Font size
Worksheetsvật lý
Total questions: 53
Worksheet time: 32mins
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
B. Chim thường xù lông về mùa rét
A. Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu
D. Sét giữa các đám mây
C. Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường
Điện tích điểm là
C. vật chứa rất ít điện tích
A. vật có kích thước rất nhỏ
B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
D. điểm phát ra điện tích.
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
A. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
C. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
B. Các điện tích khác loại thì hút nhau.
D. Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
C. giảm 4 lần.
B. tăng 2 lần
D. giảm 4 lần.
A. tăng 4 lần
Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp
C. tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.
A. tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.
B. tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.
D. tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
C. dầu hỏa
B. nước nguyên chất.
A. chân không.
D. không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
B. vẫn không đổi.
A. tăng 2 lần
C. giảm 2 lần
D. giảm 4 lần.
Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
D. nhôm.
C. thủy tinh
A. nước suối cầu Bà Mai
B. nhựa trong
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
C. đẩy nhau một lực 5N
A. hút nhau một lực 0,5 N
B. hút nhau một lực 5 N.
D. đẩy nhau một lực 0,5 N.
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
C. hút nhau một lực bằng 44,1
A. hút nhau 1 lực bằng 10 N.
B. đẩy nhau một lực bằng 10 N
D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
A. 3.
C. 9.
B. 1/3.
D. 1/9
Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:
B. Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton
A. Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C
C. Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.
D. Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.
Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
(a)
. Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?
B. 13.
C. 15
A. 11.
D. 16
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
C. trung hoà về điện
A. sẽ là ion dương.
D. có điện tích không xác định được
B. vẫn là 1 ion âm
Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
B. – 1,6.10-19 C
A. + 1,6.10-19 C
C. + 12,8.10-19 C
D. - 12,8.10-19 C
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
A. eletron chuyển từ vật này sang vật khác
D. các điện tích bị mất đi
B. vật bị nóng lên.
. Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
A. – 8 C.
D. + 3 C.
B. – 11 C.
C. + 14 C.
Điện trường là
B. môi trường chứa các điện tích.
A. môi trường không khí quanh điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2
C. V/m.
B. V.m.
D. V.m2.
Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây bởi 2 điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên
A. đường nối hai điện tích
C. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1.
B. đường trung trực của đoạn nối hai điện tích
D. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2.
Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
B. trùng với đường trung trực của AB.
A. vuông góc với đường trung trực của AB.
C. trùng với đường nối của AB
D. tạo với đường nối AB góc 450.
. Cho hai quả cầu kim loại tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu đặt cách nhau một khoảng không đổi tại A và B thì độ lớn cường độ điện trường tại một điểm C trên đường trung trực của AB và tạo với A và B thành tam giác đều là E. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt lại A và B thì cường độ điện trường tại C là
B. E/3.
A. 0
C. E/2
D. E.
Đường sức điện cho biết
A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
C. Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
A. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau
B. Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
D. Các đường sức là các đường có hướng.
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?
A. là những tia thẳng.
C. có chiều hường về phía điện tích.
B. có phương đi qua điện tích điểm
D. không cắt nhau.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
A. có hướng như nhau tại mọi điểm
C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm
D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
B. 1000 V/m, từ phải sang trái.
A. 1000 V/m, từ trái sang phải.
C. 1V/m, từ trái sang phải
D. 1 V/m, từ phải sang trái.
Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
A. 24 mJ.
C. 240 mJ.
B. 20 mJ.
D. 120 mJ.
Bao nhiêu mới bán được 1 tỷ gói mè
lucky đáp án
tuổi vào ô này
tuổi vào ô này
tuổi vào ô này
tuổi vào ô này
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
B. khả năng sinh công tại một điểm.
A. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
C. khả năng tác dụng lực tại một điểm.
D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
A. không đổi
B. tăng gấp đôi.
C. giảm một nửa
D. tăng gấp 4.
chúng ta đều biết nạn đói của việt nam là năm 1945 .Vậy nạn no của việt nam năm bao nhiêu ?
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
A. Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
C. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
B. Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
D.Hiệu điện thế giữa 2 điểm phụ thuộc vào vị trí điểm đó
. Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
B. U = E/d
A. U = E.d.
C. U = q.E.d
D. U = q.E/q
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
B. 10 V.
A. 8 V.
D. 22,5 V.
C. 15 V
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
B. 1000 V
A. 500 V.
C. 2000 V.
D. chưa đủ dữ kiện để xác định
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
B. 50 V/m.
A. 5000 V/m.
D. 80 V/m.
C. 800 V/m.
Tụ điện là
A. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
B. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
D. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
. Để tích điện cho tụ điện, ta phải
C. đặt tụ gần vật nhiễm điện.
B. cọ xát các bản tụ với nhau.
A. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
D. đặt tụ gần nguồn điện.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
C. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
B. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
Fara là điện dung của một tụ điện mà
D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.
B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
A. Giữa hai bản kim loại sứ
C. Giữa hai bản kim loại là nước vôi
B. Giữa hai bản kim loại không khí
D. Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
. Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
A. 500 mV.
C. 5V.
B. 0,05 V.
D. 20 V.
Dòng điện được định nghĩa là
C. là dòng chuyển dời có hướng của electron.
A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
B. dòng chuyển động của các điện tích
D. là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
B. sinh ra electron ở cực âm.
A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn
C. sinh ra ion dương ở cực dương.
D. làm biến mất electron ở cực dương
Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?
B. Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất
A. Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối
C. Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi
D. Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa
. Nhận xét không đúng trong các nhận xét sau về acquy chì là
C. Khi nạp điện cho acquy, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương
A. Ác quy chì có một cực làm bằng chì vào một cực là chì đioxit.
B. Hai cực của acquy chì được ngâm trong dung dịc axit sunfuric loãng
D. Ác quy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần.
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc
B. Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin
C. Đặt một vật gần nguồn điện
