NEW
Font size
WorksheetsĐịa Lý
Total questions: 50
Worksheet time: 54mins
Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
A. chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu.
B. đa dạng hóa nông nghiệp, gắn nông nghiệp công nghiệp chế biến.
C. ứng dụng khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm cho người dân.
D. sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.
B. Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.
C. Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.
D. Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.
Câu 3: Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. thay đổi cơ cấu kinh tế, cuộc sống nâng cao và bảo đảm về an ninh quốc phòng.
B. thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển và đa dạng hóa hàng để xuất khẩu.
C. thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế kinh tế của vùng và giải quyết việc làm.
D. thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết việc làm cho người lao động.
Câu 4: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B. tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
C. tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
D. chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
Câu 5: Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh tổng hợp kinh tế biển?
A. Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
B. Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.
C. Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.
D. Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 6: Ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh chủ yếu nào sau đây để phát triển?
A. Khí hậu thích hợp và điều kiện chăn thả trong rừng thuận lợi.
B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn từ vùng Đồng bằng sông Hồng.
C. Có nguồn thức ăn từ các đồng cỏ và hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi được đảm bảo.
D. Nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản của vùng đang ngày càng tăng lên.
Câu 7: Mục đích chủ yếu của việc phát triển cảng biển nước sâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
. bố trí quần cư và lao động, góp phần vận tải hànhkhách.
. Phát triển kinh tế mở, tiền đề hình thành khu công nghiệp
. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, giải quyết việclàm.
khai thác thế mạnh các ngành kinh tế biển, tăng mứcsống.
Câu 8: Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng, hạ giá thành
B. tăng cường thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ khai thác.
C. nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo vệ và phát triển vốn rừng.
D. đẩy mạnh việc thăm dò khoáng sản, đào tạo nhân lực.
Việc phát triển du lịch sinh thái ở Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
A. Khí hậu có một mùa đông, nhu cầu trong vùng rất lớn.
B. Địa hình, khí hậu và sinh vật có sự phân hóa đa dạng.
C. Lực lượng lao động dồi dào, cơ sở vật chất hoàn thiện.
D. Nguồn vốn đầu tư lớn, trình độ lao động tăng nhanh.
Câu 10: Việc tưới tiêu cho cây trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ khá thuận lợi chủ yếu do có
. các hồ thủy điện, thủy lợi và lượng mưa lớn trong năm.
. lượng mưa lớn trong năm, mạch nước ngầm phong phú
. lượng nước ở các hồ thủy lợi, lượng mưa lớn trong năm
. nhiều sông chảy qua, lượng nước ngầm khá phong phú.
Câu 11: Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do
A. nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện
B. nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô lớn.
C. chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ.
D. giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.
Câu 12: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.
khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
Câu 13: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của sản phẩm ngành trồng trọt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Kinh nghiệm của người dân và khoa học công nghệ.
. Sinh vật, địa hình và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
Thổ nhưỡng, địa hình và kinh nghiệm của người dân.
Điều kiện tự nhiên và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
Câu 25: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có
. đường biên giới dài, vùng biển rộng có nhiều tiềm năng.
Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư mạng lưới giao thông vận tải.
giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất.
Câu 24: Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.
tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
. đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.
tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.
Câu 23: Phương hướng nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đảm bảo việcvận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùngtiêu thụ, nhập giống chất lượng.
Cải tạo, nângcao năngsuất cácđồng cỏ, phát triển hệthốngchuồngtrại, dịch vụ thú y.
Tăng cườnghệthống chuồngtrại, đẩymạnh việcchăn nuôi theo hình thức công nghiệp.
Đảm bảo tốt việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùngtiêu thụ, cải tạo các đồng cỏ.
Câu 22: Biện pháp đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường cho Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông vận tải ở vùng còn khó khăn.
chuyển một phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả và cây công nghiệp
áp dụng khoa học hiện đại vào khai thác các nguồn tài nguyên của vùng.
. đẩy mạnh thâm canh cây lương thực ở những nơi có điều kiện thuận lợi.
Câu 21. Cây chè có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là do
. nhu cầu xuất khẩu lớn, nhiều loại đất thích hợp và phân bố khắp cả vùng.
chiếm tỉ trọng lớn sản lượng, nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến.
nhiều lợi thế về tự nhiên, hiệu quả kinh tế cao, diện tích lớn, phân bố rộng.
khí hậu thuận lợi, địa hình phân hóa đa dạng, kinh nghiệm của người dân.
Câu 20: Mức tiêu thụ điện bình quân đầu người ởTrung du và miền núi Bắc Bộ còn thấp chủ yếu là do
số lượng nhà máy sản xuất điện út, mạng lưới truyền tải thưa thớt
chủ yếu là dân tộc thiểu số, hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp.
. chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, trình độ đô thị hóa chưa cao.
chất lượng cuộc sống dân cư thấp, công nghiệp chưa phát triển mạnh.
Câu 19: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
hỗ trợ nguồn nguyên liệu cho vùng Đồng bằng sông Hồng và các vùng lân cận.
gắn sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản với phát triển công nghiệp chế biến.
giải quyết việc làm, cải thiện thêm chất lượng cuộc sống cho người lao động.
hình thành và phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng chuyên môn hóa.
Câu 18: Việc xây dựng các công trình thủy điện lớn ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ cần phải chú ý đến vấn đề môi trường, nguyên nhân chủ yếu là do
. ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đất, làm thay đổi dòng chảy và lưu lượng nước sông.
làm thay đổi dòng chảy của sông ngòi, gây nên tình trạng lũ quét ở vùng hạ lưu sông
. làm thay đổi môi trường trong vùng, tác động mạnh đến môi trường vùng hạ lưu sông.
làm suy giảm tài nguyên rừng, gây nên tình trạng ngập lụt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 17. Sản xuất điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển mạnh do tác động chủ yếu của
lao động có trình độ cao, nhu cầu về điện của vùng lớn.
. cơ sở năng lượng dồi dào, đáp ứng nhu cầu thị trường.
nguồn nguyên liệu dồi dào, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
nguồn lao động dồi dào, nguồn nguyên liệu phong phú.
Câu 16. Công nghiệp khai thác than ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển do tác động chủ yếu của
nguồn lao động dồi dào, nguồn nguyên liệu phong phú.
lao động có kĩ thuật, nhu cầu xuất khẩu của vùng lớn.
nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu thị trường.
. nguồn nguyên liệu dồi dào, ứng dụng tiến bộ kĩ thuật.
Câu 15: Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.
khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.
vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.
lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn.
Câu 14: Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Khai thác hiệu quả các điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.
Giảm rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân.
Thích ứng với thị trường tiêu thụ, khai thác hiệu quả các nguồn lực.
Tăng khối lượng nông sản, thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
Câu 25: Biện pháp cơ bản để đưa Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là
quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.
thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
phát triển mạnh cây vụ đông, giảm việc trồng lúa.
Câu 24. Thế mạnh chủ yếu đề phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
. nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ.
dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.
dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.
thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.
Câu 23: Biện pháp chủ yếu phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
đảm bảo nguyên liệu, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
tăng nguồn lao động, hình thành khu chế xuất.
thúc đẩycông nghiệp hóa, mở rộng thị trường.
sử dụng công nghệ mới, tăng thiết bị hiện đại.
Câu 22: Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
vị trí thuận lợi, bằng phẳng, nước mặt nhiều.
cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều đô thị, dân đông.
. lịch sử khai thác lâu đời, dân đông, khoáng sản.
lao động đông, chất lượng, gần nơi nguyên liệu.
Câu 21: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, giàu khoáng sản.
thu hút lớn đầu tư, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có nguyên liệu từ nông, lâm và ngư nghiệp dồi dào.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cơ sở hạ tầng đồng bộ.
Câu 20: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
. có nguyên liệu dồi dào từ nông, lâm và ngư nghiệp.
lịch sử phát triển sớm, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
nhiều lao động trình độ cao, cơ sở hạ tầng tiến bộ.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là
cơ sở hạ tầng rất hiện đại, nhiều đầu mối giao thônglớn.
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, gần các vùng giàu tài nguyên.
lao động nhiều kinh nghiệm, tập trung chủ yếu ở đôthị.
lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nướcngoài.
Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm
đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa, tạo ra việc làm.
tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới.
thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lý tự nhiên.
đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra nhiều lợi nhuận.
Câu 17: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ.
dây mạnh chuyên môn hóa sản xuất, giải quyết tốt việc làm.
tạo nhiều nông sản hàng hóa, khai thác hiệu quả tài nguyên
khắc phục tình mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng.
Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tỉ lệ thiếu việc làm ở vùng nông thôn đồng bằng sông Hồng cao là
công nghiệp mới bước đầu phát triển với cơ cấu đơn giản.
diện tích đất nông nghiệp bình quân theo đầu người thấp.
dòng người di cư từ nông thôn lên thành phố tìm việc làm.
tập trung nhiều thành phố lớn với mật độ dân số rất cao.
Câu 15: Đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, nguyên nhân chủ yếu là do
đảm nhận vai trò chủ yếu trong xuất khẩu hàng hóa, nguồn vốn lớn.
phát huy thế mạnh, khắc phục hạn chế và nâng cao vị thế của vùng.
yêu cầu của công cuộc đổi mới, mật độ dân số cao, vốn đầu tư lớn.
do lực lượng lao động đông đảo và tiếp giáp nhiều vùng kinh tế.
Câu 14: Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
Câu 13: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng?
Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.
Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao.
Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác.
Câu 12: Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.
Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.
Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.
Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.
Câu 11: Mục đích chính của tuyến quốc lộ 5 ở Đồng bằng sông Hồng là thực hiện các mối liên hệ giữa
cảng biển với trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng
cảng biển với các tỉnh chuyên canh lúa.
cảng biển với các trung tâm công nghiệp của vùng.
cảng biển với các vùng dân cư đông đúc.
Câu 9: Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
. diện tích đất trồng lúa bị bạc màu, đang bị thu hẹp.
diện tích liên tục bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích.
đất đai nhiều nơi bị hoang hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
phần lớn diện tích không được bồi tụ phù sa hàng năm.
Vùng Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có
đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.
Câu 7: Các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất.
Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài.
Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước.
Câu 6: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng là
giảm tỉ lệ thiếu việc làm cho lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống.
khai thác hiệu quả các thế mạnh, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất, tăng khối lượng hàng xuất khẩu.
giải quyết việc làm cho người lao động, tạo khối lượng nông sản lớn.
Câu 10: Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do
cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.
những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
. đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.
sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.
Câu 5: Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong khu vực II của Đồng bằng sông Hồng là
tăng cường sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
Câu 4: Diện tích lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng có xu hướng ngày càng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ô nhiễm môi trường đất, nước, nhiều thiện tại xảy ra.
. Mất đất canh tác, ô nhiễm môi trường đất, lượng phù sa giảm, ảnh hưởng thiên tai.
Đất đai ngày càng suy thoái, chuyển đổi mùa vụ, cây trồng và lượng phù sa giảm
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mất đất canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Câu 3. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Câu 2: Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.
Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.
Câu 1: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồnglà
nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh tự nhiên.
giải quyết tốt vấn đề việc làm, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.
tạo ra hàng xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành.
giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đa dạng sản phẩm.
