một hoặc một số kết quả gọi là...

a)

Use case

b)

Quy trình nghiệp vụ

c)

Công việc

d)

Mối quan hệ giữa các use case

5.

Để biểu diễn mối quan hệ mở rộng (có thể có trong một số trường hợp) thì dùng quan hệ nào?

a)

Mối quan hệ include

b)

Mối quan hệ extend

c)

Mối quan hệ tổng quát hóa

d)

Mối quan hệ liên kết

6.

Người hoặc hệ thống có tương tác với hệ thống đang phân tích thì gọi là...

a)

Actor

b)

Use case

c)

Association

7.

Một hệ thống có bao nhiêu tác nhân?

a)

 Không quá 5

b)

Không quá 2

c)

Nhiều

8.

Để thể hiện mối ràng buộc Bắt buộc phải có giữa hai use case, chúng ta dùng quan hệ nào?

a)

Mối quan hệ include

b)

Mối quan hệ extend

c)

Mối quan hệ tổng quát hóa

d)

Mối quan hệ liên kết

9.

Lựa chọn nào sau đây KHÔNG phải là use case? (Chọn nhiều)

a)

Paste dòng vừa copy vào ô tên sản phẩm

b)

Nhấn vào nút hủy đơn hàng

c)

Nhập tên người dùng

d)

Đặt hàng

e)

Gửi email cho khách hàng

10.

"Đội dự án cùng người dùng cuối (end user) ngồi làm việc với nhau để xác định yêu cầu của hệ thống". Kĩ thuật trên gọi là?

a)

Phỏng vấn

b)

JAD

c)

Quan sát

d)

Bảng hỏi

11.

Trong quá trình thực hiện dự án, yêu cầu hệ thống có thể thay đổi không?

a)

b)

Không

12.

Đầu ra/kết quả của giai đoạn phân tích HTTT là gì?

a)

Tài liệu thu thập yêu cầu

b)

Tài liệu thiết kế hệ thống

c)

Tài liệu phân tích hệ thống

13.

Trong kĩ thuật phỏng vấn, top-down là...

a)

Kĩ thuật hỏi đặt câu hỏi từ những thứ tổng quát đến những từng chi tiết cụ thể

b)

Kỹ thuật phỏng vấn từ những người ở vị trí cao đến người ở vị trí thấp

c)

Kĩ thuật hỏi từ những thứ chi tiết sau đó dần chuyển sang những vấn đề tổng quát

14.

Mục đích của thu thập yêu cầu là gì?

a)

Thu thập minh chứng về hoạt động của đơn vị khảo sát

b)

Thu thập thông tin

c)

Thu thập dữ liệu

d)

Thu thập tài liệu

15.

Để thể hiện mối quan hệ thừa kế giữa các use case, dùng mối quan hệ nào?

a)

Mối quan hệ tổng quát hóa

b)

Mối quan hệ extend

c)

Mối quan hệ liên kết

d)

Mối quan hệ include

16.

"Người dùng sử dụng địa chỉ email của công ty cung cấp để login vào hệ thống trước khi nhập yêu cầu nghỉ phép”. Mô tả trên có thể xếp vào loại yêu cầu nào?

a)

Yêu cầu chức năng

b)

Yêu cầu phi chức năng

c)

Yêu cầu về dự án

17.

Phương án nào không phải là một phương pháp thu thập yêu cầu?

a)

Quan sát

b)

Phân tích tài liệu

c)

Bảng hỏi

d)

Theo dõi

e)

JAD

18.

Sau khi thực hiện xong phỏng vấn, BA cần làm việc gì?

a)

Viết báo cáo về buổi phỏng vấn và gửi cho khách hàng xác nhận

b)

Tổng hợp lại buổi phỏng vấn và gửi cho đội dự án

c)

Gửi lại toàn bộ minh chứng (ghi âm, ghi chép) cho đội dự án

d)

Tạo tài liệu tổng hợp về buổi phỏng vấn và gửi cho giám đốc công ty

19.
  1. Mục đích của giai đoạn phân tích HTTT là gì? (Chọn nhiều)

a)

Tìm hiểu cách thức xây dựng hệ thống

b)

Tìm hiểu hệ thống làm cái gì

c)

Tìm hiểu cách tiếp cận hệ thống

d)

Tìm hiểu hệ thống được sử dụng khi nào và ở đâu

e)

Tìm hiểu đối tượng sử dụng hệ thống

20.

Yêu cầu hệ thống có thể chia thành những loại sau:  (Chọn nhiều)

a)

Yêu cầu phi chức năng

b)

Yêu cầu về bảo mật

c)

Yêu cầu chức năng

d)

Yêu cầu về quy trình

21.

Trước khi bắt tay vào thiết kế một hệ thống, cần làm công việc gì?

a)

Phân tích yêu cầu

b)

Thiết lập môi trường làm việc

c)

Khởi tạo dự án (chuẩn bị tài liệu, cài đặt môi trường,...)

22.

Yêu cầu là gì?

a)

Là tuyên bố về những gì hệ thống phải làm và những gì hệ thống không làm

b)

 Là tuyên bố về những ràng buộc hệ thống và những đối tượng sử dụng hệ thống đó

c)

Là tuyên bố về những gì hệ thống làm hoặc những đặc điểm của hệ thống đó

23.

Trong giai đoạn xác định yêu cầu, cần thực hiện song song 2 công việc nào?  (Chọn nhiều)

a)

Phân tích yêu cầu


b)

Thu thập yêu cầu


c)

Mô hình hóa yêu cầu 


24.

Máy tính chỉ có thể hiểu được loại ngôn ngữ nào?

a)

Ngôn ngữ máy

b)

Ngôn ngữ lập trình

c)

Ngôn ngữ tự nhiên

25.

Theo quan điểm của hướng đối tượng, bạn Trần Bá Hùng lớp 8A được coi là..

a)

Một thực thể

b)

Một đối tượng

c)

Một lớp

26.

Đặc điểm nào của hướng đối tượng thể hiện tính che dấu nội dung của một lớp?

a)

 Tính thừa kế

b)

Tính đóng gói

c)

Tính đa hình

d)

Tính trừu tượng

27.

Một đối tượng có những đặc trưng nào?  (Chọn nhiều)

a)

Thuộc tính

b)

Quan hệ

c)

Hành vi

28.

...là loại ngôn ngữ chỉ dẫn cho máy tính hoạt động nhưng để chạy được thì cần phải dịch sang ngôn ngữ máy.

a)

Ngôn ngữ lập trình

b)

Ngôn ngữ máy tính

c)

Ngôn ngữ tự nhiên

29.
  1. Đặc điểm nào của hướng đối tượng thể hiện việc các đối tượng khác nhau thực hiện cùng một phương thức nào đó theo các cách khác nhau

a)

 Tính trừu tượng

b)

Tính đa hình

c)

Tính thừa kế

d)

Tính đóng gói

30.

Ưu điểm của phương pháp Waterfall là?

a)

Người dùng sớm hình dung được sản phẩm mà họ sẽ dùng

b)

Rút ngắn thời gian phát triển hệ thống

c)

Xác định yêu cầu hệ thống ở giai đoạn rất sớm của dự án, từ đó giảm thiểu nguy cơ thay đổi trong quá trình phát triển hệ thống

31.

Trong phương pháp này, một dự án được chia thành nhiều giai đoạn nhỏ, mỗi giai đoạn nhỏ sẽ xây dựng xong một số chức năng của hệ thống. Đội dự án chỉ tập trung vào coding, các tài liệu phân tích và thiết kế gần như không được chú trọng tới. Mô tả trên đây đang đề cập tới phương pháp nào?

a)

 RAD


b)

 SCRUM 


c)

Prototype


d)

Waterfall


32.

"Thường những giai đoạn đầu của dự án như lập kế hoạch, phân tích yêu cầu và thiết kế tổng thể được làm chung, sau đó sẽ tách thành các dự án con (mỗi dự án con là một phần của dự án to) và các dự án con được tiến hành song song". Mô tả trên đây đang nói về phương pháp nào?

a)

Waterfall

b)

 Prototype

c)

Phương pháp song song

d)

Agile

33.

Trong phương pháp này, sau khi nắm bắt được yêu cầu của người dùng, đội dự án sẽ tạo ra một bản mẫu (có thể chỉ là bản vẽ, hoặc là tập hợp các giao diện demo) để khách hàng xem và đưa ra các nhận xét. Bản mẫu này sẽ được chỉnh sửa cho đến khi khách hàng ưng ý. Sau khi chốt với khách hàng về bản mẫu, đội dự án mới bắt tay vào xây dựng hệ thống. Mô tả trên đây đang nói về phương pháp nào?

a)

Song song

b)

Waterfall

c)

Prototyping

d)

Agile

34.
  1. Trong phương pháp này, ngay sau khi phân tích yêu cầu, đội dự án sẽ nhanh chóng tạo ra sản phẩm phần mềm (có thể chỉ xong một vài chức năng) và đưa cho khách hàng dùng. Trong quá trình dùng thử, nếu khách hàng có các yêu cầu, đội dự án lại tiếp tục phát triển phiên bản hoàn thiện hơn của phần mềm. Quá trình cứ tiếp tục cho đến khi khách hàng hài lòng với phần mềm đó.

Mô tả trên đây đang nói về phương pháp nào?


a)

Phased Development based

b)

Agile

c)

Song song

d)

Waterfall

35.

UML là gì?

a)

Là một hệ thống dùng để phân tích và thiết kế một HTTT

b)

Là một công cụ dùng để phân tích và thiết kế một HTTT

c)

Một ngôn ngữ đồ họa dùng dùng để phân tích và thiết kế một HTTT

36.

Phương pháp nào cho phép phát triển HTTT một cách tuần tự. Khi một bước bị sai sót thì phải quay lùi lại bước liền sau nó chứ không nhảy vọt được?

a)

SCRUM

b)

Song song

c)

Prototype

d)

Waterfall

37.

Theo các bạn, các dự án phát triển phần mềm hiện nay phương pháp nào đang được sử dụng phổ biến?

a)

SCRUM

b)

Waterfall

c)

Song song

d)

Prototype

38.

"Tôi muốn website có tông màu chủ đạo là xanh lá cây nhạt".

Mô tả trên đây có thể xếp vào loại yêu cầu nào?

a)

Yêu cầu chức năng

b)

Yêu cầu phi chức năng

39.

Những yêu cầu về việc vận hành hệ thống, về bảo mật hệ thống được xếp vào loại yêu cầu nào?

a)

Yêu cầu dự án

b)

Yêu cầu phi chức năng

c)

Yêu cầu chức năng

40.

Loại phân tích nào giúp cải tiến về mặt công nghệ cho nơi đang khảo sát nghiệp vụ?

a)

Informal benchmarking

b)

Technology Analysis

c)

Duration analysis

d)

Root cause analysis

41.

Loại phân tích nào mà trong đó BA hoặc quản lý đóng vai trò khách hàng để trải nghiệm vụ tương tự để từ đó cải tiến quy trình của công ty đang khảo sát

a)

Activity enlimination

b)

Activity enlimination

c)

Outcome analysis

d)

Informal benchmarking

42.

Trong phương pháo Problem analysis, những cải tiến BA có thể nhìn thấy cho nghiệp vụ hiện tại như thế nào?

a)

Có thể đưa ra cải tiến tổng thể cho toàn bộ hệ thống

b)

Chỉ thấy những cải tiến nhỏ và tập hợp nhiều cải tiến nhỏ thành cải tiến lớn

c)

Khó nhìn ra những cải tiến cho nghiệp vụ hiện đại nếu dùng phương pháp này

43.

Muốn cải tiến quy trình về mặt chi phí (giảm chi phí thực hiện quy trình) thì dùng phương pháp nào?

a)

Informal benchmarking

b)

Duration analysis

c)

Activity elimination

d)

Activity – based costing

44.

Muốn cải tiến quy trình về mặt thời gian (rút ngắn thời gian thực hiện quy trình) thì cần dùng phương pháp phân tích nào?

a)

Activity- based costing

b)

Technology analysis

c)

Informal benchmarking

d)

Duration analysis

45.

Phương pháp nào BA sẽ hỏi kĩ khách hàng để nằm được nghiệp vụ hiện tại, từ đó hình thành ý tưởng cho hệ thống cần xây dựng?

a)

Duration analysis

b)

Problem analysis

c)

Activity- based costing

d)

Root cause analysis

46.

Phương pháp nào BA sẽ hỏi kĩ khách hàng để nắm được nghiệp vụ hiện tại, từ đó hình thành ý tưởng cho hệ thống cần xây dựng?

a)

Root cause analysis

b)

Duration analysis

c)

Activity-based costing

d)

Problem analysis

47.

Loại phân tích nào mà trong đó BA hoặc quản lý đóng vai trò khách hàng để trải nghiệm cách thức vận hành quy trình của công ty có nghiệp vụ tương tự để từ đó cải tiến quy trình của công ty đang khảo sát?

a)

Activity elimination

b)

Outcome analysis

c)

Informal benchmarking

d)

Technology analysis

48.

Phương pháp phân tích nào tập trung vào phân tích những giá trị mà khách hàng nhận được trên góc nhìn của khách hàng, từ đó cải tiến quy trình?

a)

Outcome analysis

b)

Technology analysis

c)

Problem analysis

d)

Activity elimination

e)

Informal benchmarking

49.

Trong phương pháp Problem analysis, những cải tiến BA có thể nhìn thấy cho nghiệp vụ hiện tại như thế nào?

a)

Khó nhìn ra những cải tiến cho nghiệp vụ hiện tại nếu dùng phương pháp này

b)

Có thể đưa ra cải tiến tổng thể cho toàn bộ hệ thống

c)

Chỉ thấy những cải tiến nhỏ và tập hợp nhiều cải tiến nhỏ thành cải tiến lớn

50.

Phương pháp nào dùng để tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ của vấn đề?

a)

Outcome analysis

b)

Technology analysis

c)

Root cause analysis

d)

Activity-based costing

e)

Informal benchmarking

51.

Loại phân tích nào có mục đích tìm và loại bỏ đi những bước thực hiện không cần thiết trong quy trình?

a)

Activity-based costing

b)

Technology analysis

c)

Outcome analysis

d)

Informal benchmarking

e)

Activity elimination

52.

1.     Kí hiệu nào dùng để biểu diễn: sau 1 hành động là những hành động song song?

a)

Merge

b)

Fork

c)

Decision

d)

Join

53.

1.     Một activity diagram nên có nhiều điểm bắt đầu và một điểm kết thúc?

a)

Đúng

b)

Sai

54.

1.     Kí hiệu nào trong activity diagram dùng để phân chia các hành động cho các tác nhân hoặc đối tượng khác nhau?

a)

Control flow

b)

Join

c)

Fork

d)

Swimlane