NEW
Font size
Worksheetslý thuyết hữu cơ 9
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trorng dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực .
Đúng
Sai
Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước .
Đúng
Sai
Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc .
Đúng
Sai
Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°), thu được tripanmitin.
Đúng
Sai
Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố.
Đúng
Sai
Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Đúng
Sai
Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.
Đúng
Sai
Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim.
Đúng
Sai
Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.
Đúng
Sai
Trùng ngưng ε-aminocaproic, thu được policaproamit.
Đúng
Sai
Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.
Đúng
Sai
Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.
Đúng
Sai
Saccarozơ là thành phần chủ yếu của đường mía.
Đúng
Sai
Glucozơ có trong cơ thể người và động vật.
Đúng
Sai
Tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên.
Đúng
Sai
Chất béo chứa chủ yếu các gốc axít béo không no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
Đúng
Sai
Trong mật ong có chứa nhiều fructozơ.
Đúng
Sai
Chất béo là một trong những thức ăn quan trọng của con người.
Đúng
Sai
Axit cacboxylic có liên kết hiđro với nước
Đúng
Sai
Cho dầu ăn vào nước lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất
Đúng
Sai
Triolein và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH và đều làm mất màu dung dịch brom.
Đúng
Sai
Các peptit có từ hai liên kết peptit trở lên có phản ứng màu biure.
Đúng
Sai
Xenlulozo là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước.
Đúng
Sai
Xenlulozo triaxetat là một loại chất dẻo dễ kéo thành tơ sợi
Đúng
Sai
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Đúng
Sai
Dầu thực vật và dầu mỡ bôi trơn đều có thành phần chính là chất béo.
Đúng
Sai
Poli (metyl metacrylat) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ.
Đúng
Sai
Xenlulozơ là polime hợp thành từ các mắt xích β-glucozơ nối với nhau bởi các liên kết β-1,4-glicozit.
Đúng
Sai
Xenlulozơ tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.
Đúng
Sai
Anilin là amin bậc II
Đúng
Sai
Dung dịch của axit aminoetanoic làm quì tím hóa đỏ.
Đúng
Sai
Để chứng minh phân tử glucozơ chứa 5 nhóm -OH bằng cách cho tác dụng với Cu(OH)2.
Đúng
Sai
Fructozơ bị khử bởi H2 (xúc tác Ni, t0).
Đúng
Sai
Dung dịch của glyxin chỉ chứa ion lưỡng cực +H3N-CH2-COO‒.
Đúng
Sai
Các α-amino axit có trong thiên nhiên gọi là amino axit thiên nhiên.
Đúng
Sai
Hầu hết các α-amino axit là cơ sở kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.
Đúng
Sai
Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn.
Đúng
Sai
Một số amino axit được dùng để điều chế tơ nilon.
Đúng
Sai
Thủy phân đến cùng amilopectin và xenlulozo trong môi trường axit thu được một loại monosaccarit duy nhất.
Đúng
Sai
Ở điều kiện thường, dùng nước cất có thể phân biệt được glucozo và xenlulozo.
Đúng
Sai
Cho dung dịch H2SO4 loãng vào saccarozo, đun nóng sẽ hóa đen
Đúng
Sai
Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucozo và fructozo đều chứa 5 nhóm OH
Đúng
Sai
Đun nóng chất béo trong môi trường axit thu được glixerol và xà phòng
Đúng
Sai
Dung dịch hồ tinh bột cho được phản ứng tráng bạc
Đúng
Sai
Phần trăm khối lượng của cacbon trong xenlulozo cao hơn trong tinh bột.
Đúng
Sai
metyl amin làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
Đúng
Sai
Anbumin là protein hình sợi, tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Đúng
Sai
Nhỏ dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua thì thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng.
Đúng
Sai
Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp alanin và glyxin
Đúng
Sai
Muối đinatriglutamat là thành phần chính của bột ngọt.
Đúng
Sai
