NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HÓA 11 HK 2
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CHCH2Cl
CH2=C(Cl)CH3
ClCH=CH–CH3
CH3CH=CCl2
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CHCH2Cl
CH2=C(Cl)CH3
CH3CH=CHCH3
CH3CH=CCl2
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4 → X → Y → PVC. Trong đó, X và Y lần lượt là:
C2H6, CH2=CHCl
C2H2, CH2=CHCl
C3H4, CH3CH=CHCl
C3H4, CH2=CHCl
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Benzen + Cl2 (as)
Benzen + H2 (Ni, p, to)
Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ)
Benzen + Br2 (dd)
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
metan + Cl2 (as)
benzen + O2 ( to)
Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ)
metan + Br2 (dd)
Tính chất hóa học của ba chất X, Y, Z được thể hiện trong bảng. X, Y, Z lần lượt là:
Stiren, benzen, toluen
Toluen, benzen, stiren
Hexen, toluen, benzen
Hexen, benzen, stiren
Thực hiện thí nghiệm sau: lấy 2 ống nghiệm (1) và (2) to bằng nhau, ống (1) chứa đầy khí Cl2, ống (2) chứa đầy khí CH4. Úp miệng ống nghiệm (1) vào miệng ống nghiệm (2) để hai khí trộn lẫn vào nhau như hình vẽ. Đưa ống nghiệm đựng hỗn hợp các chất phản ứng ra ánh sáng khuếch tán. Nhúng đũa thuỷ tinh có tẩm dung dịch NH3 đặc vào ống nghiệm đựng hỗn hợp sau phản ứng. Hiện tượng gì xảy ra ?
Có khói trắng tạo thành
Có muội than bám đầy ống nghiệm
Xuất hiện kết tủa trắng
Xuất hiện kết tủa vàng
Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
CnH2n+1OH (n≥1)
CnH2n+2OH (n≥1)
CnH2n-2OH (n≥1)
CnH2n-1OH (n≥1)
Dãy đồng đẳng của anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
CnH2n+1CHO (n≥1)
CnH2n+2CHO (n≥1)
CnH2n+2CHO (n≥0)
CnH2n+1CHO (n≥0)
Dãy đồng đẳng của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
CnH2n+1COOH (n≥1)
CnH2n+2COOH (n≥1)
CnH2n+2COOH(n≥0)
CnH2n+1COOH (n≥0)
Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
CnH2n+1O (n≥1)
CnH2n+2O (n≥1)
CnH2n-2O (n≥1)
CnH2n-1O (n≥1)
Dãy đồng đẳng của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
CnH2nO (n≥1)
CnH2nO (n≥0)
CnH2nO2(n≥1)
CnH2nO2 (n≥0)
Dãy đồng đẳng của andehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
CnH2nO (n≥1)
CnH2nO (n≥0)
CnH2nO2(n≥1)
CnH2nO2 (n≥0)
Các ancol (CH3)2CHOH; CH3CH2OH; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là
1, 2, 3
1, 3, 2
2, 1, 3
2, 3, 1
Các ancol CH3CH2OH; (CH3)2CHOH; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là
1, 2, 3
1, 3, 2
2, 1, 3
2, 3, 1
Các ancol CH3CH2OH; (CH3)3COH ; (CH3)2CHOH có bậc ancol lần lượt là
1, 2, 3
1, 3, 2
2, 1, 3
2, 3, 1
Ứng dụng nào sau đây không phải của ancol etylic?
Dùng làm cồn sát trùng trong y tế
Làm nhiên liệu cho động cơ
Sản xuất rượu, bia
Sản xuất thuốc trừ sâu
Ancol đơn chức nghĩa là:
Ancol bậc I
Ancol có một nguyên tử C trong phân tử
Ancol có một liên kết đôi trong phân tử
Ancol có một nhóm –OH trong phân tử
Anđehit đơn chức nghĩa là:
Anđehitbậc I
Anđehit có một nguyên tử C trong phân tử
Anđehit chỉ có liên kết đơn trong phân tử
Anđehit có một nhóm –CHO trong phân tử
Axit cacboxylic no nghĩa là:
Axit cacboxylic bậc I
Axit cacboxylic có một nguyên tử C trong phân tử
Axit cacboxylic chỉ có liên kết đơn C-C, C-H trong phân tử
Axit cacboxylic có một nhóm –COOH trong phân tử
Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ
Phenol có tính chất của một ancol
Phenol có thể làm đổi màu quì tím
Phenol có tính axit
Phenol là một chất lưỡng tính
Axit tạo vị chua có trong me, khế tên là axit oxalic. Công thức của axit này là:
HCOOH
HOOC-COOH
CH2=CHCOOH
C6H5COOH
Axit chứa trong bụng "con kiến" thường là có axit fomic. Công thức của axit này là:
HCOOH
HOOC-COOH
CH2=CHCOOH
C6H5COOH
Axit chứa nhiều trong quả dừa là:
axit uric
axit benzoic
axit fomic
axit osalic
Để phân biệt HCOOH và CH3COOH ta dùng:
Na
AgNO3/NH3
CaCO3
NaOH
) Sắp xếp các axit trong các dãy sau theo thứ tự tăng dần lực axit:
(I) CH3COOH, (II) Cl3CCOOH, (III) Cl2CHCOOH, (IV) ClCH2COOH
(I) < (II) < (III) < (IV)
(I) < (VI) < (III) < (II)
(I) < (II) < (IV) < (III)
(I) < (III) < (II) < (IV)
) Sắp xếp các axit trong các dãy sau theo thứ tự tăng dần lực axit:
(I) CH3COOH, (II) ClCH2COOH, (III) Cl2CHCOOH, (IV) Cl3CCOOH
(I) < (II) < (III) < (IV)
(I) < (VI) < (III) < (II)
(I) < (II) < (IV) < (III)
(I) < (III) < (II) < (IV)
Số đồng phân ankan có công thức phân tử C6H14 là:
3
5
8
9
Số đồng phân ankan có công thức phân tử C5H12 là:
3
5
8
9
Số đồng phân ancol có công thức phân tử C4H10O là:
2
4
8
16
Số đồng phân andehit có công thức phân tử C4H8O là:
2
4
8
16
Số đồng phân axit cacboxylic có công thức phân tử C4H8O2 là:
2
4
8
16
Đặc điểm cấu tạo của ancol là:
Chứa nhóm –CH3
Chứa nhóm –OH
Chứa nhóm –CHO
Chứa nhóm –COOH
Đặc điểm cấu tạo của andehit là:
Chứa nhóm –CH3
Chứa nhóm –OH
Chứa nhóm –CHO
Chứa nhóm –COOH
Đặc điểm cấu tạo của axit cacboxylic là:
Chứa nhóm –CH3
Chứa nhóm –OH
Chứa nhóm –CHO
Chứa nhóm –COOH
Số liên kết σ có trong một phân tử But -1-en là
10
11
12
13
Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là
CnH2n-2 (n≥2).
CnH2n-2 (n≥6).
CnH2n-6 (n≥6).
CnH2n-6 (n≥2).
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí?
Metan
Benzen
Toluen
Phenol
Công thức phân tử của khí axetilen là
C4H10
C3H4
C2H2
CH4
Khí gas, xăng dầu là ứng dụng của
Ankan
Anken
Ankin
Ankylbenzen
Polietilen hay nhựa (PE) được sản xuất dựa trên phản ứng
Thế
cộng
trùng hợp
trùng ngưng
Trong phản ứng thế của ankylbenxen thì vị trí thế ưu tiên là
. octo và meta
Octo và para
Para và meta
octo, meta và para
“Giấm” có thành phần chính là
C2H5OH
CH3COOH
CH3CHO
C2H5COOCH3
Thuốc trừ sâu 666 được tạo thành từ phản ứng của
Benzen với hidro
Benzen với clo
Benzen với brom
Benzen với oxi
Trong phòng thí nghiệm, khí Metan được điều chế bằng cách nung nóng hỗn hợp Natri axetat với vôi tôi xút. Hình vẽ nào sau đây lắp đúng?
(4)
(3)
(2)
(1)
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ C4H8O2 vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH:
1
2
3
4
Đốt cháy anđehit A được mol CO2 = mol H2O. A là
anđehit no, mạch hở, đơn chức
anđehit đơn chức, no, mạch vòng
anđehit đơn chức có 1 nối đôi, mạch hở
anđehit no 2 chức, mạch hở
phương pháp "chưng cất phân đoạn" dùng để tách hai chất lỏng có:
nhiệt độ sôi khác nhau
độ tan khác nhau
trạng thái khác nhau
màu sắc khác nhau
