NEW
Font size
WorksheetsHK1-LỚP 11 ( ÔN TN 2024)
Total questions: 35
Worksheet time: 19mins
Hai điện tích điểm q1, q2 đặt trong không khí cách nhau khoảng r. Lực tĩnh điện giữa chúng là
F=kr2∣q1+q2∣
F=k2r∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
F=kr∣q1q2∣
Cường độ điện trường do một điện tích điểm q đặt trong chân không gây ra tại một điểm M cách q một đoạn r là
E=r2k∣q∣
E=2rk∣q∣
E=rk∣q∣
E=2r2k∣q∣
Đơn vị của cường độ điện trường E là
Cu-lông (C)
Vêbe (Wb)
Vôn trên mét (V/m)
Tesla (T)
Vectơ cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về mặt
tác dụng lực
thực hiện công
dự trữ năng lượng
thế năng của điện tích
Lực điện F tác dụng lên điện tích q > 0 đặt trong một điện trường đều có cường độ điện trường E là
F=qE
F=2qE
F=qE2
F=2qE2
Công A của lực điện khi dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều từ M đến N có hiệu điện thế U là
A=qU
A=qU2
A=2qU
A=2qU2
Công A của lực điện khi dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều có cường độ điện trường E từ M đến N với MN = d là
A=qEd
A=qE2d
A=2qEd
A=q2Ed
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N (với MN = d) trong điện trường đều có cường độ điện trường E là
U=Ed
U=E2d
U=2Ed
U=Ed2
Một tụ điện có điện dung C đặt vào hiệu điện thế không đổi U. Điện tích của tụ điện là
Q=CU
Q=CU2
Q=2CU
Q=2CU2
Một điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian t. Cường độ dòng điện I là
I=tq
I=qt
I=tq2
I=2tq
Gọi A là công của lực lạ dịch chuyển điện tích q > 0 qua nguồn điện. Suất điện động E của nguồn điện là
E=qA
E=2qA
E=Aq
E=q2A
Cho mạch điện kín chứa nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r. Mạch ngoài có điện trở R. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là
I=R+rE
I=2(R+r)E
I=(R+r)2E
I=2(R+r)2E
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch điện có hiệu điện thế U, cường độ dòng điện I trong thời gian t là
A=UIt
A=UI2t
A=tUI
A=UIt2
Công suất điện tiêu thụ của đoạn mạch điện có hiệu điện thế U, cường độ dòng điện I là
P=UI
P=UI2
P=2UI
P=21UI
Đơn vị của điện năng tiêu thụ A của 1 đoạn mạch điện là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Fara (F)
Đơn vị của công suất điện tiêu thụ P của 1 đoạn mạch điện là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Fara (F)
Nhiệt lượng Q toả ra trên điện trở R khi có dòng điện có cường độ I chạy qua trong thời gian t là
Q=RI2t
Q=RIt2
Q=RIt
Q=21RI2t
Công suất toả nhiệt trên điện trở R khi có dòng điện có cường độ I chạy qua là
P=RI2
P=2RI2
P=RI
P=21RI2
Công suất toả nhiệt trên điện trở R có đơn vị là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Fara (F)
Đặt một hiệu điện thế không đổi U giữa hai đầu điện trở R. Công suất toả nhiệt trên điện trở R là
P=RU2
P=2RU2
P=RU
P=R2U
Một dòng điện có cường độ I chạy trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E. Công của nguồn điện trong thời gian t là
Ang=EIt
Ang=EIt2
Ang=EI2t
Ang=2EIt
Một dòng điện có cường độ I chạy trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E. Công suất của nguồn điện là
Png=EI
Png=EI2
Png=2EI
Png=21EI2
Một dòng điện có cường độ I chạy trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E. Hiệu điện thế mạch ngoài là UN. Hiệu suất của nguồn điện là
H=EUN
H=UNE
H=E−UN
H=E+UN
Suất điện động E của nguồn điện có đơn vị là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Ampe (A)
ion dương và ion âm.
electron liên kết
electron tự do
electron, ion dương và ion âm.
Tăng khi nhiệt độ giảm
Tăng khi nhiệt độ tăng
Không thay đổi theo nhiệt độ
Tăng hay giảm phụ thuộc vào chất kim loại
Hạt tải điện trong chất điện phân là
ion dương và ion âm.
êlectron.
êlectron và ion dương.
êlectron, ion dương và ion âm.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
(TH) Ở điều kiện thường vì sao chất khí không dẫn điện?
Vì khoảng cách giữa các phân tử lớn.
vì kích thước của phân tử nhỏ.
Vì chất khí chuyển động hỗn loạn.
Vì trong chất khí hầu như không có điện tích tự do.
(NB) Bản chất dòng điện trong chất khí là
là dòng dịch chuyển của các ion âm và electron ngược chiều điện trường.
dòng dịch chuyển của các ion dương theo chiều điện trường.
dòng dịch chuyển electron tự do ngược chiều điện trường.
dòng dịch chuyển các ion âm và electron tự do ngược chiều điện trường, các ion dương theo chiều điện trường.
Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
electron tư do
lỗ trống và electron
ion
electron, ion âm, ion dương
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế tồn tại ở hai đầu vật dẫn.
trong vật dẫn tồn tại các điện tích tự do.
vật dẫn được đặt trong điện trường.
có nguồn điện.
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rξ.
I=R+rξ2.
I=ξ(R+r).
ξ=RI2t.
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir
UN = I(RN + r).
UN =E – I.r
UN = E + I.r
