NEW
Font size
WorksheetsLynano - Kiểm tra Ankan, Anken, Ankin
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 3mins
Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là metan. Công thức phân tử của metan là
C2H6
CH4
C2H4
C2H2
Quy tắc Maccopnhicop áp dụng cho trường hợp nào sau đây?
Phản ứng cộng Brom vào anken đối xứng
Phản ứng cộng Brom vào anken bất đối xứng
Phản ứng cộng HBr vào anken đối xứng
Phản ứng cộng HBr vào anken bất đối xứng
Propan không tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng tách
Phản ứng cháy
Cho phản ứng sau: a C2H4 + b KMnO4 + c H2O ---> d C2H4(OH)2 + e MnO2 + f KOH. Tổng hệ số của các chất tham gia (là các số nguyên, tối giản) trong phản ứng trên là
9
14
16
18
Công thức tổng quát của ankan là:
CnHn+2 (n>1).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 1).
CnH2n (n>1).
Hợp chất hữu cơ sau có tên gọi là : CH3C(CH3)2CH2CH2CH3
3,3-đimetylpentan.
3,4-đimetylpentan.
2,2-đimetylpentan.
3,3-đimetylheptan.
Chất X có công thức CH3 – C(CH3)=CH-CH3. Tên thay thế của X là
2-metylbut-2-en.
3-metylbut-1-in.
3-metylbut-1-en.
2-metylbut-3-in.
Theo quy tắc cộng Maccopnhicop, propen phản ứng với HCl, thu được sản phẩm chính là:
propyl clorua.
propan.
isopropyl clorua.
1,2-điClopropan.
Chọn khái niệm đúng về ankin :
Những hiđrocacbon có 1 liên kết ba trong phân tử là ankin.
Những hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết ba trong phân tử là ankin.
Ankin là những hiđrocacbon có liên kết đôi trong phân tử.
Ankin là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.
Nhóm gồm các chất mà khi cho từng chất tác dụng với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất là
Etilen và but-1-en.
Etilen và but-2-en.
Etilen và propen
Etilen và 2-metylpropen.
Hợp chất thuộc hiđrocacbon no
ankađien
ankan
anken
ankin
Hợp chất nào thuộc dãy ankin
C2H2
C2H4
C2H6
C3H6
Hiđrocacbon là hợp chất mà thành phần chứa nguyên tố
C, H
C,H,O
C,H,O,S
Tất cả các nguyên tố
Anken có tên gọi khác là
parafin
olefin
prafin
caboxyl
Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng oxi hóa
phản ứng trùng hợp
Tính chất hóa học đặc trưng của hiđrocacbon không no là
phản ứng oxi hóa
phản ứng cộng
phản ứng với oxi
phản ứng thế
Chất X có công thức CH3 – CH2 - CH2 - CH = CH2. Tên thay thế của X là
2-metylpent-3-en
pent-2-en
2-metylpent -2-en
pent-1-en
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2 = CH – CH2 – CH3
CH3 – CH – CH2-CH3
CH3 – CH = CH – CH2 – CH3
(CH3)2CH – CH = CH2
Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2- đibrombutan?
But -1-en
but-2-en
propan
2-metylpropen
Ankan có khối lượng phân tử M = 44. Xác đinh công thức phân tử ankan
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
Hợp chất trên thuộc dãy
ankan
ankin
ankađien
anken
Tiến hành clo hóa 2-metylbutan tỉ lệ 1:1, có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau?
2
3
4
5
Đốt cháy hoàn toàn 25,2 gam ankan X, thu được 37,8 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C3H8
C4H10
C5H10
C5H12
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là
25% và 75%.
33,33% và 66,67%.
40% và 60%.
35% và 65%.
Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ?
CH3CH=CH2 (I);
CH3CH=CHCl (II);
CH3CH=C(CH3)2 (III);
C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (IV);
C2H5–C(CH3)=CCl–CH3 (V).
A. (I), (IV), (V).
B. (II), (IV), (V).
C. (III), (IV).
D. (II), III, (IV), (V).
Ankan A có 17,24% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là
2
3
4
5
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. CTPT của X là
C2H6
C3H6
C4H10
C3H8
4,2 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 12 gam Br2. A tác dụng HBr chỉ thu được một sản phẩm duy nhất. A có tên là:
etilen.
but - 2-en.
hex- 2-en.
2,3-dimetylbut-2-en.
Dẫn từ từ 5,6 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. m có giá trị là
8
12
16
20
Cho 6,72 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 5,6 gam. Số mol metan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
0,1 và 0,2
0,05 và 0,25
0,2 và 0,1
0,15 và 0,25
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten,propen,but-1-en thu được 52,8g CO2 và 21,6g nước. Giá trị của a là:
18,8g
18,6g
16,8g
16,4g
m gam hỗn hợp gồm C3H6, C2H4 và C2H2 cháy hoàn toàn thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Nếu hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp trên rồi đốt cháy hết hỗn hợp thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
3,36.
2,24.
4,48.
1,12.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình I tăng 4,14g, bình II tăng 6,16g. Số mol ankan có trong hỗn hợp là:
0,06
0,09
0,03
0,045
Chất nào sau đây được gọi là khí đất đèn?
C2H4
C2H2
C2H6
C3H4
Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:
20%.
25%.
50%.
40%
Để nhận biết hexan và hex-2-en ta có thể dùng thuốc thử
dd thuốc tím
dd brom hoặc thuốc tím
dd brom
dd AgNO3/dd NH3
Cho ankan có CTCT là (CH3)3C-CH3.Tên gọi của ankan trên là
pentan
2,2-đimetylpropan
3-metylbutan
2,3-đimetylpropan
Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
0,2
0,1
0,25
0,15
Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,1
0,3
0,4
0,2
Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là
0,07
0,05
0,015
0,075
Công thức tổng quát của anken là:
CnHn+2 (n>1).
CnH2n (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
Công thức tổng quát của ankin là:
CnHn+2 (n>1).
CnH2n (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 2).
Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 10.
Ankan X có chứa 82,76% cacbon theo khối lượng. Số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là
6.
8.
10.
12.
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là
neopentan.
2- metylpentan.
isopentan.
1,1- đimetylbutan.
Ankan X có chứa 16 nguyên tử hiđro trong phân tử. Số nguyên tử cacbon trong một phân tử X là
4.
5.
6.
7.
Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam ankan X, thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
C3H8.
C4H10.
C5H10.
C5H12.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (lít, đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
70,0.
78,4.
84,0.
56,0.
Khí brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan là
3,3-đimetylhexan.
2,2-đimetylpropan.
isopentan.
2,2,3-trimetylpentan.
