NEW
Font size
WorksheetsHÓA 9 - ÔN TẬP HÓA 9 (LẦN 3)
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 11mins
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là
CaO
CuO
P2O5
K2O
Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với:
Bazơ, sản phẩm là axit
Nước, sản phẩm là axit
Axit, sản phẩm là bazơ
Nước, sản phẩm là bazơ
Dãy chất gồm các oxit axit là:
H2O, CO, NO, Al2O3
SO2, P2O5, CO2, SO3
CO2, SO3, Na2O, NO2
CO2, SO2, NO, P2O5
Dãy oxit tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl):
SO2, MgO, CO2, Ag2O
CaO, CO, N2O5, ZnO
Fe2O3, CuO, MnO, Al2O3
CuO, Fe2O3, CO2, FeO
Khí có tỉ khối đối với hiđro bằng 32 là:
CO2
SO3
SO2
N2O
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
Fe, Zn, Ag
Zn, Fe, Cu
Fe, Cu, Mg
Zn, Fe, Al
Dãy oxit tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và nước là:
CaO, SO2, CuO
SO2, Na2O, CaO
CuO, Na2O, CaO
CO2, SO2, CuO
Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành sản phẩm có chất khí:
Bari cacbonat và axit sunfuric loãng
Bari clorua và axit sunfuric loãng
Bari hiđroxit và axit sunfuric loãng
Bari oxit và axit sunfuric loãng
Cho 21 gam MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng
1,5 lít
0,25 lít
3,5 lít
2,5 lít
Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:
H2S
SO2
SO3
CO2
Cặp chất không thể đồng thời tồn tại trong một dung dịch:
HCl, AgNO3
H2SO4, KNO3
HCl, Na2SO4
NaOH, K2SO4
Thuốc thử để nhận biết ba lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 ddịch: H2SO4, BaCl2, NaCl là:
Dung dịch Na2SO4
Dung dịch Na2CO3
Dung dịch NaOH
Phenolphtalein
Trung hoà 100 ml dung dịch H2SO4 1M bằng V (ml) dung dịch NaOH 1M. V là:
400 ml
200 ml
300 ml
50 ml
Điện phân ddịch natri clorua (NaCl) bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn ta thu được hỗn hợp khí là:
Cl2 và HCl
H2 và Cl2
O2 và Cl2
H2 và O2
Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế khí H2?
Fe và dung dịch CuSO4
Cu và dung dịch HCl
Al và H2SO4 đặc nóng
Al và H2SO4 loãng
Hòa tan hoàn toàn 14g CuO, MgO vào 500ml dd HCl 1M được dd A. Khối lượng muối trong dd A là:
25,77g
13,5g
15,3g
27,75g
Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% O về khối lượng. Nguyên tố đó là:
Ca.
Fe.
Cu.
Mg.
Khử 12g sắt (III) oxit bằng khí H2. Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc):
1,12 l.
2,24 l.
5,04
3,36l
Khối lượng của NaOH có trong 200ml dd NaOH 2M là:
1,6g.
23g.
12g.
16g.
Số g KMnO4 cần dùng để điều chế 2,24 lít khí oxi (đktc) trong phòng thí nghiệm là:
16,8g.
22,7g.
31,6g.
31g.
Cho 2,24g CaCl2 hòa tan trong nước để được 100ml dd. CM của dd là:
3M.
1,5M.
0,2M
1M.
Một hiđroxit có khối lượng phân tử là 78. Kim loại đó là:
Fe.
Ag.
Al.
Mg
Một mẫu quặng chứa 82% Fe2O3. Phần trăm khối lượng của sắt trong quặng là:
56,4%.
70%
54,7%
57,4%
Muốn thêm nước vào 2 lít dd NaOH 1M để thu được dung dịch có nồng độ 0,1M thì lg nước phải thêm là:
18 lít.
16 lít
21 lit
20 lít.
Kim loại M có hóa trị không đổi tác dụng với khí Cl2 thu đc muối kim loại trong đó kim loại M chiếm 47,4% về khối lượng muối. Kim loại M là:
Cu.
Zn.
Al.
Na.
Dung dịch Na2CO3, Na2SO4, Na2SO3. Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dd đó là:
Dd BaCl2
quỳ tím.
dd H2SO4 loãng.
Dd Ca(OH)2
dd NaOH pứ được với dung dịch và chất nào dưới đây:
Na2CO3, NaHSO3, CuCl2, KHCO3.
NaHCO3, CO2, Cl2, Al(OH)3.
KHCO3, Ba(HCO3)2, CH3COONa.
NaHSO4, Na2SO4, MgSO4,
Có các dd riêng biệt: MgCl2, BaCl2, FeCl2, Ba(HCO3)2, Al2(SO4)3, ZnCl2, Ca(HCO3)2, Fe(NO3)3. Khi cho dung dịch NaOH dư vào từng dung dịch thì số chất kết tủa thu được là:
6
7
5
8
Để phân biệt các dd : NaCl, CaCl2, AlCl3 cần dùng hóa chất nào dưới đây:
dd NaOH, dd NaHCO3
dd H2SO4, dd AgNO3
dd NaOH, dd Na2CO3
Quỳ tím.
hòa tan m g Na2O vào nước thu được dung dịch A. Trung hòa A cần 200ml dd gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,25M. Giá trị của m là:
6,2g
9,2g
3,1g
4,6g
Dãy chất nào dưới đây là những chất lưỡng tính:
Al, Al2O3, Al(OH)3.
Ca(HCO3)2, Al2O3, Zn(OH)2.
KAlO2, ZnO, Zn(OH)2.
NaHCO3, Al, Al(OH)3.
Dung dịch X có thể tích 300ml chứa Ca(OH)2 0,3M có thể hấp thụ tối đa bao nhiêu lít CO2 (đktc):
0,672 lít.
4,032 lít.
2,688 lít.
2,016 lít.
Đốt cháy 16g chất A cần 4,48 lít khí O2 thu đc khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ mol 1:2. Khối lượng CO2 và H2O tạo thành lần lượt là:
3,6g và 2,4g.
3,6g và 4,4g.
4,4g và 3,6g.
2,4g và 3,6g.
Trộn 2 lít dd HCl 4M vào 1 lít dd HCl 0,5M. Nồng độ dung dịch mới là:
Tất cả.
2,83M.
2,81M.
2,82M.
Cặp chất nào sau đây pứ tạo muối:
MgO + NaOH.
NO2 + HCl
SO2 + NaOH.
CO2 + H2SO4
Để hòa tan hết 3,6g một oxit sắt cần 50ml dd HCl 2M. Công thức của oxit là:
không xác định.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO
Trong các bazơ sau bazơ nào dễ bị nhiệt phân hủy: KOH, NaOH, Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3.
KOH, NaOH, Fe(OH)2.
NaOH, Fe(OH)2, Fe(OH)3.
Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3.
KOH, Cu(OH)2, Fe(OH)3.
Cho 20 ml dd NaCl 1M tác dụng với 500g dd AgNO3 1,7%. Khối lượng kết tủa thu được là:
2,87g.
3g.
2g.
2,7g.
Cho dd axit H2SO4 có số mol bằng số mol H2O. Nồng độ % H2SO4 là:
48%.
84,48%.
48,84%.
80,48%.
Nung 150g CaCO3 được 22,4 dm3 CO2 đktc. Hiệu suất phản ứng là:
83,33%.
33,33%.
50%.
66,67%.
Na2O và Fe2O3 cùng phản ứng được với :
NaCl.
H2SO4.
NaOH.
H2O.
Khử hoàn toàn 40g hỗn hợp CuO và Fe2O3 cần 15,68 lít khí CO đktc. Thành phần % mỗi oxit trong hỗn hợp lần lượt là:
30% và 70%.
20% và 79%.
26,7% và 73,3%.
2,08% và 97,92%.
Hòa tan 4g NaOH vào 9,8g H2SO4 thu được dd A pH của dd là:
không xác định.
pH=7.
pH>7.
PH<7.
Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp (O2, CO2), người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa:
NaCl
Na2SO4
Ca(OH)2
HCl
Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành sản phẩm có chất khí:
Bari clorua và axit sunfuric loãng
Bari cacbonat và axit sunfuric loãng
Bari hiđroxit và axit sunfuric loãng
Bari oxit và axit sunfuric loãng
Nhóm chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng:
Ba(OH)2, ZnO
CuO, BaCl2
BaCl2, Ba(NO3)2
ZnO, BaCl2
Thuốc thử dùng để nhận biết 3 dung dịch: HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong 3 lọ khác nhau đã mất nhãn. Các thuốc thử dùng để nhận biết được chúng là:
Dung dịch BaCl2 và dung dịch phenolphtalein
Dùng quỳ tím và dung dịch NaOH
Dung dịch BaCl2 và dung dịch AgNO3
Dung dịch AgNO3 và giấy quỳ tím
Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải:
Rót từ từ axit đặc vào nước
Rót nhanh axit đặc vào nước
Rót từ từ nước vào axit đặc
Rót nước vào axit đặc
Khi nhỏ từ từ H2SO4 đậm đặc vào đường chứa trong cốc hiện tượng quan sát được là:
Màu đen xuất hiện, không có bọt khí sinh ra
Màu đen xuất hiện và có bọt khí sinh ra
Màu trắng của đường mất dần, không sủi bọt
Sủi bọt khí, đường không tan
Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng:
Dung dịch Pb(NO3)2
Dung dịch BaCl2
Dung dịch HCl
Dung dịch AgNO3
