WorksheetsHOÁ 9 - ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 (LÝ THUYẾT)
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Oxit nào sau đây là oxit axit?
P2O5.
MgO.
CO.
CaO.
Chất nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch bazơ tương ứng?
CO2
CaO.
CuO.
P2O5.
Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
CO2.
O2.
N2.
H2.
Công thức hoá học của sắt (III) oxit là
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Fe3O2.
Dãy chất gồm các oxit axit là
CO2, SO2, NO, P2O5.
CO2, SO3, Na2O, NO2.
SO2, P2O5, CO2, SO3.
H2O, CO, NO, Al2O3.
Dãy chất gồm các oxit bazơ là
CuO, NO, MgO, CaO.
CuO, CaO, MgO, Na2O.
CaO, CO2, K2O, Na2O.
K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.
Dãy oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm là
CuO, CaO, K2O, Na2O.
CaO, Na2O, K2O, BaO.
Na2O, BaO, CuO, MgO.
MgO, Fe2O3, ZnO, PbO.
Dãy oxit tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) là
CuO, Fe2O3, CO2, FeO.
Fe2O3, CuO, MgO, Al2O3.
CaO, CO, N2O5, ZnO.
SO2, MgO, CO2, Ag2O.
Dãy oxit tác dụng với dung dịch NaOH là
CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
CaO, CuO, CO, N2O5.
CO2, SO2, P2O5, SO3.
SO2, MgO, CuO, Ag2O.
Có thể tinh chế CO ra khỏi hỗn hợp (CO + CO2) bằng cách
dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư.
dẫn hỗn hợp qua NH3.
dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dư.
dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2.
Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là
CO2.
SO3.
SO2.
K2O.
Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là
CaO và CO.
CaO và CO2.
CaO và SO2.
CaO và P2O5.
Trong hơi thở, chất khí làm đục nước vôi trong là
SO2.
CO2 .
NO2.
SO3.
Vôi sống có công thức hóa học là
Ca.
Ca(OH)2.
CaCO3.
CaO.
Cặp chất tác dụng với nhau tạo ra muối natri sunfit là
NaOH và CO2.
Na2O và SO3.
NaOH và SO3.
NaOH và SO2.
Oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
CO2.
P2O5.
Na2O.
MgO.
Chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là
MgO.
CaO.
SO2.
K2O.
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Fe, Cu, Mg.
Zn, Fe, Cu.
Zn, Fe, Al.
Fe, Zn, Ag.
Dãy các chất mà chứa chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Zn, ZnO, Zn(OH)2.
Cu, CuO, Cu(OH)2.
Na2O, NaOH, Na2CO3.
MgO, MgCO3, Mg(OH)2.
Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là
Mg.
CaCO3.
MgCO3.
Na2SO3.
Chất phản ứng được với dung dịch HCl tạo ra một chất khí có mùi hắc, nặng hơn không khí và làm đục nước vôi trong là
Zn.
Na2SO3.
FeS.
Na2CO3.
Dùng quì tím để phân biệt được cặp chất nào sau đây?
Dung dịch HCl và dung dịch KOH.
Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4..
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl.
Dung dịch NaOH và dung dịch KOH.
Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là
K2SO4.
Ba(OH)2.
NaCl.
NaNO3.
Dung dịch A có pH < 7 và tạo ra kết tủa khi tác dụng với dung dịch bari nitrat Ba(NO3)2. Chất A là
HCl.
Na2SO4.
H2SO4.
Ca(OH)2.
Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào mẩu giấy quỳ tím, hiện tượng quan sát được là
quỳ tím không đổi màu.
quỳ tím chuyển màu xanh.
quỳ tím chuyển màu đỏ.
quỳ tím chuyển màu vàng.
Chất nào sau đây tan trong dung dịch HCl?
Mg(OH)2.
AgCl.
BaSO4.
Cu.
Dung dịch axit clohiđric tác dụng với sắt tạo thành
sắt (II) clorua và khí hiđro.
sắt (III) clorua và khí hiđro.
sắt (II) Sunfua và khí hiđro.
sắt (II) clorua và nước.
Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải
rót nước vào axit đặc.
rót từ từ nước vào axit đặc.
rót nhanh axit đặc vào nước.
rót từ từ axit đặc vào nước.
Dãy các kim loại đều tác dụng với dung dịch axit clohiđric là
Al, Cu, Zn, Fe.
Al, Fe, Mg, Ag.
Al, Fe, Mg, Cu.
Al, Fe, Mg, Zn.
Cặp chất không thể đồng thời tồn tại trong một dung dịch là
NaOH, K2SO4.
HCl, Na2SO4.
H2SO4, KNO3.
HCl, AgNO3.
Dãy các bazơ bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit tương ứng và nước là
Cu(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Cu(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
Fe(OH)3, Cu(OH)2, KOH, Mg(OH)2.
Fe(OH)3, Cu(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2.
Dãy các bazơ làm phenolphtalein hoá đỏ là
NaOH, Ca(OH)2, Zn(OH)2, Mg(OH)2.
NaOH, Ca(OH)2, KOH, LiOH.
LiOH, Ba(OH)2, KOH, Al(OH)3.
LiOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, Fe(OH)3.
Nhóm các dung dịch có pH > 7 là
HCl, HNO3.
NaCl, KNO3.
NaOH, Ba(OH)2.
nước cất, nước muối.
Dung dịch Ba(OH)2 không phản ứng được với
dung dịch Na2CO3
dung dịch MgSO4
dung dịch CuCl2
dung dịch KNO3
Để điều chế Cu(OH)2, người ta cho
CuO tác dụng với dung dịch HCl.
CuCl2 tác dụng với dung dịch NaOH.
CuSO4 tác dụng với dung dịch BaCl2.
CuCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3.
Để điều chế dung dịch Ba(OH)2, người ta cho
BaO tác dụng với dung dịch HCl.
BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.
BaO tác dụng với dung dịch H2O.
Ba(NO3)2 tác dụng với dung dịch Na2SO4.
Dung dịch có độ bazơ mạnh nhất trong các dung dịch có giá trị pH nào sau đây?
pH = 8.
pH = 12.
pH = 10.
pH = 14.
Cặp chất không thể tồn tại trong một dung dịch (tác dụng được với nhau) là
Ca(OH)2, Na2CO3.
Ca(OH)2, NaCl.
Ca(OH)2, NaNO3.
NaOH, KNO3.
Cặp chất khi phản ứng với nhau tạo ra dung dịch NaOH và khí H2 là
Na2O và H2O.
Na2O và CO2.
Na và H2O.
NaOH và HCl.
Cặp chất đều làm đục nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) là
CO2, Na2O.
CO2, SO2.
SO2, K2O.
SO2, BaO.
Sắt (II) clorua có công thức hóa học là
FeCl3.
FeBr2.
FeCl2.
FeBr3.
Cho phương trình phản ứng: Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + X + H2O. Chất X là
CO.
CO2.
H2.
Cl2.
Chất phản ứng được với CaCO3 là
HCl.
NaOH.
KNO3.
Mg.
Các muối phản ứng được với dung dịch NaOH là
MgCl2, CuSO4.
BaCl2, FeSO4.
K2SO4, ZnCl2.
KCl, NaNO3.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
BaO + H2O → Ba(OH)2.
Zn + H2SO4 → ZnSO4 +H2 .
BaCl2+H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.
Trộn 2 dung dịch nào sau đây sẽ không xuất hiện kết tủa?
BaCl2, Na2SO4.
Na2CO3, Ba(OH)2.
BaCl2, AgNO3.
NaCl, K2SO4.
Trong tự nhiên, muối natri clorua có nhiều trong
nước biển.
nước mưa.
nước sông.
nước giếng.
Muối nào sau đây không bị nhiệt phân hủy?
CaCO3.
Na2CO3.
KNO3.
KClO3.
