wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT4

Total questions: 50

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Giá cả độc quyền là gì?

a)

Tìm kiếm lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân

b)

Tìm kiếm lợi nhuận bình quân

c)

Tìm kiếm giá trị siêu ngạch

d)

Giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa

2.

Có bao nhiêu đặc điểm của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản?

a)

4

b)

3

c)

6

d)

5

3.

Ngày nay, xuất khẩu tư bản có mấy biểu hiện mới?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

4.

Sự hình thành các tổ chức độc quyền tư bản dựa trên cơ sở nào?

a)

Sản xuất nhỏ phân tán

b)

Tích tụ tập trung sản xuất và sự xuất hiện các xí nghiệp quy mô lớn

c)

Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Phát triển khoa học – kỹ thuật

5.

Do có địa vị độc quyền, trong hoạt động trao đổi mua bán, các tổ chức độc quyền đã làm gì?

a)

Giá cả độc quyền thấp khi mua, cao khi bán

b)

Giá cả độc quyền thấp khi mua và bán đúng giá trị

c)

Mua đúng giá trị và bán với giá cả độc quyền cao

d)

Giá cả sản xuất cao

6.

Trong các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin, ai là người khái quát về nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền bằng câu: “... tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển tới một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”?

a)

V.I.Lênin

b)

C.Mác

c)

Ph.Ăng ghen

d)

C.Mác và Ph.Ăngghen

7.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Do đấu tranh của giai cấp

b)

Sự can thiệp điều chỉnh của nhà nước tư sản

c)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội hóa

d)

Sự tập trung sản xuất dưới tác động của cách mạng khoa học công nghệ, cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế và tín dụng

8.

Các hình thức độc quyền tư bản phát triển từ thấp đến cao, từ lưu thông sản xuất và tái sản xuất. Hãy xác định trình tự phát triển của các hình thức độc quyền?

a)

Cácten – Xanhđica – Tơrớt – Côngxóocximo – Cônggơlômêrát

b)

Xanhđica – Cácten – Tơrớt – Côngxóocximo – Cônggơlômêrát

c)

Tơrớt – Cácten – Xanhđica – Côngxóocximo

d)

Cácten – Tơrớt – Côngxóocximo – Xanhđica

9.

Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập thông qua yếu tố nào?

a)

Quyết định hành chính của nhà nước

b)

Yêu cầu hành chính của các ngân hàng

c)

Yêu cầu hành chính của các tổ chức độc quyền công nghiệp

d)

Số cổ phiếu khống chế để nắm công ty mẹ, con, cháu…

10.

Vì sao trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, cạnh tranh không bị thủ tiêu?

a)

Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền

b)

Vì xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

c)

Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa

d)

Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

11.

Sở hữu độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa Tư bản là sự kết hợp những yếu tố nào?

a)

Sở hữu của nhà nước đế quốc

b)

Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân

c)

Sở hữu của các tổ chức độc quyền quốc tế

d)

Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

12.

Ngày nay, sự can thiệp của nhà nước tư sản thể hiện vào những khâu nào?

a)

Sản xuất – trao đổi – lợi nhuận – tiêu dùng

b)

Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng

c)

Phân phối – trao đổi – tiêu dùng – lợi nhuận

d)

Sản xuất – tiêu dùng – lợi nhuận

13.

V.I.Lênin đã phân tích chủ nghĩa tư bản độc quyền bằng các đặc điểm kinh tế cơ bản nào?

a)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

b)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính; xuất khẩu tư bản

c)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính; xuất khẩu tư bản; phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền

d)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính; xuất khẩu tư bản; phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền; sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc

14.

Khi chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời dẫn đến hậu quả gì?

a)

Phủ định các quy luật của nền sản xuất hàng hóa

b)

Phủ định các quy luật trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

c)

Làm cho quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hóa và của chủ nghĩa tư bản có biểu hiện mới

d)

Không làm thay đổi các quy luật của nền sản xuất hàng hóa và của chủ nghĩa tư bản

15.

Sự kết hợp nhân sự các tổ chức độc quyền và nhà nước, thể hiện trong liên minh nào?

a)

Liên minh giữa cá nhân tổ chức độc quyền ngân hàng, với tổ chức độc quyền công nghiệp

b)

Liên minh giữa tổ chức độc quyền ngân hàng, tổ chức độc quyền công nghiệp và nhà nước

c)

Liên minh giữa tổ chức độc quyền công nghiệp với nhà nước

d)

Liên minh giữa tổ chức độc quyền ngân hàng với nhà nước

16.

Đâu là những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?

a)

Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước; sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế, chính trị của nhà nước tư sản

b)

Sự kết hợp về nhân sự giữa những tổ chức độc quyền và nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

c)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế của các nhà nước tư sản

d)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước; sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

17.

Cơ chế kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự dung hợp của yếu tố nào?

a)

Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân

b)

Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước

c)

Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

d)

Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước

18.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự thống nhất của các quá trình nào?

a)

Kết hợp sức mạnh của tổ chức độc quyền với sức mạnh của nhà nước trong cơ chế thống nhất và nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

b)

Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước tư sản sẽ độc lập quyền lực nhưng phụ thuộc về kinh tế

c)

Tăng vai trò can thiệp của nhà nước tư sản vào các khâu sản xuất – trao đổi – phân phối của các tổ chức độc quyền, làm cho các tố chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

d)

Tăng sức mạnh của tổ chức độc quyền tư nhân, Nhà nước cho phép tự do tối đa về pháp lý và phạm vi thị trường trong hoạt động kinh doanh

19.

Trong cơ chế phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền thì nhà nước sẽ thế nào?

a)

Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

b)

Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền

c)

Bộ máy nhà nước phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền

d)

Bộ máy nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

20.

Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?

a)

Sự kết hợp giữa các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia

b)

Sự kết hợp giữa tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

c)

Sự kết hợp giữa các nước đế quốc

d)

Sự đấu tranh giữa tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

21.

Nhà kinh điển nào sao đây nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền ?

a)

C.Mác

b)

Ăngghen

c)

VI.Lênin

d)

C.Mác và Ph.Ănghen

22.

Kinh tế thị trường là gì? A.Kiểu tổ chức kinh tế tiến bộ của loài

a)

Kiểu tổ chức kinh tế tiến bộ của loài người

b)

Sản phẩm riêng có của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Đối lập với nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

d)

Thành tựu của nền văn minh nhân loại và không đối lập với chủ nghĩa xã hội

23.

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đường lối chiến lược nhất quán, là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, sự tất yếu khách quan xuất phát từ mấy lý do cơ bản?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

24.

Căn cứ trực tiếp để xác định các thành phần kinh tế, là căn cứ nào?

a)

Chiếm hữu về tư liệu lao động

b)

Sở hữu về tư liệu sản xuất

c)

Sử dụng tư liệu sản xuất

d)

Định đoạt tư liệu sản xuất

25.

Thành phần kinh tế nào dưới đây nắm giữ những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế?

a)

Kinh tế tập thể

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế nhà nước

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

26.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ Năm, khóa XXII, ngày 3/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định thành phần kinh tế nào là động lực quan trọng để phát triển kinh kế nước ta hiện nay?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế tập thể

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

27.

Thành phần kinh tế nào dưới đây chưa được công nhận trong nền kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Kinh tế tập thể

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế hỗn hợp

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

28.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ Năm, khóa XXII, ngày 3/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định thành phần kinh tế nào nắm giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế tập thể

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

29.

Doanh nghiệp thuộc khu vực nào đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế nước ta?

a)

Tư nhân

b)

Cổ phần

c)

Nhà nước

d)

Có vốn đầu tư nước ngoài

30.

Nghị quyết số 11–NQ/TW ngày 03/6/2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đã nêu ra mấy hạn chế trong thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

31.

Để hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phải thực hiện mấy nội dung?

a)

3

b)

9

c)

5

d)

7

32.

Lợi ích kinh tế trước hết của người lao động là gì?

a)

Tiền công

b)

Dân chủ

c)

Tự do

d)

Tinh thần

33.

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam hiện tại thuộc thành phần kinh tế gì?

a)

Tập thể

b)

Tư nhân

c)

Nhà nước

d)

Có vốn đầu tư nước ngoài

34.

Hợp tác xã vận tải nước ta hiện nay thuộc thành phần kinh tế nào?

a)

Nhà nước

b)

Trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên

c)

Tư nhân

d)

Tập thể

35.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, ở đâu có hoạt động kinh tế, ở đó có quan hệ lợi ích. Trong đó, có mấy quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản?

a)

3

b)

6

c)

5

d)

4

36.

Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, xuất phát mấy lý do cơ bản?

a)

4

b)

6

c)

5

d)

3

37.

Xây dựng và hoàn thiện thể chế về hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay cần tập trung vào các nhiệm vụ nào?

a)

Tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh hệ thống pháp luật và các thể chế liên quan đáp ứng yêu cầu thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam, thực hiện nhất quán chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa trong hợp tác kinh tế quốc tế, không để bị lệ thuộc vào một số ít thị trường

b)

Hoàn thiện thể chế kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng – an ninh. Có cơ chế huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển kinh tế các vùng biên giới trên đất liền, trên biển và hải đảo

c)

Hoàn thiện thể chế về cạnh tranh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; xử lý dứt điểm tình trạng chồng chéo các quy định về điều kiện kinh doanh

d)

Rà soát, hoàn thiện pháp luật về đấu thầu, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan, kiên quyết xóa bỏ các quy định bất hợp lý

38.

Trong các nhân tố tăng trưởng kinh tế, Đảng ta xác định nhân tố nào là quyết định nhất của tăng trưởng nhanh và bền vững?

a)

Vốn

b)

Con người

c)

Khoa học và công nghệ

d)

Cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và vai trò nhà nước

39.

Lợi ích kinh tế là gì?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

c)

Động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội

d)

Lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

40.

Doanh nghiệp FDI thuộc thành phần kinh tế nào?

a)

Nhà nước

b)

Tập thể

c)

Tư nhân

d)

Có vốn đầu tư nước ngoài

41.

Vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế – xã hội thể hiện ở khía cạnh chủ yếu nào?

a)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội, lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

b)

Có cơ chế huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển kinh tế các vùng biên giới trên đất liền, trên biển và hải đảo

c)

Lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

d)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội

42.

Trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII (01/2016) của Đảng, có nêu quan điểm nào sau đây thuộc nguyên tắc lợi ích vì dân?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

c)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội, lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Đổi mới phải luôn luôn quán triệt quan điểm dân là gốc, vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm, sức sáng tạo và mọi nguồn lực của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc

43.

Các quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường chịu tác động của các nhân tố nào?

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội, chính sách phân phối thu nhập của nhà nước, hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội

c)

Hoàn thiện thể chế về cạnh tranh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; xử lý dứt điểm tình trạng chồng chéo các quy định về điều kiện kinh doanh

d)

Rà soát, hoàn thiện pháp luật về đấu thầu, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan, kiên quyết xóa bỏ các quy định bất hợp lý

44.

Nền kinh tế tri thức được xem là gì?

a)

Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Một giai đoạn mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

Một hình thái kinh tế – xã hội mới

d)

Một phương thức sản xuất mới

45.

Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở vấn đề nào?

a)

Nền kinh tế nhiều thành phần

b)

Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước

c)

Có sự điều tiết của nhà nước xã hội chủ nghĩa

d)

Có nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất

46.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ ở nước ta là gì

a)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước

c)

Kinh tế kế hoạch hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Kinh tế nhiều thành phần

47.

Để đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế, nhà nước có vai trò như thế nào?

a)

Lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

b)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội, lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

c)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi, điều hòa lợi ích cá nhân doanh nghiệp – xã hội, kiểm soát, ngăn ngừa tiêu cực đối với sự phát triển xã hội, giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

d)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường, theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

48.

Đại hội XII của Đảng có sự phát triển mới bằng việc đưa ra quan niệm: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển đất nước, đó là nền kinh tế như thế nao?

a)

Nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ, hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

c)

Phát triển, cạnh tranh vì mục tiêu lợi nhuận. Phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

d)

Phát huy thế mạnh, trong đó ưu tiên kinh tế Nhà nước.Khai thác tiềm năng, lợi thế, trong đó ưu tiên kinh tế tư nhân

49.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua nội dung nào?

a)

Lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường, theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

b)

Pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc của thị trường

c)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội, lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế – xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời phát triển của đất nước

50.

Nhà nước ta quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua nội dung nào?

a)

Lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường, theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

b)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế – xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời phát triển của đất nước

c)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội, lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc của thị trường