Font size
WorksheetsVật Lí
Total questions: 49
Worksheet time: 26mins
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
3/5A
2A
0,5A
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).
Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
Khi tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích lên gấp đôi và độ lớn mỗi điện tích lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng
tăng 2,5 lần
tăng gấp đôi
giảm một nửa
tăng 2,25 lần
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Một nguồn có E = 6 V, r = 1 Ω nối với điện trở ngoài R = 3 Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện có giá trị là
6,75W
13,5W
4,5W
9W
Cường độ điện trường của điện tích điểm Q gây ra không liên quan đến đại lượng nào?
Hằng số điện môi của môi trường
Khoảng cách r từ q đến Q
Điện tích Q
Điện tích thử q
Một mạch điện kín gồm nguồn không đổi có suất điện động và điện trở trong là E = 6V; r = 0,5Ω mắc với điện trở R = 2Ω. Tính công suất tiêu thụ ở mạch ngoài.
11,52W
14,4W
4,8W
1,2W
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực
điện trong chuyển động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0.
A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q.
A > 0 nếu q < 0.
A = 0 trong mọi trường hợp.
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E=12V, điện trở trong r 3 , mạch ngoài gồm điện trở 1 R 1 mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị bao nhiêu? Tính công suất cực đại đó
R = 2Ω; Pm=24W
R=2Ω; Pm=12W
R = 2Ω; Pm=72W
R = 2Ω; Pm=144W
Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm
cường độ điện trường
điện tích
điện trường
đường sức điện trường
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir
UN = I(RN + r)
UN = E – I.r
UN = E + I.r
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
giảm về 0
không đổi so với trước
tăng giảm liên tục
tăng rất lớn
Điện trở R1 tiêu thụ công suất P khi được mắc vào một hiệu điện thế U không đổi. Nếu mắc song
song R1 với một điện trở R2 rồi mắc vào hiệu điện thế U nói trên thì công suất tiêu thụ bởi R1 sẽ
có thể tăng hoặc giảm
không thay đổi
giảm
tăng
Đại lượng nào đặt trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện
Điện tích của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
Cường độ điện trường trong tụ điện
Điện dung của tụ điện
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của nguồn
khả năng thực hiện công của nguồn
khả năng tích điện cho hai cực của nguồn
khả năng dự trữ điện tích của nguồn
Trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là:
Vôn (V)
Oát (W)
vôn trên mét (V/m)
jun (J)
Nếu tăng khoảng cách hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ:
tăng lên 9 lần
giảm đi 9 lần
giảm đi 3 lần
tăng lên 3 lần
Điện trở toàn phần của mạch điện kín là
toàn bộ các đoạn điện trở của nó
tổng trị số các điện trở của nó
tổng trị số các điện trở mạch ngoài của nó
tổng trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài của nó
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện
Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ: bàn là điện
Dòng điện có tác dụng hoá học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện
Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
khả năng thực hiện công của nguồn điện
khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Công thức nào sau đây không dùng để tính công suất tiêu thụ của một đoạn mạch điện:
P=R.I2.
P=U.I
P=R2.I.
P =U2/R
Cho mạch điện kín gồm nguồn có suất điện động E , điện trở trong r . Mạch ngoài là điện trở R. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Công của nguồn điện là
A = E.I.t
A = U.I.t
Q = I2(R+r).t
Q = I2.R.t
Dòng điện không đổi là dòng điện:
có chiều không thay đổi.
có số hạt mang điện chuyển động không đổi.
có cường độ không đổi.
có chiều và cường độ không đổi.
Dòng dịch chuyển có hướng của các ion là bản chất dòng điện trong môi trường nào sau đây
chân không
kim loại
chất điện phân
chất khí
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
Dùng muối AgNO3
Dùng anốt bằng bạc
Dùng huy chương làm catốt
Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt
Khi điện phân dung dịch Bạc Nitrat (AgNO3) với anốt là kim loại bạc (Ag) thì
mật độ ion bị phân li luôn tăng lên
bạc chạy từ catốt sang anốt.
catốt bị ăn mòn.
bạc chạy từ anốt sang catốt
khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
giảm đi
tăng lên
không thay đổi
ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó giảm dần
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Hạt tải điện trong kim loại là electron
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi
Hạt tải điện trong kim loại là ion dương và ion âm
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây về hiện tượng điện phân?
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Chiều của dòng điện trong kim loại là chiều chuyển dịch của các electron tự do
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Nguyên nhân gây ra điện trở của dây dẫn kim loại là
do sự va chạm của các ion dương ở các nút mạng với nhau
do sự va chạm của các electron với nhau
do sự chuyển động có hướng của các ion
do sự va chạm của các electron với các ion dương ở các nút mạng
Tác dụng cơ bản nhất của dòng điện là:
Tác dụng hoá học
Tác dụng từ
Tác dụng nhiệt
Tác dụng cơ
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là:
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Một điện tích điểm + Q nằm tại tâm của một vòng tròn. Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q tại các điểm khác nhau trên đường tròn đó sẽ:
cùng phương, chiều và độ lớn
cùng độ lớn
cùng phương
cùng chiều
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng là 20V, khoảng cách giữa hai bản tụ là 2cm. Cường độ điện trường tại 1 điểm giữa hai bản tụ có giá trị
103V/m
40 V/m
10 V/m
0,01 V/m
Đơn vị đo điện dung là:
Vôn
Cu - Lông
Fara
Vôn/ mét
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các ion âm, electron ngược chiều điện trường
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anot và các ion dương đi về catot
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch cos hướng của các ion âm đi về anot và các ion dương đi về ca tốt
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về catot về anot, khi catot bị nung nóng
Bản chất dòng điện trong chất khí là
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các ion dương và ion âm
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, ion dương và ion âm
Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tỉ lệ thuận với với hiệu điện thế
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa hai điện tích được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
Công của lực điện trường trong sự dịch chuyển của điện tích q được tính bằng công thức nào?
Đối với mạch điện kín dưới đây, thì hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức
Mạch điện gồm nguồn E = 6V , r = 1Ω , mạch ngoài có biến trở R. Khi công suất mạch ngoài là 8W giá trị nguồn điên là bao nhiêu
0,5 hoặc 2
2
1
0,5
Biểu thức định luật Jun-lenxo có dạng
Q=R2It
Q=RI2t
Q=PIt
Q=RIt2
