WorksheetsTHUẾ
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Vì sao nói Thuế tồn tại và phát triển là một tất yếu khách quan?
A. Thuế là hình thức động viên cổ xưa nhất của tài chính nhà nước.
B. Thuế được nhà nước sử dụng như một công cụ kinh tê quan trọng.
C. Thuế là phạm trù kinh tế xuất hiện và tồn tại cùng với sự hình thành và phát triển của nhà nước
D. Thuế là một công cụ để động viên một phần thu nhập của người dân
Đặc điểm nào nói lên sự khác biệt giữa thuế, phí và lệ phí?
A. Thuế có tính pháp luật cao.
B. Thuế là một khoản thu không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuê.
C. Phí và lệ phí là một khoản có tính hoàn trả gián tiếp cho người hưởng thụ dịch vụ.
D. Thuế là một khoản không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và Phí và lệ phí là một khoản hoàn trả có tính gián tiếp cho người hưởng thụ dịch vụ.
Thuế gián thu là gì?
A. Là khoản thuế thu trực tiếp vào thu nhập của thế nhân, pháp nhân.
B. Là yếu tố cấu thành lợi nhuận của DN.
C. Là khoản thu qua giá bán hàng hóa và dịch vụ bán ra.
D. Là khoản thu vào tài sản, vào thu nhập có được của các cơ sở SXKD và dân cư.
Ưu điểm của thuế trực thu là gì?
A. Đảm bảo sự bình đẳng của mọi đối tượng chịu thuế trước pháp luật.
B. Đảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng chịu thuế có thu nhập, có tài sản.
C. Đảm bảo nền sản xuất nội địa phát triển.
D. Là công cụ kiểm soát thu nhập chịu thuế của nhà nước đối với người có thu nhập.
Tại sao nói: Thuế góp phần thực hiện công bằng xã hội, bình đắng giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư ?
A. Thuế là một khoản chứa đựng yếu tố thực về KT-XH
B. Thuế là một khoản không hoàn trả cho người nộp thuế
C. Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN
D. Thuế là một khoản thu vào các thế nhân, pháp nhân có thu nhập do lao động, do hoạt động SXKD... tạo ra
Mục đích của việc phân loại thuế thành thuế gián thu và thuế trực thu?
A. Sắp xếp các sắc thuế khác nhau trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức khác nhau
B. Đảm bảo nguồn thu cho NSNN và có tác động đến đời sống KT-XH
C. Đảm bảo việc thu nộp thuế phù hợp với quy trình thu từng loại thuế
D. Đảm bảo xây dựng chính sách thuế và quản lý hệ thống thuế
Dựa vào tiêu thức nào dưới đây để phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu?
A. Theo đối tưỢng chịu thuế.
B. Theo khả năng chuyển dịch gánh nặng của thuế.
C. Theo khả năng nộp thuế.
D. Theo phương pháp đánh thuế và căn cứ tính thuế
Thuế trực thu là gì?
A. Là yếu tố cấu thành chi phí SXKD, đánh trực tiếp vào khâu sản xuất
B. Là yếu tố cấu thành trong giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
C là khoản thu vào hàng hóa dịch vụ bản ra
D là khoản thu vào thu nhập của người có thu nhập
Theo phương thức đánh thuế, thuế được chia thành mấy loại?
A Thuế trực thu, thuê gián thu và thuế tài sản
B Thuế trực thu và thuế gián thu
C. Thuế tiêu dùng và thuế tài sản
D. Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập
Cơ sở kinh doanh nhiêu loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế GTGT khác nhau thì kê khai
a. theo từng mức thuế suất đối với từng loại hang hóa , dịch vụ
b. theo mức thuế xuất bình quân ra quyền đối với tất hang hóa dịch vụ.
c.theo mức thuế suất thấp nhất cho tất cả hang hóa dịch vụ
d. Theo mức thuê suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Theo phương pháp khẩu trừ, thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức nào?
a. Thuê GTGT phải nộp = (Thuế suất x GTGT đầu ra) - (Thuế suất x GTGT đầu vào)
b. Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khẩu trừ
c. Thuế GTGT phải nộp =Thuế GTGT phải nộp vào x Thuế suất) - (Giá vốn hàng mua vào * thuế xuất)
d. Thuế GTGT phải nộp = (Doanh số bán ra x Thuế suất) - (Giá mua vào x Thuế suất)
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nào?
a. Giá tính thuế nhập khẩu.
b. Giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có).
c. Giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu và thuế TTĐB (nếu có) và cộng thuế 200 pup BVMT(nếu có)
d. Giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế TTĐB (nếu có).
Doanh thu tính thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp là doanh thu như thể nào?
a. Là doanh thu chưa có thuế GTGT do người mua thanh toán (1)
b. Là doanh thu chưa có thuế GTGT do người bán thanh toán (2)
c. Là doanh thu có thuế GTGT bao gồm cả phụ thu, phụ phí mà người mua phải thanh toán (3)
d. Cả (1), (2) và (3)
Khi nào thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để sản xuất hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ 100%?
a. Để sản xuất hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.(1).
b. Để sản xuất hàng hóa, dịch vụ vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT.(2).
c. Để sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.(3).
d. cả (2) và (3)
Khi nào thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để sản xuất hàng hóa, dịch vụ không được khấu trừ 100%?
a. Để sản xuất hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.(1).
b. Để sản xuất hàng hóa, dịch vụ vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT.(2).
c. Để sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.(3).
d. Đáp án (2) và (3).
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế, muốn được khấu trừ thuế cơ sở phải làm gì?
a. Hạch toán chung thuế GTGT đầu vào của hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế.
b. hoạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
c. Kê khai riêng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế.
d. Hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế.
Khi thuế GTGT đầu vào không hạch toán riêng được thỡ cơ sở phải dựa vào căn cứ nào để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
a. Căn cứ vào tỷ lệ (%) doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra So với tổng doanh số bán ra trong kỳ.
b. Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
c. Khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào.
d. Tính bình quân thuế GTGT đầu vào.
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng sản xuất trong nước được xác định trên căn cứ nào?
a. Giá có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB.
b. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT.
c. Giá có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT.
d. Giá chưa có thuế GTGT.
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng bán trả góp là giá nào ?
a. Giá bán trả nhiều lần bao gồm cả lãi trả góp.
b. Giá bán trả lần đầu bao gồm cả lãi trả góp.
c. Giá bán trả lần đầu một phần và trả các kỳ tiếp theo bao gồm cả lãi trả góp.
d. Giá bán chưa có thuế TTĐB của hàng bán theo phương thức trả một lần, không bao gồm lãi trả góp.
Căn cứ để xác định giá tính thuế TTĐB đối với dịch vụ kinh doanh golf là giá nào ?
a. Giá bán thẻ hội viên, bán vé chơi golf đã có thuế TTĐB.
b. Giá bán bao gồm cả tiền phí chơi golf và phần thuế TTĐB. thuế TTĐB.
c. Giá bán bao gồm cả phí chơi golf, giá thẻ hội viên, giá bán vé và tiền ký gửi chưa có thuế TTĐB
d. Doanh thu thực thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi golf, phí chơi golf và tiền ký quỹ (nếu có).
căn cứ để xác định giá tính thuế TTĐB đối với kinh doanh dịch vụ giải trí có đặt cược?
a. giá bán vé số đặt cược chưa có thuế GTGT cho khách hàng đăt cược.
b. doanh số bán vé số đặt cược trừ số tiền trả thưởng cho khách hàng thắng cuộc bao gồm cả doanh số bán vé xem các tro giải trí có đặt cược
c. giá bán vé số đặt cược đã có thuế GTGT cho khách hàng đặt cược
d. doanh số bán vé đặt cược trừ số tiền trả thưởng cho khách thắng cuộc chưa có thuế GTGT.
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì kê khai thuế TTĐB ở khẩu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. Số thuế TTĐB được khấu trừ xác định như thế nào?
a. Toàn bộ sô thuế TTĐB đối với nguyên liệu đã mua và nhập kho
b. Toàn bộ số thuế TTĐB đối với nguyên liệu đã mua dùng để sản xuất sản phẩm hàng
c. Tôi đa không quá số thuế TTĐB tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuất 1 phải hoá của cơ sở.
d. tối đa không quá số thuế TTĐB tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuât hàng hoá đã tiêu thụ.
Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hoá và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuê TTĐB có các mức thuê suất khác nhau thì cơ sở phải kê khai nộp thuế TTĐB theo mức thuê suất ra có nào?
a. Thuế suất bình quân của các loại hàng hoá và dịch vụ.
b. Mức thuế suất thấp của hàng hóa, dịch vụ.
c. Thuê suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
d. Thuê suất đôi với từng loại hàng hoá, dịch vu mà cơ sở sản xuất kinh doanh.
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nội địa, thì cơ sở đó phải nộp những loại thuế gián thu nào?
a. Phải nộp thuế GTGT.
b. Không phải nộp thuế TTĐB.
c. Không phải nộp thuế GTGT.
d. Phải nộp thuế TTĐB và thuế GTGT.
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được tính theo công thức nào là đúng nhất ?
a. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số lượng hàng hoá sản xuất ra x Giá tính thuế x Thuế suất
b. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số lượng hàng hoá, dịch vụ sản xuất hoặc nhập khẩu x Giá bán x Thuế suất
c. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số lượng hàng hoá tiêu thụ x Giá bán x Thuế suất
d. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ (nhập khẩu) x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất
Phương pháp đầu tiên trong hệ thống các phương pháp xác định giá trị tính toán của hàng hóa nhập khẩu có hợp đồng là phương pháp nào không?
a. phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
b. phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa tương tự
c. phương pháp trị giá khấu trừ
d, Phương pháp giá trị tính toán
Phương pháp bất kỳ sau đây chỉ được áp dụng khi các phương pháp khác không đủ điều kiện để xác định giá trị tính thuế hàng nhập khẩu?
A. Phương pháp chiết khấu giá trị.
B. Phương pháp pháp suy luận
c. Phương pháp giá trị tính toán.
d. Phương pháp giá trị giao dịch của hàng hóa tương tự.
với điều kiện nào xảy ra thì không thể áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu?
a. Người mua không bị giới hạn về thị trường tiêu thụ do người bán quy định.
b. Người mua hoàn toàn chủ động về việc định giá bán hàng hóa nhập khẩu.
C. Người mua phải dán nhãn nhãn hàng hóa bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật.
d. Người bán định giá hàng hóa nhập khẩu với điều kiện là người mua cũng sẽ mùa một số lượng nhất định các hàng hóa khác nữa
Trong số các khoản người mua hàng hóa đã trả sau đây, các khoản được coi là một khoản điều chỉnh giảm khi xác định giá trị thực tế của hàng hóa nhập khẩu?
a. Chi phí vận chuyển quốc tế
b. Chi phí vận chuyển từ cảng nhập về kho doanh nghiệp.
c. Chi phí bảo hiểm quốc tế.
d. Tiền đặt cọc cho người bán.
khoản nào trong số Các khoản đã thanh toán cho người bán hàng nhưng chưa được tỉnh trong giá thực tế nhập khẩu hoặc sẽ trả lại, không được coi là điều chỉnh tài khoản khi xác định giá trị thực tế của hàng hóa nhập khẩu
a. Hoa hồng mua hàng.
b. Hoa hồng môi giới bán hàng.
c. Chi phí bao bì.
d. Chi phí đóng hàng hóa gói.
đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu được xác định là?
a. Tất cả hàng hóa đều được phép xuất khẩu thông qua cửa khẩu biên giới Việt Nam, ra vào khu phi thuế quan từ thị trường trong nước
b. Tất cả hàng hóa vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
c. Tất cả hàng hóa vận chuyển qua đường Việt Nam.
d. Tất cả hàng hóa dẫn đến Việt Nam rồi luôn sang nước nhập khẩu
Đối tượng không chịu thuế xuất khẩu là những hàng hóa nào?
a. Hàng XNK dùng làm hàng mẫu, quảng cáo, triển lãm, hội chợ
b. Hàng XNK dùng quà tặng, quà vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế
c. Hàng xuất khẩu đưa vào khu xuất khẩu, nhập khẩu từ khu xuất khẩu
d. Nhập khẩu hàng hóa là đạo nhân viện trợ, viện trợ không hoàn lại
thuế nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thông thường cho những hàng hóa nhập khẩu có xuất xứt từ nước có quan hệ như thế nào đối với việt nam?
a. có quan hệ đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với việt nam
b. có quan hệ phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa việt nam
c.không có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc và thỏa thuận ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với việt nam
d. có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với việt nam
hàng hóa nhập khẩu , xuất khẩu phải kê khai như thế nào để tính thuế xuất nhập khẩu?
a. Kê khai hàng tháng
b. Kê khai từng lần chuyên hóa xuất khẩu, nhập khẩu
c. kê khai gộp nhiều lần có hàng hóa được phép xuất khẩu , nhập khẩu
d. Kê khai mỗi lần có lần hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu
thuế suất ưu đãi thuế nhập khẩu dành cho:
a. Hàng nhập khẩu từ nước có sự đồng ý về việc đánh thuế trùng với Việt Nam
b. Hàng hóa nhập khẩu từ nước có thỏa thuận tối hệ quốc với Việt Nam
c. Hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN
d Hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN và Trung Quốc điều kiện
Doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động gia công hàng hóa được xác định như thế nào?
a. Số tiến thu về gia công bao gồm cả tiền công và chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí khác phục vụ cho công việc gia công hàng hóa.
b. Số tiền thu về gia công bao gồm chi phí về nguyên, nhiên , vật liệu và chi phí khác phục vụ cho công việc gia công hóa,
c. số tiền công phải thu từ phía giao gia công
d. Số tiền công, chi phí nguyên, vật liệu và chi phí khác phục vụ cho việc gia công
Doanh thu tính thuế TNDN của hoạt động cho thuê tài sản mà bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm được xác định là:
a. Toàn bộ tiền mà bên thuê trả trước.
b. Toàn bộ tiền mà bên thuê trả trước chia cho số năm thuê tài sản.
c. Theo hợp đồng tài khoản, có thể tính toàn bộ số tiền thuê trả trước mà cũng có thể chia cho số năm thuê.
Căn cứ để xác định doanh nghiệp thu thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi là:
a. Giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại điểm trao đổi, trao tặng.
b. Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó.
c. Giá thành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đó.
d. Chi phí để sản xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó.
TNDN chịu thuế được xác định là những khoản nào?
a. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
b. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác nhau ở cả nước ngoài.
c. Thu nhập chịu thuế từ chính hoạt động.
d. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác.
Chi phí lãi vay vốn sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân khi xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN là ?
a. Lãi suất vay thực tế nhưng tôi không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm của NHTM có quan hệ với giao dịch cơ sở kinh doanh
b lãi vay thực tế tối đa không quá 1,5 lần mức lãi xuất cơ bản do NHNN việt nam công bố tại thời điểm vay
c. lãi vay thực tế nhưng không cao hơn số vay xác định theo lãi xuất cho vay cao nhất của ngận hàng thương mại trong phạm vi cả nước.
d. Lai thực tế vay nhưng không cao hơn số vay xác định theo cơ chế lãi suất do NHNN công bố.
Tài khoản thu nhập nào sau đây được miễn thuế TNDN?
a. Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trong năm đầu thử nghiệm hợp đồng
b. Thu nhập từ bán sản phẩm thử nghiêm trong năm sản xuất thử nghiệm thứ 2
c. Thu nhập từ bán sản phẩm từ công nghệ mới trong năm sản xuất thứ hai của công nghệ mới
d. Thu nhập từ đầu tư và xây dựng dây chuyền sản xuất mới mở dộng và quy mô đổi mới công nghệ , cải thiện môi trường sinh thái
thuế thu nhập doanh nghiệp phải tính theo phương pháp nào đúng nhất?
a. Thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu tính thuế TNDN - Chi phí trong kỳ tính thuế) x Thuế suất (%)
b. Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế - các khoản được miễn thuế - các khoản lỗ được chuyển) x Thuế suất (%)
c. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế trong kỳ x Thuế suất (%)
d. Thuế TNDN phải nộp = [(Doanh thu tính thuế TN - Chi phí hợp lý trong kỳ) + (Thu nhập từ hoạt động khác - Chi phí từ hoạt động khác)] x Thuế suất (%)
Doanh thu để tính toán nhập chịu thuế được xác định như thế nào?
a. Toàn bộ tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ tiên tiến sinh ra trong thời kỳ cả phụ thu, phụ trội được hưởng
b. Toàn bộ tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ tiên quyết trong thời gian giảm trừ các khoản theo quy định được viết hóa đơn nhưng không có hàng giao, kể cả phụ thu, phụ thu được hưởng
c. Toàn bộ tiền bán hàng, tiến trình cung cấp dịch vụ phát sinh trong thời gian sau khi giảm trừ các khoản theo quy định và thu nhập từ các hoạt động khác kể cả phụ thu, phụ trội được hưởng
d. Toàn bộ tiền bán hàng và dịch vụ tiên phong đã được tiêu thụ cả gia, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng phát sinh trong ký hiệu sau khi giảm bớt các tài khoản theo quy định, không phân thu được tiền hay chưa được thu tiền.
các chi phí sau đây được trừ để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là(điều đó chứng từ hợp pháp)?
a. Các tính toán trước khi vào chi phí mà thực tế không chi phí hoặc chi không hết
b. các khản chi do vi phạm hợp đồng, vi phạm luật giao thông.
c. các khoản chi đầu tư . XDCB, chỉ ủng hộ địa phương ...
d. Chi phí ăn tiền giữa ca cho người lao động
Các khoản chi phí sau đây, các khoản nào không có được tính vào chi phí được trừ để tính thuế TNDN
a. Các chi phí thực hiện chính sách lao động nữ
b. Các chi phí bảo vệ cơ sở kinh doanh
c. Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến
d. Chi phí sự nghiệp, chỉ hỗ trợ khó khăn thường xuyên
Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân?
a. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với phần tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
b. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
c. Thu nhập từ học bổng.
d. Thu nhập từ trúng thưởng
Tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế và nộp cho ngân sách nhà nước trước khi chi trả thu nhập cho người nhận, được hiểu là nguyên tắc thu nộp thuế nào sau đây:
a. Khấu trừ tại nguồn
b. Khấu trừ thuế
c. Khấu trừ thu nhập
d. Khấu trừ tại nơi phát sinh thu nhập
Nguyên tắc khấu trừ tại nguồn nghĩa là gì?
a. Các doanh nghiệp phải thu hộ thuế TNCN cho Nhà nước
b. Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế để nộp vào NSNN trước khi chi trả thu nhập.
c. Các cá nhân khấu trừ 1 phần thu nhập của mình để nộp lại cho cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan nộp vào NSNN
d. Kho Bạc nhà nước khấu trừ thu nhập của cá nhân trên tài khoản của doanh nghiệp, sau đó doanh nghiệp thu lại của cá nhân?
Đối tượng nào sau đây phải nộp thuế TNCN?
a. Cá nhân hành nghề độc lập: Bác sĩ, Luật sư, Kiểm toán....
b. Hộ cá thể, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản.
c. Tổ hợp tác có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
d. Tổ hợp tác có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Những đối tượng sau đây, đối tượng nào không chịu thuế TTĐB?
A. Du thuyền
B. Tàu bay
C. Điều hòa nhiệt độ công suất trên 90.000 BTU
D. Điều hòa nhiệt độ công suất 90.000 BTU trở xuống.
Theo đối tượng chịu thuế, thuế được chia thành mấy loại?
A. Thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản.
B. Thuế lũy tiến và thuế lũy thoái.
C. Thuế trực thu, thuế gián thu và thuế tài sản.
D. Thuế trực thu, thuế gián thu
Nguyên tắc khấu trừ tại nguồn nghĩa là gì?
A. Các cá nhân khấu trừ 1 phần thu nhập của mình để nộp lại cho cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan nộp vào NSNN.
B. Các doanh nghiệp phải thu hộ thuế TCNN cho Nhà nước.
C. Khi bạc Nhà nước khấu trừ thu nhập của cá nhân trên tài khoản của doanh nghiệp, sau đó doanh nghiệp thu lại của cá nhân.
D. Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế để nộp vào NSNN trước khi chi trả thu nhập.
Hàng hóa nào sau đây không chịu thuế TTĐB?
A. Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan.
B. Hàng hóa do cơ sở sản xuất ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.
C. Xe moto 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
D. Hàng hóa chịu thuế TTĐB mua của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu.
Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế TNCN?
A. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với phần tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
B. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
C. Thu nhập từ học bổng.
D. Thu nhập từ trúng thưởng.
Giá tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu là giá nào?
A. Giá NK
B. Giá chưa thuế GTGT đã có thuế TTĐB.
C. Giá nhập khẩu + Thuế NK.
D. Giá NK + Thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế BVMT.
Thuế nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thông thường cho những hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước có quan hệ như thế nào đối với Việt Nam?
A. Có quan hệ đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
B. Có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với Việt Nam.
C. Có quan hệ phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa Việt Nam.
D. Không có thỏa thuận đối xử với tối huệ quốc và thỏa thuận ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kê khai như thế nào để tính thuế xuất - nhập khẩu?
A. Kê khai từng chuyến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
B. Kê khai hàng tháng.
C. Kê khai gộp nhiều lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu.
D. Kê khai mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu.
Đặc điểm nào sau đây không phải của thuế GTGT?
A. Là sắc thuế gián thu.
B. Đánh qua nhiều giai đoạn.
C. Có tính trung lập kinh tế cao.
D. Là sắc thuế trực thu.
Các chi phí sau đây được trừ để tính thuế thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là (Đều có chứng từ hợp pháp)?
A. Các khoản chi đầu tư XDCB, chi ủng hộ địa phương....
B. Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động.
C. Các khoản phạt do vi phạm hợp đồng, vi phạm luật giao thông.
D. Các khoản tính trước vào chi phí mà thực tế không chi hoặc chi không hết.
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. Số thuế TTĐB được khấu trừ xác định như thế nào?
A. Toàn bộ số thuế TTĐB đối với nguyên liệu đã mua dùng để sản xuất sản phẩm hàng hoá của cơ sở.
B. Tối đa không quá số thuế TTĐB tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuất ra hàng hoá đã tiêu thụ.
C. Toàn bộ số thuế TTĐB đối với nguyên liệu đã mua và nhập kho.
D. Tối đa không quá số thuế TTĐB tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuất ra hàng hoá của cơ sở.
Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì số thuế TTĐB còn phải nộp trong kỳ được xác định như thế nào?
A. Thuế TTĐB của nguyên liệu được khấu trừ toàn bộ.
B. Thuế TTĐB của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
C. Thuế TTĐB của hàng hóa xuất kho tiêu thụ trong kỳ - Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa xuất khẩu kho tiêu thụ trong kỳ (nếu có chứng từ hợp pháp)
D. Thuế TTĐB của hàng hóa xuất kho tiêu thụ trong kỳ - Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào (nếu có chứng từ hợp pháp).
