Font size
Worksheetsôn tập cuối kì II hóa 8
Total questions: 50
Worksheet time: 3585secs
Dung dịch là
hỗn hợp của muối và nước
hỗn hợp đồng nhất của muối và nước
hỗn hợp của chất rắn và chất lỏng
hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là
số gam chất đó tan trong 100 gam nước tạo dd bão hòa
số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi
số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch tạo dd bão hòa
số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch
Ở nhiệt độ nhất định, dung dịch bão hòa là dung dịch
có thể hòa tan thêm muối
không thể hòa tan thêm muối
không thể hòa tan thêm chất tan
có thể hoàn tan thêm chất tan
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước
đều tăng
phần lớn đều tăng
đều giảm
phần lớn đều giảm
Ở nhiệt độ nhất định, dung dịch chưa bão hòa là dung dịch
có thể hòa tan thêm muối
không thể hòa tan thêm muối
không thể hòa tan thêm chất tan
có thể hoàn tan thêm chất tan
Khi cho thêm chất tan vào dung dịch, nồng độ dung dịch sẽ
tăng
giảm
không tăng không giảm
biến đổi thất thường
Trường hợp nào nồng độ dung dịch tăng nhiều hơn?
thêm chất tan, thêm dung môi
thêm chất tan
giảm chất tan
thêm chất tan, làm giảm dung môi
Tên gọi của NaOH là
Natri oxit
Natri (I) hidroxit
Natri hidroxit
Natri oxi hidro
Đọc tên các chất Al(OH)3, Fe(OH)2 lần lượt là:
nhôm oxit, sắt oxit
nhôm hidroxit, sắt hidroxit
nhôm (III) hidroxit, sắt (II) hidroxit
nhôm hidroxit, sắt (II) hidroxit
HNO3 là axit
nitrit
nitric
nitro
nitrat
H2SO4 là
axit sunfu hidric
axit sunfuric
axit sunfat
axit sunfuro
HCl và H2S có tên lần lượt là
axit cloric và axit sunfuric
axit clohidric và axit sunfuhidric
axit clo và axit sunfu
axit clohidric và axit sunfuro
NaCl, K2SO4 có tên gọi lần lượt là
natri clo và kali sunfuric
natri clorua và kali sunfua
natri clorua và kali sunfat
natri clorua và kali sunfit
Hòa tan 10 gam KCl vào 90 gam nước thu được dung dịch KCl có nồng độ
1%
10%
9%
19%
Oxit axit
Thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Là Axit
Oxit baz
Là oxit của kim loại và tương ứng với 1 baz
Là oxit của kim loại(hóa trị I) và tương ứng với 1 baz
Là oxit của kim loại(hóa trị II) và tương ứng với 1 baz
Là oxit của kim loại(hóa trị III) và tương ứng với 1 baz
Không dùng cách nào sau đây để chữa đám cháy xăng dầu?
Dùng cát
Dùng khí CO2
Dùng nước
Dùng bình bột
Trong bể nuôi cá cảnh, người ta lắp thêm máy sục khí là để:
Chỉ làm đẹp
Cung cấp thêm khí nitơ cho cá
Cung cấp thêm khí oxi cho cá
Cung cấp thêm khí cacbon đioxit cho cá
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
CaO + CO2 →CaCO3
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2.
Fe +2HCl → FeCl2 + H2
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp?
CuO + H2 → Cu + H2O.
CaO + H2O → Ca(OH)2.
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước.
SO3, CaO, CuO, Fe2O3
SO3, Na2O, CaO, P2O5
ZnO, CO2, SiO2, PbO
SO2, Al2O3, HgO, K2O
Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế Hidro trong phòng thí nghiệm?
Kim loại Cu và axit clohiđríc (HCl)
Kim loại Zn và axít nitơric đặc (HNO3)
Kim loại Al và axít clohiđríc (HCl)
Kim loại Fe và axít sunfuríc đặc (H2SO4)
Có 1 chất lỏng không màu, bị mất nhãn để trên bàn, bạn Hà muốn biết đó là chất gì nên dùng quỳ tím nhúng vào chất lỏng đó thì quỳ tím chuyển sang màu xanh. Theo em chất lỏng đó thuộc loại chất nào?
Nước cất.
Bazơ tan
Axit.
Muối.
Cho dung dịch axit clohidric (HCl) loãng vào ống nghiệm có chứa Kẽm (Zn). Có hiện tượng hóa học gì xảy ra?
Có khí không màu thoát ra và viên kẽm tan dần.
Viên kẽm tan dẫn
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Có khí không màu thoát ra.
Những Oxit bazo nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường?
Na2O, MgO, ZnO.
K2O, CaO, Al2O3
MgO, ZnO, Al2O3.
Na2O, K2O, CaO
Những kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường?
K, Mg, Ba, Ca.
K, Na, Ba, Ca.
K, Na, Ba, Fe
Cu, Na, Ba, Ca.
Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng thế?
S + Mg → MgS
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Zn + O2 → 2ZnO
Cu(OH)2 → CuO + H2O
Hiđrô không tác dụng được với oxit nào sau đây?
Fe2O3
CuO
CO2
PbO
Nước không tác dụng được với oxit nào sau đây?
K2O
SiO2
CO2
BaO
Thể tích khí H2(đktc) cần tác dụng với O2 để tao ra được 7,2 g nước là.
4,48 lít
8.96 lít
5.6 lít
2.24 lít
Tính chất nào sau đây KHÔNG là tính chất của hidro?
Là chất khí không màu, không mùi, không vị ở điều kiện thường.
Dễ tan trong nước.
Là chất khí nhẹ nhất trong tất cả các khí.
Có thể thu khí hidro bằng phương pháp đẩy nước.
Khí hidro cháy trong khí oxi với tỉ lệ thể tích nào sẽ tạo ra hỗn hợp nổ?
Vhidro : Voxi = 2 : 1
Vhidro : Voxi = 1 : 2
Vhidro : Voxi = 1 : 4
Vhidro : Voxi = 4 : 1
Khí hidro cháy trong khí oxi tạo thành sản phẩm có công thức hóa học là:
HOHO
H2O2
H2O
HO2
Đốt cháy hoàn toàn 3 mol hidro trong 2 mol khí oxi thu được bao nhiêu mol nước?
2 mol
3 mol
4 mol
5 mol
Ngọn lửa thu được khi đốt cháy khí Hidro trong không khí có màu gì?
Đỏ
Xanh
Vàng
Cam
Khí H2 được bơm vào khinh khí cầu, bóng do thám, bóng bay vì:
Khí H2 nặng hơn không khí
Khí H2 là khí nhẹ nhất
Khí H2 ít tan trong nước
Khí H2 giúp khử oxit kim loại
Khí hiđro được ứng dụng làm nhiên liệu là vì
là chất khí nhẹ.
khi cháy toả nhiều nhiệt.
hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hợp nổ
Dựa vào tính chất nào mà khí Hidro có thể thu bằng phương pháp đẩy nước?
Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí
Ít tan trong nước
Không màu, không mùi
Tính khử
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thế?
Pb + 2HCl → PbCl2 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2H2 + O2 → 2H2O
Cho một mẩu Na nặng m gam vào chậu nước thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). m = ?
13,8
6,9
3,45
0,6
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều
Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều
Có thể thu được 500 ml dung dịch HCl 1M bằng cách
Hòa tan 10 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 18,25 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 20 g HCl trong 500 ml nước
Hòa tan 19,5 g HCl trong 500 ml nước
Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch
CM=Vddn
CM=n×Vdd
CM=m×Vdd
Công thức tính nồng độ phần trăm là
A
B
C
D
Số mol trong 400 ml NaOH 6M là
1,2 mol
2,4 mol
1,5 mol
4 mol
Hãy tính khối lượng KCl của 50g dung dịch KCl 20%
250g
10g
1g
25g
Khối lượng NaCl có trong 100 gam dung dịch NaCl 20% là
80 gam.
20 gam.
100 gam.
50 gam.
Số mol chất tan có trong 2 lít dung dịch nồng độ 1M là
1 mol.
0,5 mol.
2 mol.
1,5 mol.
Hòa tan hoàn toàn 20 g NaCl vào trong 180 g nước thì thu được dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là
11,11%
10 %
20%
