NEW
Font size
WorksheetsNguyên lý kế toán
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Hạch toán là gì?
Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tính toán các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Một hệ thống điều tra, quan sát, tính toán, đo lường và ghi chép các quá trình kinh tế tài chính nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn
Các câu trên đều sai
Thước đo sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán là:
Thước đo hiện vật
Thước đo lao động
Thước đo giá trị
Tất cả các thước đo trên
Doanh nghiệp hoàn tất việc giao hàng và viết hóa đơn cho khách hàng vào ngày 20/2. Trị giá lô hàng chưa VAT là 300tr, VAT là 30tr. Nhưng khách hàng mới thanh toán 200tr, số còn lại thanh toán sau 2 tháng. Vậy Kế toán ghi nhận Doanh thu bán hàng như sau: (DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ)
200tr vào tháng 2 và số còn lại vào tháng 4
330tr vào tháng 2
300tr vào tháng 2
Các câu trên đều sai
Công ty A hoàn tất việc giao hàng theo hợp đồng cho khách hàng vào ngày 31/08, toàn bộ tiền hàng đã nhận trước từ ngày 15/07 khi ký kết hợp đồng. Doanh thu hợp đồng trên công ty A sẽ được ghi nhận trên Báo cáo tài chính của tháng
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 7 (50%), tháng 8 (50%)
Các phương án trên đều sai
Khi tính giá nguyên vật liệu, sản phẩm và hàng hoá xuất kho đòi hỏi đơn vị phải tuân thủ nguyên tắc:
Doanh thu thực hiện
Nhất quán
Kỳ kế toán
Không có đáp án nào đúng
DN mua 15 chiếc tivi Sony nhập kho, giá mua 7 triệu đồng/chiếc đã thanh toán. Trong kỳ DN xuất kho 8 chiếc để bán cho Công ty B, giá bán10 đồng/chiếc nhưng chưa thu tiền. Vậy chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và giá vốn bỏ ra của DN là
3 tr đồng
24 tr đồng
(25) tr đồng
Không đáp án nào đúng
Đặc trưng cơ bản của đối tượng kế toán là:
Tính hai mặt, độc lập nhưng cân bằng về lượng
Đa dạng
Vận động theo chu kỳ khép kín
Tất cả các đặc điểm trên
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuộc:
Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn
Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực:
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp
Gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp
Có thể xác định được giá trị
Tất cả các điều kiện trên
Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định bằng:
Tổng Tài sản trừ đi Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng nguồn vốn trừ đi Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng Tài sản trừ đi Nguồn vốn chủ sở hữu
b hoặc c
Các phương án trên đều sai
Hàng do DN mua về nhập kho với mục đích để sản xuất ra sản phẩm khác thì hàng đó gọi là:
Hàng hóa
Nguyên vật liệu
Thành phẩm
Công cụ dụng cụ
DN mua 10 bộ điều hòa nhập kho để bán lại trị giá 80tr, vậy lô hàng này sẽ làm tăng khoản mục nào sau đây của DN:
Nguyên vật liệu
Hàng hóa
Công cụ dụng cụ
Đối tượng kế toán nào sau đây thuộc tài sản của DN?
Phải thu khách hàng
Khách hàng đặt trước tiền cho DN
Khoản ứng trước cho người bán
Cả a và c
Đối tượng kế toán nào sau đây thuộc nguồn vốn của DN?
Phải trả cho người bán
Khách hàng đặt trước tiền cho DN
Khoản ứng trước cho người bán
Cả a và b
Ứng trước cho người bán có bản chất là:
Nợ phải trả
Nợ phải thu
Vốn chủ sở hữu
Không phải các đáp án trên
Một bản chứng từ kế toán cần
Chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế
Cung cấp thông tin về nghiệp vụ đã xảy ra
Thể hiện trách nhiệm của các đối tượng có liên quan
Tất cả các trường hợp trên
Ý nghĩa của chứng từ kế toán:
Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán
Cung cấp thông tin cho quản lý
Là căn cứ ghi sổ kế toán
Là căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế
Tất cả các nội dung trên
Khi xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, giá ghi trên phiếu xuất kho là:
Giá bán chưa có thuế GTGT
Giá bán bao gồm cả thuế GTGT
Giá vốn của hàng bán
Không phải các loại giá trên
DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ , Doanh thu bán hàng là:
Giá bán chưa có thuế GTGT
Giá bán bao gồm cả thuế GTGT
Giá vốn
Không phải các loại giá trên
Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ
Tên chứng từ
Ký hiệu của hàng hóa
Thời gian lập bản chứng từ
Số tiền của nghiệp vụ phát sinh
a, c và d
Theo nội dung kinh tế, chứng từ kế toán có các loại như:
Phiếu thu, chi, nhập, xuất
Hoá đơn
Chứng từ mệnh lệnh
Cả a, b và c
Cả a và b
Các loại hóa đơn nào sau đây không thuộc quản lý của cơ quan thuế?
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng
Hóa đơn bán lẻ
Hóa đơn đặc thù
Ngày 10/2 Doanh nghiệp ký hợp đồng bán hàng, ngày 15/2 giao hàng. Ngày 17/2, người mua thanh toán tiền hàng. Vậy thời điểm lập hóa đơn bán hàng là:
Ngày 10/2
Ngày 15/2
Ngày 17/2
Không phải các đáp án trên
Thời gian lữu trữ phiếu thu, phiếu chi làm căn cứ ghi sổ kế toán theo quy định là:
5 năm
10 năm
Ngay sau khi ghi sổ
Vĩnh viễn
Công ty A mua một số thiết bị sản xuất cũ, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT là 50 triệu VNĐ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí sửa chữa trước khi sử dụng đã chi là 5 triệu VNĐ, công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, số thiết bị này sẽ được ghi sổ theo giá:
50 triệu VNĐ
60 triệu VNĐ
55 triệu VNĐ
Tất cả các số trên đều sai
Trong tháng 12/N, bộ phận sản xuất của công ty A bàn giao một số sản phẩm hoàn thành. Chi phí kinh doanh trong kỳ của công ty như sau: CPSX dở dang cuối kỳ là 80.000, CPNVLTT là 600.000 (vật liệu chính 500.000, vật liệu khác 100.000), CPNCTT 250.000, CPSXC 125.000. CPQLDN 230.000, đầu kỳ không có sản phẩm dở dang. Giá thành sản xuất lô thành phẩm này sẽ là:
1.045.000
815.000
895.000
975.000
Không có đáp án nào đúng
Nếu giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng gấp đôi, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Giảm đi 50% so với ban đầu
Tăng gấp đôi
Tăng bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giảm bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuồi kỳ
Các đáp án trên đều sai
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ cùng tăng gấp đôi, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ:
Tăng gấp đôi
Giảm 50% so với ban đầu
Không thay đổi
Các đáp án trên đều sai
Công ty A mua một lô vật liệu theo giá hoá đơn chưa có thuế GTGT là 35 triệu VNĐ, thuế GTGT là 3,5 triệu VNĐ, chi phí vận chuyển phải trả theo giá hoá đơn chưa có thuế GTGT 5% là 2 triệu VNĐ, Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá trị ghi sổ của lô vật liệu này sẽ là:
35 triệu VNĐ
40,6 triệu VNĐ
38,5 triệu VNĐ
Các đáp án trên đều sai
Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu, đã nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán" sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi:
Tài sản tăng thêm/ Nguồn vốn giảm
Tài sản tăng thêm/ Vốn chủ sở hữu tăng
Tài sản tăng thêm/ Nợ phải trả tăng
Không đáp án nào đúng
Nghiệp vụ "Mua tài sản cố định đưa vào sử dụng, đã thanh toán 50% bằng tiền mặt" thuộc quan hệ đối ứng:
Tài sản tăng - Tài sản giảm
Tài sản tăng - nguồn vốn tăng
Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Các câu trên đều sai
Nghiệp vụ "Trả lương còn nợ cho công nhân bằng tiền mặt" sẽ được định khoản:
Nợ TK Chi phí nhân công/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Chi phí nhân công
Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải trả công nhân viên
Nợ TK Phải trả công nhân viên/ Có TK Tiền mặt
Nghiệp vụ "Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng chuyển khoản" được định khoản:
Nợ TK TGNH/ Có TK Thuế TNDN phải nộp
Nợ TK Lợi nhuận/Có TK Thuế TNDN phải nộp
Nợ TK Thuế TNDN phải nộp/ Có TK TGNH
Các định khoản trên đều sai
Nghiệp vụ "Xuất kho hàng hoá gửi bán" được ghi:
Nơ TK 156/Có TK 157
Nợ TK 157/Có TK 156
Nợ TK 157/Có TK 155
Không đáp án nào đúng
Nghiệp vụ "Nhập kho thành phẩm từ sản xuất" được kế toán định khoản:
Nợ TK Thành phẩm/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Thành phẩm/ Có TK TGNH
Nợ TK Hàng hoá/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Thành phẩm/ Có TK Chi phí SX dở dang
Khi đơn vị mua TSCĐ chưa trả tiền, kế toán định khoản
Nợ TK Nguồn vốn chủ sở hữu/ Có TK TSCĐ
Nợ TK TSCĐ/ Có TK Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ TK TSCĐ/ Có TK Phải trả người bán
Không đáp án nào đúng
Định khoản kế toán "Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải thu khách hàng" thể hiện nội dung kinh tế sau:
b hoặc c
a hoặc c
Trả lại tiền mặt cho khách hàng
Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt
Nhận tiền ứng trước của khách hàng
Khi DN nhận trước tiền hàng của khách hàng bằng TM thì số tiền đã nhận trước này được ghi :
Nợ TK 112/ Có 131
Nợ 111/Có 331
Nợ 111/Có 131
Nợ 131/Có 111
Khi đơn vị trả trước tiền mua tài sản cho người bán bằng CK thì số tiền đã trả trước này được ghi vào:
Nợ 112/Có 331
Nợ 331/Có 112
Nợ 131/Có 112
Nợ 331/Có 111
Mua 02 bộ điều hòa trị giá 8tr/bộ về nhập kho để sử dụng, đã thanh toán bằng tiền mặt, được ghi:
Nợ TK 153/ Có TK 111
Nợ TK 156/ Có TK 111
Nợ TK 211/ Có TK 111
Nợ TK 111/ Có TK 331
Mua 01 bộ điều hòa trị giá 32tr về nhập kho để sử dụng, chưa thanh toán, được ghi:
Nợ TK 153/ Có TK 331
Nợ TK 156/ Có TK 331
Nợ TK 211/ Có TK 331
Nợ TK 155/ Có TK 331
Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên cân đối:
Tài sản - Nguồn vốn
Doanh thu - Chi phí - Kết quả
Phát sinh Nợ - Có các tài khoản
Luồng tiền vào - ra
Báo cáo nào sau đây cung cấp thông tin rõ nhất về Kết quả kinh doanh từng kỳ.
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
a và b
Không
Báo cáo nào sau đây cung cấp thông tin rõ nhất về Kết quả kinh doanh từng kỳ.
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
a và b
Không phải các báo cáo trên
Số dư Có của TK "Hao mòn TSCĐ" được:
Ghi bình thường bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi bình thường bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Số dư bên Nợ của tài khoản "Lợi nhuận chưa phân phối" được:
Ghi số dương bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Ghi số âm bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Ghi số dương bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán
Không phải các cách ghi trên
Khoản tiền ứng trước của khách hàng cuối kỳ sẽ được trình bày:
Bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán sau khi bù trừ với khoản phải thu khách hàng
Dưới dạng số âm bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán (không bù trừ)
Không phải các cách trên
Nghiệp vụ "Xuất kho thành phẩm gửi bán" làm ảnh hưởng đến:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Cả hai báo cáo trên
Không báo cáo nào
Khoản tiền ứng trước cho người bán cuối kỳ sẽ được trình bày :
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
Bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán sau khi bù trừ với khoản phải trả người bán
Dưới dạng số âm bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán (không bù trừ)
Không phải các cách trên
Nghiệp vụ " Giảm giá hàng bán'' sẽ ảnh hưởng đến:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Cả 2 bảng trên
Không phải các đáp án trên
Nghiệp vụ " Chiết khấu thương mại cho khách hàng'' sẽ ảnh hưởng đến :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Cả 2 bảng trên
Không phải các đáp án trên
Báo cáo nào sau đây cho biết thông tin về Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh nghiệp tại 1 thời điểm ( thường là đầu kỳ và cuối kỳ kế toán)
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Cả 3 bảng trên
Báo cáo nào sau đây cho biết thông tin tổng hợp về số dư, số phát sinh của các tài khoản từ 1 đến 9.
Bảng cân đối phát sinh tài khoản
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Sổ kế toán có tác dụng:
Cung cấp thông tin cho quản lý
Quản lý các quá trình hoạt động của đơn vị kế toán
Lập hệ thống báo cáo tài chính
Tất cả các trường hợp trên
Sổ Nhật ký chung cung cấp thông tin về :
Các câu trên đều đúng
Chứng từ của nghiệp vụ kinh tế
Quy mô của nghiệp vụ
Nội dung của nghiệp vụ
Định khoản kế toán của nghiệp vụ; Thời gian của các nghiệp vụ
Quy trình ghi sổ kế toán bao gồm
Mở sổ
Ghi sổ
Chữa sổ
Khóa sổ
tất cả
Các hình thức tổ chức bộ máy kế toán gồm:
Tập trung; phân tán; hỗn hợp
Tập trung; phân tán.
Hỗn hợp
Các đáp án trên đều sai.
Một chế độ kế toán bao gồm:
Hệ thống chứng từ kế toán, Hệ thống sổ sách, Hệ thống tài khoản kế toán, Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống chứng từ, Hệ thống sổ sách, Hệ thống tài khoản
Hệ thống chứng từ, Hệ thống tài khoản, Hệ thống báo cáo
Các đáp án trên đều sai.
