Font size
WorksheetsTỔNG ÔN
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Este vinyl axetat có công thức là
CH3COOCH3.
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH3.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
4
2
5
3
Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là
9
2
6
4
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng CTPT C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số pứ xảy ra là
2
3
5
4
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
Hiđrat hoá.
Xà phòng hoá.
Sự lên men.
Crackinh.
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H5COOCH3.
C2H3COOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tính chất vật lý của este ?
Este thường nặng hơn nước, không hoà tan được chất béo.
Este thường nặng hơn nước, hoà tan được nhiều loại hợp chất hữu cơ.
Este thường nhẹ hơn nước, tan nhiều trong nước.
Este thường nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước.
Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được anđehit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
HCOO-CH=CH-CH3.
HCOO-C(CH3)=CH2.
CH2=CH-COO-CH3.
CH3COO-CH=CH2.
Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử C4H8O2 có thể tham gia phản ứng tráng bạc là
metyl propionat.
propyl fomat.
isopropyl fomat.
etyl axetat.
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
propyl fomat.
metyl propionat
etyl axetat.
ancol etylic.
Thực hiện phản ứng este hóa 9,2g glixerol với 60g axit axetic. Giả sử chỉ thu được glixerol triaxetat có khối lượng 17,44g. Tính hiệu suất của phản ứng este hóa:
80%
62,5%
70%
75%
Trong số các este sau, este có mùi chuối chín là:
Etyl fomiat
Amyl propionat
Isoamyl axetat
Metyl axetat
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. C17H35COOC3H5
B. (C17H33COO)2C2H4
C. (C15H31COO)3C3H5
D. CH3COOC6H5
Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol
C17H35COONa và glixerol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol
Để chuyển hóa triolein thành tristearin người ta thực hiện phản ứng:
A. hiđro hóa
B. este hóa
C. xà phòng hóa
D. polime hóa
Số nguyên tử H trong một phân tử etyl axetat là
4
8
2
6
Axit nào sau đây là axit béo?
Axit axetic
Axit fomic
Axit stearic
Axit oxalic
Phát biểu nào sau đây là sai?
Isoamyl axetat có mùi chuối chín
Benzyl axetat có mùi hoa nhài
geranyl axetat có mùi dứa chín
Chất béo nhẹ hơn nước
Ở điều kiện thường, hầu hết este ở thể
rắn
lỏng
khí
rắn hoặc lỏng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Este thường tan tốt trong nước
Este có nhiệt độ sôi cao hơn axit có cùng số C
Este có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol có cùng số C
Este khó bay hơi
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
Trong máu có hiện diện loại đường nào là chủ yếu ?
Glucose
Saccarose
Maltose
Pentose
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
α-glucozơ.
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
Khi sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tới phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm hữu cơ là
sobitol.
glixerol.
fructozơ.
axit gluconic.
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức axit
nhóm chức xeton
nhóm chức ancol
nhóm chức anđehit
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
1,08.
1,62.
0,54.
2,16.
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ
glucozơ.
fructozơ.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
2
4
1
3
Ở điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là
saccarozơ
xenlulozơ.
fructozơ.
amilopectin.
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
glucozơ và fructozơ.
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Tinh bột và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Chất X là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người và một số động vật. Trong cơ thể người, X bị thuỷ phân thành chất Y nhờ các enzim trong nước bọt và ruột non. Phần lớn Y được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột vào máu đi nuôi cơ thể. Hai chất X, Y lần lượt là
Tinh bột và glucozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Tinh bột và fructozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Tên thay thế của CH3-CH2-NH2 là
Metylamin.
Etylamin.
Metanamin.
Etanamin.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Etyl amin.
Phenol.
Anilin.
Axit axetic.
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ ?
anilin, metylamin, amoniac.
anilin, amoniac, metylamin.
amoniac, etylamin, anilin.
etylamin, anilin, amoniac.
Hiện tượng khi dd Brom phản ứng với Anilin
Kết tủa vàng
Kết tủa đen
Kết tủa xanh nhạt
Kết tủa trắng
•Để rửa chai lọ đựng anilin ta dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa bằng nước.
Rửa bằng nước vôi trong sau đó rửa bằng nước.
Rửa bằng nước cất.
Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa bằng nước.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Các amin nào sau đây là amin bậc I ?
CH3NH3Cl ; CH3NH2 ; C6H5NH2
CH3NH2 ; C6H5NH2 ; CH3CH(NH2)CH3.
CH3NH3Cl ; CH3NH2 ; C6H5NH3Cl.
CH3NH2 ; CH3NHCH3.
Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu ?
axit axetic
Glyxin
Alanin
Metylamin
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
