Worksheets12A2- chốt đại cương KL
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Đâu không phải là một tính chất vật lí chung của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Phản ứng nào sau đây viết sai?
2Al + N2 --> 2AlN
2Fe + 3S --> Fe2S3
Ca + Cl2 --> CaCl2
2Cu + O2 --> 2CuO
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Mg + CuCl2 --> MgCl2 + Cu
Cu + FeCl2 --> CuCl2 + Fe
2Al + 3Fe(NO3)2 --> 2Al(NO3)3 + 3Fe
Zn + FeCl2 --> ZnCl2 + Fe
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Các kim loại kiềm có tồn tại ở trạng thái đơn chất không
Có
Không
Chỉ tồn tại ở trạng thái đơn chất
Vừa tồn tại ở trạng thái hợp chất và đơn chất.
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ bằng cách nào
Ngâm chúng trong nước
Ngâm chúng trong dung dịch giấm ăn
Ngâm chúng trong dung dịch nước đường pha loãng
Ngâm chúng trong dầu hỏa
Điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ bằng phương pháp
Điện phân dung dịch muối clorua của chúng
Điện phân nóng chảy hợp chất muối clorua hoặc hidroxit của chúng
Nhiệt luyện từ quặng kim loại
Thủy luyện bằng cách lấy kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối
Trong dãy các chất sau đây hãy chọn ra dãy mà tất cả các chất trong dãy đều bị nhiệt phân
CaCO3, Na2CO3, BaCO3
Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2
MgCO3, CaCO3, BaCO3
MgCO3, KOH, BaCO3
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Na, Al, Cu, Mg
Zn, Mg, Na, Al
Na, Fe, Cu, K, Mg
K, Na, Al, Ag
Dãy kim loại được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần là
K < Na < Al < Fe
Mg < Fe < Na < K
Cu < Zn < Fe < Mg
Ag < Cu < Al < Fe
Cho một mẩu Cu vào dung dịch AgNO3, hiện tượng quan sát được là hiện tượng thí nghiệm nào trong các hiện tượng sau?
Cu tan ra giải phóng khí H2.
Cu tan ra, dung dịch có màu xanh, có kim loại màu trắng bám vào mẩu Cu.
Không có hiện tượng gì.
Cu tan hết tạo thành dung dịch không màu.
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Fe
Mg
Cu
Zn
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo kim loại Cu là
Na, Al, Cu,Mg
Al, Fe, Mg,Zn
Na, Al, Fe, K
K, Mg, Ag, Fe
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p5
Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào không đúng
24Cr: (Ar)3d54s1.
24Cr: (Ar)3d44s2.
B. 24Cr2+: (Ar)3d4.
D. 24Cr3+: (Ar)3d3.
Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4
loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là:
Fe
Cu
Mg
Al
Hòa tan hết 1,08 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 448 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là:
0,065 gam
0,520 gam
0,560 gam
1,015 gam
Khử 4,8 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao cần 2,016 lít hidro (đktc). Kim loại thu được đem hoà tan hết trong dung dịch HCl thoát ra 1,344 lít khí (đktc). Công thức hoá học của oxit kim loại là
CuO
MnO2
Fe3O4
Fe2O3.
Kim loại nào sau đây không điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ni
Cu
Al
Ag
Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử
Na
Ag
Fe
Ca
Cho dãy các kim loại K, Zn, Ag, Al, Fe. Số kim loại đẩy được Cu ra khỏi muối CuSO4 là
3
2
4
5
Dãy các kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Na, Mg, Fe.
Ni, Fe, Pb.
Zn, Al, Cu
K, Mg, Cu.
Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Na và Cu.
Mg và Zn.
Fe và Cu.
Ca và Fe.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
thực hiện sự khử các kim loại.
thực hiện sự khử các ion kim loại.
thực hiện sự oxi hóa các kim loại.
thực hiện sự oxi hóa các ion kim loại.
Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng với điện cực trơ là
Cu, Ca, Zn
Fe, Cr, Al
Li, Ag, Sn
Zn, Cu, Ag
Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị khử là
Fe3+, Ag+, Cu2+, Mg2+.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Mg2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+.
Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự
Cu – Ag – Fe.
Ag – Cu – Fe.
Fe – Cu – Ag.
Ag – Fe – Cu.
Điện phân có màng ngăn dung dịch gồm NaCl, HCl có thêm một ít quỳ tím thì hiện tượng khi điện phân là
Ban đầu quỳ màu tím → xanh → đỏ.
Ban đầu quỳ màu đỏ → tím → xanh.
Ban đầu quỳ màu xanh → tím → xanh.
Ban đầu quỳ màu đỏ → tím → đỏ.
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2. Kim loại đầu tiên thoát ra ở catot là
Ca
Fe
Zn
Cu
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: NaCl, CuCl2, FeCl3, ZnCl2. Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là
Fe
Cu
Na
Zn
Đâu không phải là một tính chất vật lí chung của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
Al.
Na.
Mg.
Fe.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là
[Ar ] 3d6 4s2.
[Ar ] 4s13d7.
[Ar ] 3d7 4s1.
[Ar ] 4s23d6.
Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử.
1. Sản phẩm tạo thành của phản ứng giữa Fe3O4 với H2SO4 đặc, nóng là
FeSO4 + H2O
Fe2(SO4)3, H2O
FeSO4, Fe2(SO4)3, H2O
Fe2(SO4)3, SO2, H2O
51. Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
. Na và Cu.
Fe và Cu.
Dãy gồm các kim loại đều pư với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy pư được với dung dịch HCl là
2
3
4
5
51. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)những tấm kim loại làm bằng
Cu.
Zn.
Sn.
Pb.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaOH loãng
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam.
Crom
Sắt
ĐồnG
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
K
Na
Fe
Ba
Các ion kim loại sau đây có tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự nào?
Ni2+< Fe2+< Pb2+< Cu2+ < Ag+
Fe2+< Ni2+< Pb2+< Ag+< Cu2+
Fe2+< Ni2+< Pb2+< Cu2+ < Ag+
Fe2+< Ni2+< Cu2+< Pb2+ < Ag+
