NEW
Font size
WorksheetsHóa 10 - bài 8,9,10
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Theo quy tắc Octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 e tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 e tương ứng với kim loại gần nhất.
8 e tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2e với khí hiếm helium)
6 e tương ứng với phi kim gần nhất.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Flourine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg(Z=12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e →Mg2+
Mg →Mg2+ + 2e
Mg + 6e → Mg6-
Mg + 2e →Mg2-
Nguyên tử có cấu hình e bền vững là
Na(Z=11)
Cl(Z=17)
Ne(Z=10)
O(Z=8)
Mô tả sự hình thành ion của S (Z=16) theo qui tắc octet
S + 2e → S2+
S + 2e → S2-
S → S2+ + 2e
S → S2- + 2e
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải nhường đi
2 electron
3 electron
1 electron
4 electron
Liên kết ion được hình thành khi
kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình
2 phi kim điển hình tác dụng với nhau
kim loại điển hình tác dụng với khí hiếm
phi kim điển hình tác dụng với khí hiếm
Liên kết ion trong hợp chất KCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa
cation K2+ và anion Cl2-
cation K+ và anion Cl-
cation Cl+ và anion K-
cation Cl2+ và anion K2-
Phát biểu nào sau đây là đúng
Liên kết ion chỉ có trong đơn chất
Liên kết ion chỉ có trong hợp chất
Liên kết ion có cả trong đơn chất và hợp chất
Liên kết ion chỉ có trong chất khí.
Quá trình hình thành ion trong phân tử MgO là
Mg →Mg2+ + 2e; O + 2e →O2- ; Mg2+ + O2- →MgO
Mg →Mg+ + 1e; O + 1e →O- ; Mg+ + O- →MgO
O →O2+ + 2e; Mg + 2e→ Mg2- ; O2+ + Mg2- →MgO
O →O+ + 1e; Mg + 1e →Mg- ; O+ + Mg- →MgO
Ion 13Al3+ có cấu hình e giống cấu hình e của khí hiếm nào?
Helium ( Z = 4)
Argon ( Z = 18)
Neon ( Z = 10)
Krypton ( Z = 36)
So sánh nào dưới đây là đúng?
Bán kính nguyên tử Ca bằng bán kính ion Ca2+
Bán kính nguyên tử Ca lớn hơn bán kính ion Ca2+
Bán kính nguyên tử Ca nhỏ hơn bán kính ion Ca2+
Bán kính nguyên tử Ca lớn hơn hoặc bằng bán kính ion Ca2+
Cho các tính chất dưới đây:
a) Dẫn điện ở trạng thái rắn
b) Dễ tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện
c) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
d) Dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
Số tính chất điển hình của hợp chất ion là
1
2
3
4
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng
chất lỏng
chất khí
tinh thể rắn
chất rắn, lỏng hoặc khí
Công thức của hợp chất ion được hình thành từ anion Y2- và cation X+ là
XY
X2Y2
X2Y
XY2
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng
sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
sự góp chung cặp electron của hai nguyên tử.
cặp electron dung chung giữa hai nguyên tử, nhưng cặp electron này chỉ do một nguyên tử cung cấp.
sự tương tác giữa các nguyên tử và ion ở nút mạng tinh thể với dòng electron tự do.
Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2O
C2H6
N2
MgCl2
Phân tử chất nào sau đây ít phân cực nhất?
HCl
HF
HI
HBr
Phân tử chất nào sau đây có liên kết cho – nhận?
H2O
NH3
H2O2
HNO3
Số liên kết π và liên kết σ trong phân tử C2H4 là
1 và 5
2 và 5
1 và 4
2 và 4
Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
O2, H2O, NH3
H2O, HCl, H2S
HCl, O3, H2S
HCl, Cl2, H2O
X, Y là những nguyên tố có đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 6, 16. Công thức và liên kết hợp chất tạo thành từ X và Y là
XY và liên kết cộng hóa trị.
X2Y và liên kết ion.
XY và liên kết ion.
XY2 và liên kết cộng hóa trị.
Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là
N2 và HCl
HCl và MgO
N2 và NaCl
NaCl và Mg
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do
các đám mây electron.
các electron hoá trị.
các cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
Đa số các hợp chất cộng hóa trị có đặc điểm là :
có thể hòa tan trong dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
có khả năng dẫn điện khi ở thể lỏng hoặc nóng chảy.
khi hòa tan trong nước thành dung dịch điện li.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Cl2, O2, N2, F2
Nguyên tử nhường hoặc nhận thêm 1 hay nhiều e để trở thành :
Một đồng vị
Một ion
Một phân tử
Một chất điện li
Trong các phản ứng hóa học , để trở thành cation sodium, nguyên tử Na (Z=11) đã
Nhận 1p
Nhận 1e
Nhường 1e
Nhường 1p
Trong các phản ứng hóa học , để trở thành anion chloride , nguyên tử Chlorine (Z=17) đã
Nhận 1p
Nhận 1e
Nhường 7e
Nhường 1p
Ion nào sau đây không có cấu hình e của khí hiếm ?
11Na+
12Mg2+
13Al3+
26Fe2+
Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron chung ?
Lkết ion
Lkết cộng hóa trị
Lkết kim loại
Lkết hiđrô
Có bao nhiêu cặp e không liên kết trong phân tử HF ? Biết H(Z=1), F(Z=9)
1
2
3
4
Có bao nhiêu cặp e không liên kết trong phân tử H2O ? Biết H(Z=1), O(Z=8)
1
2
3
4
Có bao nhiêu cặp e không liên kết trong phân tử NH3 ? Biết H(Z=1), N(Z=7)
1
2
3
4
Có thể tìm thấy liên kết 3 trong phân tử nào sau đây ? (7N, 8O, 17Cl, 1H)
O2
N2
Cl2
HCl
Hợp chất với hydrogen RHn của nguyên tố nào sau đây có giá trị n lớn nhất ?
Carbon(Z=6)
Nitrogen(Z=7)
Sulfur(Z=16)
Fluorine(Z=9)
Liên kết trong phân tử chất nào sau đây mang nhiều tính chất ion hơn? (13Al, 12Mg, 19K, 11Na)
AlCl3
MgCl2
KCl
NaCl
Liên kết trong phân tử chất nào sau đây mang nhiều tính chất cộng hóa trị hơn? (13Al, 12Mg, 19K, 11Na)
MgCl2
AlCl3
NaCl
KCl
Trong các hợp chất sau đây , hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị?
LiCl
KF
CaCl2
CCl4
Công thức hóa học nào biểu thị cho hợp chất ion ?
H2O
KCl
NH3
CH4
Dựa vào hiệu độ âm điện xác định được trong HCl :
Cặp e chung lệch về Cl
Cặp e chung phân bố đều giữa H và Cl
Cặp e chung lệch về H
Có liên kết cộng hóa trị
Nguyên tử A có Z = 15. Trong hợp chất với hidrogen , nguyên tử này có khả năng tạo số liên kết cộng hóa trị là :
. 2 lkết
3 lkết
1 lkết
5 lkết
Z là một nguyên tố mà nguyên tử có 20 proton , còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là :
Z2Y với liên kết cộng hóa trị
ZY2 với liên kết ion
ZY với liên kết ion
Z2Y3 với liên kết cộng hóa trị
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi mguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi mguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Nguyên tử nào sao đây có khuynh hướng đạt cấu hình bền của khí hiếm neon khi hình thành liên kết hóa học?
Chlorine(Z=17)
Sulfur(Z=16)
Oxygen(Z=8)
Hydrogen(Z=1)
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium(Mg) Z=12 đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
Cho đi 2 e
nhận vào 1 e
cho đi 3e
nhận vào 2e
Trong phân tử ammonia(NH3), số cặp e chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
1
2
3
4
