wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BH-2

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm trong giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm:
a)
A/ Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
b)
B/ Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng
c)
C/ Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
d)
D/ A, B đúng.
e)
E/ A, C đúng.
2.
Chọn phương án đúng về bệnh có sẵn:
a)
A/ Bệnh có sẵn là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của người được bảo hiểm đã được bác sỹ khám, chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực hợp đồng hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm gần nhất (nếu có).
b)
B/ Bệnh có sẵn là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của bên mua bảo hiểm (không đồng thời là người được bảo hiểm) đã được bác sỹ khám, chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực hợp đồng hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm gần nhất (nếu có).
c)
C/ A, B đúng.
3.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu: "Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do bên mua bảo hiểm không CÓ quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng" là:
a)
A/ Đúng.
b)
B/ Sai.
4.
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “_____là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời gian đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm”.
a)
A/ Bảo hiểm trả tiền định kỳ.
b)
B/ Bảo hiểm sức khỏe.
c)
C/ Bảo hiểm hỗn hợp.
d)
D/ Bảo hiểm tử kỳ.
5.
Tiêu chí nào sau đây là tiêu chí đánh giá rủi ro:
a)
Mức độ rủi ro và kiểm soát rủi ro.
b)
Mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro.
c)
Nguy cơ rủi ro và kiểm soát rủi ro.
d)
A, B, C đúng.
6.
Chọn phương án đúng nhất: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải:
a)
A/ Quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
b)
B/ Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về điều khoản loại trừ bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
c)
C/ Có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích đầy đủ và hiểu rõ về điều khoản loại trừ bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
d)
D/ A, B, C đúng
7.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
a)
Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.
b)
Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
c)
Trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm.
d)
Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm được thỏa thuận giao kết một hoặc kết hợp nhiều loại hợp đồng bảo hiểm
8.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai:
a)
Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm
b)
Đại lý bảo hiểm có quyền khuyến mại khách hàng dưới hình thức như giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm
c)
Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức
d)
Đại lý bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm
9.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm là:
a)
Kinh doanh bảo hiểm
b)
Kinh doanh tái bảo hiểm
c)
Nhượng tái bảo hiểm
10.
Rủi ro thuần túy là rủi ro có hậu quả:
a)
Liên quan đến khả năng đầu cơ.
b)
Liên quan đến khả năng tổn thất.
c)
Liên quan đến khả năng đầu cơ và khả năng tổn thất.
d)
Không phương án nào đúng.
11.
Trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm có điều kiện là trường hợp căn cứ vào kết quả thẩm định hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đối với người được bảo hiểm có nguy cơ/mức độ rủi ro cao hơn thì doanh nghiệp bảo hiểm có thể chấp thuận bảo hiểm với những điều kiện và thoả thuận đặc biệt với số tiền bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm có điều chỉnh, phí bảo hiểm có điều chỉnh hoặc điều chỉnh phạm vi trách nhiệm bảo hiểm:
a)
Đúng.
b)
Sai
12.
Ông A là người được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, khi tham gia giao thông do hành vi cố ý vi phạm của ông B, ông A bị tai nạn dẫn đến thương tật toàn bộ vĩnh viễn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ giải quyết như thế nào? (Ông B không phải là người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm nói trên).
a)
Không chi trả.
b)
Chi trả 100% số tiền bảo hiểm.
c)
Chi trả 100% số tiền bảo hiểm và yêu cầu ông B bồi hoàn.
13.
Đối với nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ, phát biểu nào sau đây là không đúng?
a)
Là nghiệp vụ bảo hiểm không có yếu tố tiết kiệm.
b)
Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
c)
Là nghiệp vụ bảo hiểm có yếu tố tiết kiệm và bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
d)
Thời hạn bảo hiểm xác định trước.
14.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
a)
Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật.
b)
Bên mua bảo hiểm không có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.
c)
Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ vô hiệu.
d)
Khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
15.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm:
a)
Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo.
b)
Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang làm đại lý.
c)
Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới trước khi hoạt động đại lý.
d)
Đại lý bảo hiểm có thể sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.
16.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây không đúng:
a)
Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang làm đại lý.
b)
Đại lý bảo hiểm có quyền hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
c)
Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức.
d)
Đại lý bảo hiểm có thể xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.
17.
Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không may bị tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp như đua ngựa, đua xe (Hợp đồng bảo hiểm không có điều khoản sửa đổi bổ sung về bảo hiểm rủi ro tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp). Phương án giải quyết quyền lợi bảo hiểm nào sau đây đúng:
a)
Số tiền bảo hiểm theo tỷ lệ thương tật do tai nạn.
b)
Chi phí y tế điều trị tai nạn.
c)
Không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
d)
A, B đúng.
18.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã bị đơn phương chấm dứt thực hiện do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí thì có thể thỏa thuận khôi phục hiệu lực (chọn phương án đúng nhất):
a)
Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt thực hiện.
b)
Bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.
c)
A, B đúng.
19.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm) là:
a)
15 ngày
b)
30 ngày
c)
45 ngày
d)
60 ngày
20.
Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định về các loại hợp đồng bảo hiểm nào sau đây:
a)
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
b)
Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
c)
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
d)
A, B, C đúng