NEW
Font size
WorksheetsHỆ THỐNG LÝ THUYẾT ANDEHIT, XETON HÓA 11- CÔ MƠ HÓA
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Anđehit là hợp chất có chứa nhóm chức
(-COOH)
(-NH2)
(-CHO)
(-OH)
Công thức của ankanal là
CnH2nO (n≥1)
CnH2n +1 CHO (n≥0)
CnH2n+1O (n≥1)
Câu A, B đều đúng
Dãy đồng đẳng của anđehit acrylic CH2=CH-CHO có công thức chung là
C2nH3nCHO
CnH2n-1CHO
CnH2nCHO
(CH2CH3CHO
Hợp chất HCHO có tên gọi là
Anđehit fomic
Metanal.
Fomanđehit.
Tất cả đều đúng.
Tên gọi IUPAC của CH3-CH(C2H5)CH2-CHO là
3- etylbutanal
3-metylpentanal
3-metylbutanal-1
3-etylbutanal
(CH3)2CHCHO có tên IUPAC là
isobutyranđehit.
anđehit isobutyric.
2-metyl propanal
A, B, C đều đúng
Anđehit benzoic có công thức cấu tạo thu gọn là
C6H5CHO
C6H5CH2=CH-CHO
(CHO)2
C6H4(CHO)2
Hiđro hoá chất hữu cơ X thu được (CH3)2CHCH(OH)CH3. Chất X có tên thay thế là
2-metylbutan-3-on
metyl isopropyl xeton.
3-metylbutan-2-on
3-metylbutan-2-on
Hiđro hoá chất hữu cơ X thu được (CH3)2CHCH2CH2OH. Chất X có tên thay thế là
2-metylbutan-3-al
metyl isopropyl xeton.
3-metylbutanal.
3-metylbutan-2-on
Một anđehit no mạch A có công thức thực nghiệm (C2H3O)n. CTPT của A là
C2H5CHO
(CHO)2
C2H4(CHO)2
C4H8(CHO)2
Hợp chất hữu cơ X có CTPT là C5H10O. Số đồng phân andehyt có nhánh là
2
3
4
5
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương ?
3
2
4
5
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C6H12O tham gia phản ứng tráng gương ?
6
7
8
5
Dung dịch chứa khoảng 40% HCHO trong nước gọi là
Fomon
Fomanđehit
Fomalin
andehyt axetic
Trong số các hợp chất sau, chất nào dùng để ngâm xác động vật ?
dung dịch HCHO
dung dịch CH3CHO
dung dịch CH3COOH
dung dịch CH3OH
Formalin là dung dịch chứa khoảng 40%
Fomanđehit
Anđehit axetic
Benzanđehit
Axeton
Trong phân tử axetanđehit có số liên kết xich ma () là
7
8
6
9
Trước đây người ta hay sử dụng chất này để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó rất độc với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng. Chất đó là
Axeton
Fomon
Axetanđehit (hay anđehit axetic)
Băng phiến
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
CH3CHO
C2H5OH.
CH3COOH
CH3NH2
Chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng) tạo thành Ag là
CH3 - CH(NH2) - CH3
CH3 - CH2-CHO
CH3 - CH2 – COOH
CH3 - CH2 - OH
Chất phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra Ag là
rượu etylic.
axit axetic
anđehit axetic
glixerin.
CH3CHO đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng là
CH3CHO + H2/Ni,t0
CH3CHO + dung dịch AgNO3/NH3
CH3CHO + Cu(OH)2/OH
CH3CHO + dung dịch Br2
. Cho phản ứng: 2C6H5-CHO + KOH → C6H5-COOK + C6H5-CH2-OH
Phản ứng này chứng tỏ C6H5-CHO
Thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử.
Chỉ thể hiện tính oxi hoá
Chỉ thể hiện tính khử
Không thể hiện tính khử và tính oxi hoá
Các chất tác dụng được với AgNO3 trong NH3, t0 là
Anđehit fomic, axit axetic
Vinylaxetilen, rượu etylic
Anđehit fomic, vinylaxetilen, axetilen
etylen, propin
Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 là
anđehit axetic, butin-1, etilen
anđehit axetic, axetilen, butin-2.
axit fomic, vinylaxetilen, propin
anđehit fomic, axetilen, etilen
. Cho: CH3CH2CHO (1); CH2=CHCHO (2); CH≡C-CHO (3); CH2=CHCH2OH (4); (CH3)2CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0) cùng tạo ra một sản phẩm là
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4)
. Cho các chất sau: dung dịch KMnO4, O2/Mn2+, H2/Ni, to, AgNO3/NH3. Số chất có khả năng phản ứng được với CH3CHO là
3
4
1
2
Có thể phân biệt CH3CHO và C2H5OH bằng phản ứng với
Na
Cu(OH)2/NaOH
AgNO3/NH3
Tất cả đều đúng
Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các chất: HCHO, CH3CHO, C2H2 là
Cu(OH)2, t0
AgNO3/NH3, t0
Br2 (dd)
Tất cả đều đúng
Để phân biệt các chất: anđehit benzoic, benzen, rượu benzylic, ta có thể dùng các thuốc thử theo trình tự sau:
Dùng AgNO3/NH3, dung dịch Br2
Dùng Na, dung dịch NaOH
Dùng AgNO3/NH3, Na
Dung dịch Br2, Na
Chỉ bằng một thuốc thử nào sau đây để nhận biêt các chất sau: H2O, C2H5OH, CH3CHO
AgNO3/NH3
Cu(OH)2, t0
Na
tất cả đều được
Cho 4 chất: C6H6, CH3OH, C6H5OH, HCHO. Thứ tự các hoá chất được dùng để phân biệt 4 chất trên:
Nước brom, dung dịch AgNO3/NH3, Na
Dung dịch AgNO3/NH3, Na, nước brom
Dung dịch AgNO3/NH3, nước brom, Na
Na, nước brom, dung dịch AgNO3/NH3
Cho các phát biểu sau:
(a) Fomanđehit, axetanđehit đều là những chất tan tốt trong nước;
(b) Khử anđehit hay xeton bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng) đều tạo sản phẩm là các ancol cùng bậc.
(c) Oxi hóa axetanđehit bằng O2 (xúc tác Mn2+, to) tạo ra sản phẩm là axit axetic.
(d) Oxi hóa fomanđehit bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì sản phẩm oxi hóa sinh ra có thể tạo kết tủa với dung dịch CaCl2.
(e) Axetanđehit có thể điều chế trực tiếp từ etilen, axetilen, hay etanol.
(f) Axeton có thể điều chế trực tiếp từ propin, propan-2-ol.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu là sai?
1
4
3
2
Điều nào sau đây là chưa chính xác ?
Công thức tổng quát của một anđehit no, mạch hở bất kỳ là CnH2n+2–2kOk (k: số nhóm –CHO).
Một anđehit đơn chức mạch hở bất kỳ, cháy cho số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2 phải là một anđehit chưa no.
Bất cứ một anđehit đơn chức nào khi tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 cũng tạo ra số mol Ag gấp đôi số mol anđehit đã dùng.
Một ankanal bất kỳ cháy cho số mol H2O luôn bằng số mol CO2.
Đốt cháy anđehit X được mol CO2 = mol H2O. Chất X là
anđehit no, mạch hở, đơn chức.
anđehit đơn chức, no, mạch vòng.
anđehit đơn chức có 1 nối đôi, mạch hở
anđehit no 2 chức, mạch hở
Anđehit đa chức X cháy hoàn toàn thu được . Vậy A là
anđehit no, mạch hở.
anđehit chưa no.
anđehit thơm.
anđehit no, mạch vòng.
Đốt cháy hoàn toàn p mol anđehit được q mol CO2 và t mol H2O. Biết p =q - t. Mặt khác 1 mol andehyt tráng gương được 4 mol Ag. Andehyt thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
dơn chức, no, mạch hở.
hai chức chưa no 1 nối đôi C=C.
hai chức, no, mạch hở.
hai chức chưa no 1 nối ba CC.
X là chất mạch hở có công thức phân tử C3H6O. X không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng gương. Vậy X có công thức cấu tạo là
CH2=CHCH2OH
CH3CH2CHO
HCOOC2H5
CH3-O-CH=CH2
. X là chất có công thức phân tử C3H6O2. X tác dụng với Na tạo khí H2 và tham gia phản ứng tráng gương. Vậy X có công thức cấu tạo là
HO-CH2-CH2-CHO
CH3CH2COOH
HCOOC2H5
CH3-O-CH2-CHO
Cho andehit tác dụng với H2 theo tỉ lệ . Vậy andehit này có công thức là
HOC-CHO
CH3CHO
CH2=CH-CHO
HOC-CHO hoặc CH2=CH-CHO.
Khi cho một andehit tác dụng với AgNO3/NH3 dư ta thu được Ag với tỉ lệ . Vậy anđehit là
RCHO
(CHO)2
CH3CHO
HCHO.
Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là
HCHO.
(CHO)2.
CH3CHO.
C2H5CHO.
Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. Chất X là
anđehit axetic
anđehit fomic
anđehit no, mạch hở, hai chức.
anđehit không no, mạch hở, hai chức.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1: 1. Công thức cấu tạo của X là
HO-CH2-CH2-CH=CH-CHO.
HOOC-CH=CH-COOH.
HO-CH2-CH=CH-CHO
HO-CH2-CH2-CH2-CHO.
Hợp chất hữu cơ X khi đun nhẹ với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được sản phẩm Y. Khi Y tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho 2 khí thuộc loại chất vô cơ A, B. Công thức phân tử của X là
HCHO
HCOOH
HCOONH4
cả ba A, B, C.
Cho anđehit X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (t0) thu được muối Y. Biết muối Y vừa có phản ứng tạo khí với dung dịch NaOH, vừa có phản ứng tạo khí với dung dịch HCl. Công thức của X là
CH3CHO.
HCHO.
(CHO)2.
CH2=CH-CHO.
Hợp chất X có công thức phân tử: C4H8O. X tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra bạc kết tủa. Khi X tác dụng với hiđro tạo thành Y. Đun Y với H2SO4 sinh ra anken mạch không nhánh. Tên của X là
anđehit isobutyric
butanal.
2-metylpropanal.
butan-2-on.
