WorksheetsHÓA 10 - ÔN THI GIỮA KÌ 1 (2)
Total questions: 45
Worksheet time: 1hrs 1mins
Nguyên tử khối trung bình của đồng kim loại là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với 2 loại đồng vị là 65Cu và 63Cu. Thành phần % của 65Cu theo số nguyên tử là :
27,30%
26,70%
26,30%
23,70%
Đẳng thức nào sau đây sai ?
Số nơtron = số proton
Số khối = số proton + số nơtron
Số proton = số electron
Số điện tích hạt nhân = số electron
Số nguyên tố trong chu kỳ 2 và 4 là:
18 và 18
8 và 18
8 và 8
18 và 8
Phát biểu nào sau đây đúng cho cả ion F_ và nguyên tử Ne?
Chúng có cùng số khối
Chúng có cùng số electron
Chúng có số nơtron khác nhau
Chúng có cùng số proton
Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử một nguyên tố là 13, hóa trị cao nhất của nguyên tố với oxi là.
1
2
3
4
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Clo là 17. Trong nguyên tử clo số electron ở phân mức năng lượng lớn nhất là:
5
7
2
17
Cho 4,6gam một kim loại kiềm R tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Xác định R.
Rb
Na
K
Li
Chọn câu phát biểu sai :
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số electron = số điện tích hạt nhân
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
(4) Số proton = điện tích hạt nhân
(5) Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
2, 3, 4
2, 3
2, 4, 5
3, 4
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Tính phi kim và tính kim loại đều giảm dần
Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
Tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 1224Mg ,1225Mg , 1226Mg. Phát biểu nào sau đây là sai ?
Hạt nhân của mỗi ngtử đều có 12 proton
Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
Đây là 3 đồng vị.
Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14
Cho : 15P, 14Si, 12Mg, 13Al, 20Ca. Thứ tự tính kim loại tăng dần là
P, Al, Mg, Si, Ca
P, Si, Al, Ca, Mg
P, Si, Mg, Al, Ca
P, Si, Al, Mg, Ca
Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối lượng của 35Cl chứa trong HClO4 (với hiđro là đồng vị 1H, oxi là đồng vị 16O) là giá trị nào sau đây?
9,20%
8,95%
26,11%
9,67%
Cấu hình e của : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Vậy kết luận nào sau đây sai?
Thuộc chu kỳ 4, nhóm IA
Nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng
Có 20 notron trong hạt nhân
Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4
Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là
6
5
4
3
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là:
RH4
RH2
RH3
RH5
Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
919X
819X
1018X
918X
Cho 2g hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch H2SO4 rồi cô cạn, thu được 8,72g hỗn hợp hai muối khan. Hai kim loại đó là
Ca và Sr
Mg và Ca
Ca và Ba
Ba và Sr
Nguyên tử của một số nguyên tố có cấu hình electron như sau:
(X)1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2; (Y)1s2 2s2 2p1; (Z)1s2 2s2 2p6 3s2 3p2; (T)1s2 2s2 2p6 3s2.
Nguyên tử nào thuộc nguyên tố s?
Z, T
X; T
Y, Z
X, Y
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB. Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X là:
1s22s22p63s23p63d104s24p6
1s22s22p63s23p63d104s14p6
1s22s22p63s23p63d44s2
1s22s22p63s23p63d74s2
R+ và X- đều có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6. Vậy R, X là:
Na, F
Ar, K
K, Cl
P , K
Nguyên tử của nguyên tố R3+ có phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:
23
24
25
26
Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 74,07 %. Tên gọi của X là:
Photpho
Asen
Nitơ
Lưu huỳnh
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp N
Lớp L
Lớp M
Lớp K
Nguyên tố thuộc nhóm VA có hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị trong hợp chất với hiđro lần lượt
V và III
III và III
III và V
V và V
Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số electron lớp ngoài cùng.
số hiệu nguyên tử.
số electron hóa trị.
số lớp electron.
Trong nước, hiđro chủ yếu tồn tại 2 đồng vị là H và H. Biết nguyên tử khối trung bình của hiđro trong H2O nguyên chất là 1,008. Số nguyên tử của đồng vị H trong 1ml nước là
Tất cả đều sai
3,53.1020
5,33.1020
5,35.1020
Thời Trung Hoa cổ đại loài người đã biết các nguyên tố vàng, bạc, đồng, chì, sắt, thủy ngân và lưu huỳnh. Năm 1649 loài người đã tìm ra nguyên tố photpho.Đến năm 1869, mới có 63 nguyên tố được tìm ra. Vây nguyên tố ở ô thứ 35 là nguyên tố nào sau đây?
Sr
Rb
Br
Kr
Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 . Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa. Lọc, tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối clorua khan. Vậy m có giá trị là bao nhiêu gam?
25,6 (g).
27,6 (g).
26,6 (g).
26,7 (g).
Hòa tan 9,14g hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54g chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m(g) muối khan, m có giá trị là bao nhiêu gam?
32,45 gam.
34,15 gam
35,14 gam.
31,45 gam.
A là hợp chất có công thức MX2 trong đó M chiếm 50% về khối lượng. Biết hạt nhân nguyên tử M cũng như X đều có số proton bằng số nơtron, tổng số các hạt proton trong MX2 là 32. Công thức phân tử của MX2 là:
CO2
CaCl2
SO2
MgC2
Cho dung dịch chứa 6,09 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX< ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 10,34 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
47,2%.
41,8%.
50,74%.
58,2%.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần ?
H2SO4, HClO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2.
HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2.
HClO4, H3PO4, H2SO4, HAlO2, H2SiO3
H2SiO3, HAlO2, H3PO4, H2SO4, HClO4.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđrô, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
50,00%.
40,00%.
60,00%.
27,27%.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Hợp chất với hidro của R chứa 75% khối lượng R. Vậy R là:
Si
Cl
C
S
Các nguyên tô nhóm B trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố s và p.
các nguyên tố p.
các nguyên tố s.
các nguyên tố d và f
Cấu hình e của A thuộc chu kỳ 4, có 2 electron hóa trị là:
a) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
b) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
c) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1
Cả a và b
Hoà tan 0,45g một kim loại M trong dung dịch HCl rồi cô cạn thì được 2,225g muối khan. Vậy M là:
Cu
Fe
Mg
Al
Cho nguyên tử lưu huỳnh ở ô thứ 16. Cấu hình electron của S2- là:
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p6
Câu 29: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì. Biết tổng số proton của X và Y là 35. Xác định cấu hình electron của Y( ZY>ZX)?
1s22s22p6
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p5
1s22s22p5
Câu 12: Hòa tan 0,3 g hỗn hợp 2 kim loại X và Y thuộc 2 chu kì liên tiếp của nhóm IA vào H2O thì thu được 0,224 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn, X và Y là
Rb và Cs.
Na và K.
K và Rb.
Li và Na.
Dãy các nguyên tố nhóm IIA gồm: Mg (Z=12), Ca (Z=20), Sr (Z=38), Ba (Z=56). Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều
tăng rồi giảm.
tăng dần.
giảm rồi tăng.
giảm dần.
Hoà tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại X, Y thuộc nhóm II A và thuộc hai chu kì liên tiếp bằng dung dịch HCl thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Hai kim loại X, Y là :
Sr (M = 88) và Ba (M = 137).
Ca (M = 40) và Sr (M = 88) ;
Mg (M = 24) và Ca (M = 40) ;
Be (M = 9) và Mg (M = 24) ;
Các ion O2-, F- và Na+ có bán kính giảm dần theo thứ tự
O2- > F-> Na+.
Na+ >F-> O2-.
F-> O2-> Na+.
O2-> Na+ > F-.
Hòa tan hoàn toàn 10,00 gam hỗn hợp hai kim loại đều đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hoá học trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24lít khí H2(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan, giá trị của m là:
18,10 (g).
17,10 (g).
16,10 (g).
15,10 (g).
Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử ở lớp ngoài cùng là:
(n - 1)d5ns1(trong đó n ≥ 4).
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì n, nhóm VIA.
Chu kì n, nhóm IA.
Chu kì n, nhóm VIB.
Chu kì n, nhóm IB.
