wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test Accouting Chapter 2

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Bảng cân đối thử:

a)

Chứng minh sự cân bằng toán học của các khoản ghi nợ và ghi có sau khi chuyển sổ.

b)

Giúp bao quát được các lỗi trong việc ghi nhật ký và chuyển sổ.

c)

Giúp phát hiện một giao dịch được chuyển sổ hai lần.

d)

Giúp phát hiện một giao dịch không được chuyển sổ.

2.

Đầu kỳ: Tài sản $1,000, trong đó Nợ phải trả $300. Cuối kỳ: Tài sản $1,600, trong đó Nợ phải trả $1,200. Biết lỗ thuần trong kỳ là $300. Vậy, trong kỳ chủ sở hữu đã:

a)

Rút vốn $300.

b)

Rút vốn $300.

c)


Không rút vốn, không đầu tư.

d)

Rút vốn $600.

3.

Câu phát biểu đúng là:

a)


Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp.

b)

Thu từ hoạt động tư vấn làm giảm vốn chủ sở hữu.

c)

Lỗ thuần là do Tiền chi ra nhiều hơn Tiền thu vào.

d)

Thu từ hoạt động tư vấn làm tăng vốn chủ sở hữu.

4.

Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng khi:

a)

Số tiền ghi nợ và ghi có của một giao dịch không bằng nhau.

b)

Một giao dịch không được ghi nhật ký.

c)

Một bút toán nhật ký đúng được chuyển sổ 2 lần.

d)

Một bút toán nhật ký đúng không được chuyển sổ.

5.

Sau khi lập Bảng cân đối thử, kế toán kiểm tra được tổng số dư bên Nợ = tổng số dư bên Có của các tài khoản, tại thời điểm lập bảng. Vậy, kết luận là “không có sai sót trong quá trình ghi chép của kế toán”. Câu kết luận này là:

a)

Sai.

b)

Đúng.

c)

Chưa kết luận được, cần thêm thông tin.

d)

Không thể kết luận được.

6.

Phát biểu nào sau đây là sai:

a)

Sổ nhật ký được gọi là sổ của bút toán gốc.

b)

Sổ nhật ký là sổ của các tài khoản.

c)

Sổ nhật ký là nơi thể hiện tất cả ảnh hưởng của một giao dịch.

d)

Sổ nhật ký cung cấp các ghi chép theo thời gian của các giao dịch.

7.

Ghi nhật ký là việc:

a)

Nhập dữ liệu giao dịch vào Sổ tài khoản.

b)

Ghi Nợ và ghi Có các tài khoản hàng tháng.

c)

Nhập dữ liệu giao dịch vào Sổ nhật ký và Sổ tài khoản.

d)

Nhập dữ liệu giao dịch vào Sổ nhật ký.

8.

Tài khoản doanh thu:

a)

Được ghi tăng bởi khoản ghi Nợ.

b)

Có số dư thông thường bên Nợ.

c)

Được ghi tăng bởi khoản ghi Có.

d)

Được ghi giảm bởi khoản ghi Có.

9.

Câu phát biểu đúng là:

a)

Lãi thuần = Doanh thu – Chi phí – Cổ tức > 0.

b)

Lãi làm tăng Tiền của doanh nghiệp.

c)


Lỗ thuần làm giảm Tiền của doanh nghiệp.

d)


Tài sản = Nợ phải trả + Vốn của chủ sở hữu.

10.

Tài khoản có số dư thông thường bên Nợ là:

a)

Tài sản, nợ phải trả và cổ tức.

b)

Tài sản, cổ tức và chi phí.

c)

Tài sản, doanh thu, chi phí.

d)

Tài sản, chi phí và vốn cổ phần - phổ thông.

11.

Thông tin về tài khoản “Doanh thu nhận trước”: đầu tháng khách hàng còn ứng trước $500, Khách hàng ứng trước thêm trong tháng số tiền $2,500, Doanh thu thực hiện trong tháng $1,300. Khách hàng vẫn còn đang ứng trước cho doanh nghiệp vào cuối tháng số tiền:

a)

$1,700 (số dư Nợ).

b)

$700 (số dư Nợ).

c)

$700 (số dư Có).

d)

$1,700 (số dư Có).

12.

Căn cứ để lấy dữ liệu lập Bảng cân đối thử:

a)

Nhật ký.

b)

Chứng từ gốc.

c)

Các bút toán.

d)

Sổ tài khoản.

13.

Ngày 01/11/N, thu trước tiền cho thuê nhà 6 tháng. Kế toán đã ghi tất cả vào doanh thu cho thuê nhà tháng 11. Năm tài chính kết thúc vào 31/12/N. Nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:

a)

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.

b)

Nguyên tắc công bố đầy đủ.

c)

Nguyên tắc ghi sổ kép.

d)

Nguyên tắc phù hợp.

14.

Ngày 01/01 trả tiền thuê nhà cho 12 tháng $1,200, hợp đồng có hiệu lực từ 15/01. Kỳ kế toán: quý, vậy chi phí thuê nhà quý 1 sẽ là:

a)


$300.

b)

$1,150.

c)

$250.

d)

$1,200.

15.

Đầu kỳ: Tài sản $1,000, trong đó Nợ phải trả $300. Cuối kỳ: Tài sản $1,600, trong đó Nợ phải trả $1,200. Nếu trong kỳ chủ sở hữu đầu tư thêm vốn $200, thì lãi thuần (lỗ thuần) trong kỳ là:.

a)

$600.

b)

$500.

c)

$700.

d)

$300.

16.

Phát biểu sai là:

a)

Bảng cân đối thử chứng minh sự cân bằng toán học của các khoản ghi nợ và ghi có sau khi chuyển sổ.

b)

Bảng cân đối thử giúp bao quát được các lỗi trong việc ghi nhật ký và chuyển sổ.

c)

Bảng cân đối thử hữu ích trong việc lập báo cáo tài chính.

d)

Bảng cân đối thử thường được lập vào cuối kỳ.

17.

Bút toán phức tạp là bút toán:

a)

Yêu cầu 4 tài khoản trở lên.

b)

Yêu cầu tuân thủ đầy đủ các quy trình ghi chép.

c)

Yêu cầu 3 tài khoản trở lên.

d)

Phản ánh nội dung giao dịch phức tạp.

18.

Công việc không thuộc quy trình lập Bảng cân đối thử là:

a)

Tính tổng số tiền cột nợ và cột có các tài khoản.

b)

Chuyển sổ đối với các tài khoản thường xuyên.

c)

Kiểm tra sự cân bằng giữa số tiền tổng cộng cột nợ và tổng cộng cột có các tài khoản.

d)

Liệt kê tên tài khoản và số dư của chúng vào cột nợ hoặc cột có tương ứng.

19.

Trước khi chuyển sổ khoản thanh toán $5,000, tài khoản “Phải trả người bán” của Green Travel có số dư thông thường là $16,000. Số dư tài khoản “Phải trả người bán” sau khi chuyển sổ giao dịch này là:

a)

$5,000.

b)

$11,000.

c)

$21,000.

d)

$16,000.

20.

Tài khoản “Cổ tức” thường có số dư:

a)

Không xác định được.

b)

Bên Nợ.

c)

Bên Có.

d)

Khi bên Nợ, khi bên Có.

21.

Trình tự ghi sổ đúng là:

a)

Sổ Nhật ký, Sổ tài khoản, Chứng từ gốc, Bảng cân đối thử.

b)

Chứng từ gốc, Sổ tài khoản, Sổ Nhật ký, Bảng cân đối thử.

c)

Chứng từ gốc, Sổ Nhật ký, Sổ tài khoản, Bảng cân đối thử.

d)

Sổ Nhật ký, Chứng từ gốc, Sổ tài khoản, Bảng cân đối thử.

22.

Ngày 01/11/N, chi tiền trả trước tiền thuê nhà 6 tháng. Kế toán đã ghi tất cả vào chi phí thuê nhà tháng 11. Năm tài chính kết thúc vào 31/12/N. Vốn chủ sở hữu năm N+1 sẽ:

a)

Cao hơn thực tế.

b)

Thấp hơn thực tế.

23.

Đầu kỳ: Tài sản $1,000, trong đó Nợ phải trả $300. Cuối kỳ: Tài sản $1,600, trong đó Nợ phải trả $400. Nếu trong kỳ chủ sở hữu đầu tư thêm vốn $200, thì lợi nhuận (lỗ thuần) đạt được trong kỳ là:

a)

$500.

b)

$1.000.

c)

$300.

d)

$700.

24.

Ngày 01/11/N, thu trước tiền cho thuê nhà 6 tháng. Kế toán đã ghi tất cả vào doanh thu cho thuê nhà tháng 11. Năm tài chính kết thúc vào 31/12/N. Vốn chủ sở hữu năm N+1 sẽ:

a)

Thấp hơn thực tế.

b)

Cao hơn thực tế.

25.

Số liệu trên các báo cáo tài chính có thể được lấy từ:

a)

Tài khoản (Sổ cái).

b)

Chứng từ gốc.

c)

Sổ của bút toán gốc.

d)

Sổ nhật ký chung.

26.

Loại sổ dùng để ghi nhận tình hình biến động của từng loại đối tượng kế toán là:

a)

Sổ theo dõi ngày công làm việc.

b)

Sổ của bút toán gốc.

c)

Sổ tài khoản.

d)

Sổ nhật ký chung.

27.

Câu phát biểu đúng là:

a)

Vốn chủ sở hữu = Tài sản dài hạn.

b)

Cổ đông góp vốn vào công ty làm tăng vốn chủ sở hữu.

c)

Khách hàng trả nợ làm tăng vốn chủ sở hữu.

d)

Vốn chủ sở hữu là phần tiền mặt của doanh nghiệp.

28.

Giao dịch trả tiền thuê văn phòng tháng hiện hành $30,000, các sổ tài khoản sau sẽ được chuyển sổ:

a)

Sổ tài khoản “Tiền”.

b)

Sổ tài khoản “Chi phí thuê” và “Tiền”.

c)

Sổ tài khoản “Chi phí thuê”.

d)

Sổ tài khoản “Chi phí thuê” và “Phải trả người bán”.

29.

Phát biểu nào sau đây là sai:

a)

Sổ tài khoản là nơi thể hiện tất cả ảnh hưởng của một giao dịch.

b)

Sổ tài khoản cung cấp số dư của từng tài khoản.

c)

Sổ tài khoản là một nhóm các tài khoản mà đơn vị sử dụng.

d)

Sổ tài khoản theo dõi số những thay đổi trong số dư của từng tài khoản.

30.

Khi một chủ sở hữu đầu tư tiền vào công ty để đổi lấy cổ phiếu phổ thông thì:

a)

Ghi Nợ tài khoản “Đầu tư” và ghi Có tài khoản “Vốn cổ phần - phổ thông”.

b)

Ghi Nợ tài khoản “Vốn cổ phần - phổ thông” và ghi Có tài khoản “Tiền”.

c)

Ghi Nợ tài khoản “Tiền” và ghi Có tài khoản “Đầu tư”.

d)

Ghi Nợ tài khoản “Tiền” và ghi Có tài khoản “Vốn cổ phần - phổ thông”.

31.

Đầu kỳ: Tài sản $1,000, trong đó Nợ phải trả $300. Cuối kỳ: Tài sản $1,600, trong đó Nợ phải trả $1,200. Biết lãi thuần trong kỳ là $300. Vậy, trong kỳ chủ sở hữu đã:

a)

Đầu tư vốn $300.

b)

Rút vốn $600.

c)

Rút vốn $300.

d)

Không rút vốn, không đầu tư.

32.

Giao dịch mua một thiết bị chưa thanh toán tiền, giá trị $50,000, trên Sổ nhật ký ghi:

a)

Ghi Có tài khoản “Thiết bị” và ghi Nợ tài khoản “Tiền” số tiền $50,000.

b)

Ghi Nợ tài khoản “Thiết bị” và ghi Có tài khoản “Phải trả người bán” số tiền $50,000.

c)

Ghi Nợ tài khoản “Thiết bị” và ghi Có tài khoản “Tiền” số tiền $50,000.

d)

Ghi Có tài khoản “Thiết bị” và ghi Nợ tài khoản “Phải trả người bán” số tiền $50,000.

33.

Tài khoản “Vật tư” có số dư:

a)

Bên Có.

b)

Khi bên Nợ, khi bên Có.

c)

Bên Nợ.

d)

Không xác định được.

34.

Tổng số dư bên Nợ của các tài khoản luôn bằng tổng số dư bên Có của các tài khoản là kết quả của:

a)

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.

b)

Nguyên tắc cân bằng.

c)

Nguyên tắc ghi sổ kép.

d)

Nguyên tắc ghi nhận chi phí.

35.

Ngày 01/7 mua bảo hiểm cho 6 tháng $12,000, kỳ kế toán là tháng. Kế toán ghi nhầm thành Nợ “Chi phí bảo hiểm” $12,000 / Có “Tiền” $12,000, trong tháng 7. Việc ghi nhầm này làm ảnh hưởng:

a)

Báo cáo lợi nhuận giữ lại, Báo cáo kết quả hoạt động.

b)

Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lợi nhuận giữ lại, Báo cáo lưu chuyển tiền.

c)

Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền.

d)

Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lợi nhuận giữ lại.

36.

Số lượng tài khoản sử dụng:

a)

Phụ thuộc vào số liệu chi tiết mà nhà quản lý mong muốn.

b)

Phụ thuộc vào quyết định của cơ quan chức năng quản lý công ty.

c)

Giống nhau đối với các công ty hoạt động trong cùng một lĩnh vực.

d)

Giống nhau đối với các công ty.

37.

Cột “Tham chiếu” trong Sổ nhật ký:

a)

Được dùng khi các bút toán nhật ký được chuyển đến các tài khoản riêng biệt.

b)

Phản ánh ngày tháng ghi Sổ nhật ký.

c)

Phản ánh mô tả ngắn gọn về giao dịch.

d)

Được ghi cùng lúc với các nội dung khác khi ghi Sổ nhật ký.

38.

Thông tin về tài khoản “Tiền lương phải trả”: Chi phí lương phát sinh trong tháng $3,000 chưa thanh toán, số dư đầu tháng của tài khoản này là $1,500, số dư cuối tháng $800. Doanh nghiệp đã ghi nhận trả tiền lương trong tháng là:

a)

$3,700 và ghi bên Nợ của tài khoản này.

b)

$3,700 và ghi bên Có của tài khoản này.

c)

$2,300 và ghi bên Có của tài khoản này.

d)

$2,300 và ghi bên Nợ của tài khoản này.

39.

Ngày 01/11/N, chi tiền trả trước tiền thuê nhà 6 tháng. Kế toán đã ghi tất cả vào chi phí thuê nhà tháng 11. Năm tài chính kết thúc vào 31/12/N. Lợi nhuận năm N sẽ:

a)

Cao hơn thực tế.

b)

Thấp hơn thực tế.

40.

Số lượng và loại tài khoản mà một công ty sử dụng thì phụ thuộc vào:

a)

Cơ quan thuế của cơ quan thuế.

b)

FASB.

c)

Quy định của Chính phủ.

d)

Nhu cầu, đặc thù riêng, loại hình kinh doanh, loại hình sở hữu.

41.

Ngày 01/8 trả tiền thuê nhà cho 24 tháng $3,600, hợp đồng có hiệu lực từ 15/8. Kỳ kế toán quý. Vậy tiền thuê nhà còn chưa hết hạn vào ngày 30/9 là:

a)

$3,375.

b)

$3,600.

c)

$3,240.

d)

$3,150.

42.

Trường hợp làm cho tổng số dư Nợ và tổng số dư Có, trên Bảng cân đối thử không bằng nhau:

a)

Bút toán định khoản có số tiền ghi Bên Nợ và Bên Có không bằng nhau.

b)

Số tiền định khoản lớn hơn số tiền thực tế.

c)

Trong 1 nghiệp vụ, kế toán ghi sai cả hai bên Nợ, Có với cùng một số tiền.

d)

Bỏ sót một hoặc nhiều nghiệp vụ kinh tế.

43.

Ngày 01/11/N, thu trước tiền cho thuê nhà 6 tháng. Kế toán đã ghi tất cả vào doanh thu cho thuê nhà tháng 11. Năm tài chính kết thúc vào 31/12/N. Lợi nhuận năm N sẽ:

a)

Cao hơn thực tế.

b)

Thấp hơn thực tế.

44.

Cột “Tham chiếu” trong Sổ Tài khoản cho biết:

a)

Phản ánh mô tả ngắn gọn về giao dịch.

b)

Số hiệu tài khoản ghi Nợ hoặc ghi Có.

c)

Trang nhật ký mà giao dịch được chuyển.

d)

Ngày tháng ghi sổ tài khoản.

45.

Giao dịch mua một thiết bị chưa thanh toán tiền, giá trị $50,000, các sổ tài khoản sau sẽ được chuyển sổ:

a)

Sổ tài khoản “Thiết bị”.

b)

Sổ tài khoản “Tiền” và “Phải trả người bán”.

c)

Sổ Tài khoản “Thiết bị” và “Phải trả người bán”.

d)

Sổ tài khoản “Phải trả người bán”.

46.

Ngày 01/11/N, chi tiền trả trước tiền thuê nhà 6 tháng. Kế toán đã ghi tất cả vào chi phí thuê nhà tháng 11. Năm tài chính kết thúc vào 31/12/N. Nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:

a)

Nguyên tắc phù hợp.

b)

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.

c)

Nguyên tắc ghi sổ kép.

d)

Nguyên tắc công bố đầy đủ.

47.

Một sự thay đổi trong cổ tức sẽ ảnh hưởng đến:

a)

Tài sản.

b)

Lợi nhuận thuần.

c)

Vốn chủ sở hữu.

d)

Doanh thu.

48.

Chuyển sổ là:

a)

Thường xảy ra trước khi ghi nhật ký.

b)

Việc chuyển các bút toán nhật ký vào sổ tài khoản.

c)

Một bước tùy chọn trong quá trình ghi chép.

d)

Việc chuyển dữ liệu giao dịch từ sổ tài khoản vào sổ nhật ký.

49.

Tổng số tiền bên Nợ của các tài khoản luôn bằng tổng số tiền bên Có của các tài khoản là do nguyên tắc:

a)

Ghi nhận chi phí.

b)

Ghi sổ kép.

c)

Ghi nhận doanh thu.

d)

Cân bằng.

50.

Sau khi lập Bảng cân đối thử, kế toán kiểm tra được tổng số dư bên Nợ = tổng số dư bên Có của các tài khoản, tại thời điểm lập bảng. Vậy, kết luận chính xác là:

a)

Nguyên tắc ghi sổ kép được đảm bảo.

b)

Không có sai sót trong quá trình ghi chép của kế toán.

51.

Phát biểu sai là:

a)

Bảng cân đối thử thường được lập vào cuối kỳ.

b)

Bảng cân đối thử có thể được lập vào bất kỳ ngày nào trong kỳ.

c)

Bảng cân đối thử giúp phát hiện một giao dịch không được chuyển sổ.

d)

Bảng cân đối thử hữu ích trong việc lập báo cáo tài chính.

52.

Đầu kỳ: Tài sản $1,000, trong đó Nợ phải trả $300. Cuối kỳ: Tài sản $1,600, trong đó Nợ phải trả 1.200. Trong kỳ doanh nghiệp bị lỗ $100. Vậy, trong kỳ chủ sở hữu đã rút vốn (hay đầu tư):

a)

$400.

b)

$300.

c)

$100.

d)

$200.

53.

Theo hệ thống kế toán kép:

a)

Tổng tất cả các khoản ghi trên Tài khoản Tài sản và tổng tất cả các khoản ghi trên tài khoản Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu phải bằng nhau.

b)

Tổng tất cả các khoản ghi bên Nợ tài khoản và tổng tất cả các khoản ghi bên Có tài khoản phải bằng nhau.

c)

Tổng tất cả các khoản ghi bên Nợ tài khoản Tài sản và tổng tất cả các khoản ghi bên Có tài khoản Tài sản phải bằng nhau.

d)

Tổng tất cả các khoản ghi bên Nợ tài khoản Tài sản và tổng tất cả các khoản ghi bên Có tài khoản Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu phải bằng nhau.